TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (Bản đồ Công nghiệp năng lượng), nhà máy nhiệt điện Phả Lại được kí hiệu với công suất lớn nhất trong số các nhà máy được nêu. Các nhà máy như Ninh Bình, Uông Bí và Na Dương đều có công suất nhỏ hơn đáng kể so với Phả Lại.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết điểm công nghiệp nào dưới đây có ngành luyện kim màu?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung), điểm công nghiệp Tĩnh Túc (tỉnh Cao Bằng) có kí hiệu của ngành luyện kim màu. Đây là khu vực nổi tiếng với việc khai thác và chế biến thiếc, một loại kim loại màu quan trọng. Các điểm công nghiệp còn lại không có ngành này.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quần đảo nào sau đây có sân bay?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (bản đồ Giao thông), ta có thể dễ dàng nhận thấy quần đảo Côn Sơn (thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) có biểu tượng sân bay. Các lựa chọn còn lại như Nam Du, Thổ Chu và An Thới không có ký hiệu sân bay trên trang bản đồ này.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây có ngành công nghiệp khai thác khí tự nhiên?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, kí hiệu về công nghiệp khai thác khí tự nhiên (hình tam giác rỗng) được thể hiện rõ tại tỉnh Thái Bình. Cụ thể, mỏ khí Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình là một trong những nơi khai thác khí tự nhiên quan trọng ở miền Bắc Việt Nam, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy điện và công nghiệp khác.

Câu 5: Bão ở nước ta thường đi kèm với loại thiên tai nào?

Lời giải: Bão ở nước ta, đặc biệt là các cơn bão nhiệt đới, luôn đi kèm với gió mạnh và lượng mưa lớn. Mưa lớn kéo dài thường gây ra lũ lụt trên diện rộng và sạt lở đất, đặc biệt là ở các khu vực miền núi và ven biển, gây thiệt hại nghiêm trọng.

Câu 6: Biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là gì?

Lời giải: Biện pháp “Trồng cây theo băng” (hay canh tác theo đường đồng mức) là cách hữu hiệu nhất để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta. Việc này giúp giảm tốc độ dòng chảy của nước mưa, hạn chế xói mòn đất và rửa trôi chất dinh dưỡng, từ đó bảo vệ độ phì nhiêu của đất dốc.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Hệ thống sông), ta có thể thấy hệ thống sông Đồng Nai (bao gồm các phụ lưu lớn như sông Sài Gòn, sông Bé, sông La Ngà,...) có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất so với các hệ thống sông Cả, Sông Mã và Sông Thái Bình. Lưu vực sông Đồng Nai trải rộng qua nhiều tỉnh thành ở khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa li Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (bản đồ hành chính), ta có thể dễ dàng xác định vị trí của đảo Phú Quốc. Theo đó, đảo Phú Quốc thuộc sự quản lý hành chính của tỉnh Kiên Giang. Đây là thông tin cơ bản về địa lí hành chính của Việt Nam.

Câu 9: Thế mạnh nổi bật trong sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Đông Nam Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi với đất badan và đất xám trên phù sa cổ, cùng khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, rất thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm. Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước với các sản phẩm chủ lực như cao su, cà phê, điều, hồ tiêu.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết gà được nuôi ở tỉnh nào dưới đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (mục chăn nuôi), ta thấy biểu tượng chăn nuôi gà có thể hiện rõ ở tỉnh Quảng Ngãi. Đây là thông tin trực tiếp được thể hiện trên bản đồ chăn nuôi của trang Atlat này, cho phép xác định đáp án chính xác.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (Cây công nghiệp và cây thực phẩm), ta có thể thấy Đắk Lắk là tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất. Đặc biệt, đây là thủ phủ của cây cà phê, bên cạnh các loại cây công nghiệp khác như cao su, hồ tiêu, điều với quy mô lớn.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (biểu đồ lượng mưa các trạm khí tượng), lượng mưa trung bình tháng XI của các trạm như sau: Cần Thơ khoảng 150-200mm, Thanh Hóa khoảng 50-100mm, Hoàng Sa khoảng 250-300mm, và Trường Sa khoảng 300-350mm. Do đó, trạm Trường Sa có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI trong các lựa chọn đã cho.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên nào sau đây có độ cao lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 (mục Địa hình), Cao nguyên Lâm Viên có độ cao trung bình khoảng 1500m. So với các cao nguyên khác được liệt kê như Kon Tum (khoảng 500-600m), Đắk Lắk (khoảng 400-500m) và Mơ Nông (khoảng 800-1000m), Lâm Viên là cao nguyên có độ cao lớn nhất. Vì vậy, lựa chọn B là đáp án chính xác.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 15, cho biết tỉnh nào sau đây có mật độ dân số dưới 50 người/km2?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 về dân số, có thể thấy các tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc thường có mật độ dân số thấp. Trong các lựa chọn đã cho, Lạng Sơn là tỉnh thuộc vùng núi, có địa hình hiểm trở và dân cư phân bố thưa thớt, do đó có mật độ dân số dưới 50 người/km2.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có cơ cấu ngành đa dạng nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (Công nghiệp chung), ta có thể thấy trung tâm công nghiệp Long Xuyên có kí hiệu thể hiện nhiều ngành công nghiệp khác nhau nhất. Các trung tâm Rạch Giá, Cà Mau và Sóc Trăng thường chỉ có 2-3 ngành nổi bật, trong khi Long Xuyên có cơ cấu ngành đa dạng hơn hẳn.

Câu 16: Ngành nào sau đây là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?

Lời giải: Ngành công nghiệp hóa chất là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay. Ngành này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật tư cho nông nghiệp, các ngành công nghiệp khác và sản xuất hàng tiêu dùng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 17: Cho bảng số liệu: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 (Đơn vị: Nghìn người) Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ lao động có việc làm cao nhất?

Câu 17: Cho bảng số liệu: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 (Đơn vị: Nghìn người) Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ lao động có việc làm cao nhất?
Lời giải: Để tìm năm có tỉ lệ lao động có việc làm cao nhất, ta tính tỉ lệ này cho từng năm bằng công thức: (Lao động có việc làm / Lực lượng lao động) * 100%. Kết quả là 92,86% (năm 2010), 93,82% (năm 2015), 94,50% (năm 2017) và 94,65% (năm 2019). Như vậy, năm 2019 có tỉ lệ lao động có việc làm cao nhất.

Câu 18: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta thuộc Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi?

Lời giải: Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi là ngành công nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, chế biến ra các sản phẩm từ vật nuôi. Trong các lựa chọn đã cho, thịt hộp là sản phẩm được chế biến trực tiếp từ thịt gia súc, gia cầm, do đó thuộc về công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Các sản phẩm còn lại như nước mắm thuộc chế biến thủy sản, rượu, bia thuộc chế biến nông sản, và gạo, ngô là sản phẩm nông nghiệp.

Câu 19: Cho biểu đồ: GDP CỦA VIỆT NAM, THÁI LAN VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2015 VÀ 2019 (Số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về GDP của Việt Nam, Thái Lan và Ma-lai-xi-a năm 2015 và 2018?

Câu 19: Cho biểu đồ: GDP CỦA VIỆT NAM, THÁI LAN VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2015 VÀ 2019 (Số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về GDP của Việt Nam, Thái Lan và Ma-lai-xi-a năm 2015 và 2018?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, GDP của Việt Nam năm 2015 là 191,2 tỷ USD, năm 2019 là 255,6 tỷ USD (tăng 64,4 tỷ USD, tương ứng khoảng 33,68%). GDP của Thái Lan năm 2015 là 403 tỷ USD, năm 2019 là 505 tỷ USD (tăng 102 tỷ USD, tương ứng khoảng 25,31%). Như vậy, GDP của Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan về tỉ lệ phần trăm.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, khu kinh tế ven biển Hòn La được thể hiện nằm trên địa phận của tỉnh Quảng Bình. Đây là một trong những khu kinh tế ven biển trọng điểm, có vị trí chiến lược để phát triển kinh tế biển và dịch vụ cảng biển tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch hang Pắc Bó thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 về du lịch, ta có thể dễ dàng xác định điểm du lịch hang Pắc Bó thuộc địa phận tỉnh Cao Bằng. Đây là một di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sống và làm việc sau khi về nước.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, Hà Nội là trung tâm kinh tế tổng hợp với vai trò là thủ đô, có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế so với các trung tâm khác được liệt kê. Điều này phản ánh vai trò đầu mối về thương mại, tài chính, du lịch và các dịch vụ công cấp quốc gia của Hà Nội.

Câu 23: Các đô thị nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Các đô thị ở nước ta hiện nay đóng vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật và dịch vụ, do đó có khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước rất lớn. Đây là động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.

Câu 24: Ngành vận tải hàng không ở nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Ngành vận tải hàng không ở Việt Nam hiện nay chủ yếu phục vụ vận chuyển hành khách, đặc biệt là trên các tuyến đường dài và quốc tế, nhờ vào ưu thế về tốc độ. Mặc dù có vận chuyển hàng hóa, nhưng tỉ trọng này không đáng kể so với vận chuyển hành khách.

Câu 25: Tài nguyên sinh vật biển của nước ta là gì?

Lời giải: Việt Nam có đường bờ biển dài, nằm trong vùng biển nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của nhiều luồng hải lưu, tạo nên môi trường sống đa dạng. Điều này dẫn đến sự phong phú vượt trội về thành phần loài sinh vật biển, bao gồm nhiều hệ sinh thái đặc trưng và các loài hải sản có giá trị kinh tế cao.

Câu 26: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa nên thiên nhiên có đặc điểm gì?

Lời giải: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa cận xích đạo và gió mùa ôn đới, khiến khí hậu có sự phân hóa sâu sắc thành các mùa trong năm. Điều này làm cho thiên nhiên (thảm thực vật, chế độ nước,...) cũng có sự thay đổi rõ rệt theo mùa, tạo nên đặc trưng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình.

Câu 27: Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta đang có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức. Do đó, biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng khai thác là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, nơi có nguồn lợi còn dồi dào. Để thực hiện điều này, việc đầu tư trang bị phương tiện, tàu thuyền hiện đại có công suất lớn là yếu tố then chốt, giúp ngư dân vươn khơi và khai thác hiệu quả hơn.

Câu 28: Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần làm gì?

Lời giải: Để giải quyết hiệu quả vấn đề việc làm, cần “đa dạng hóa các hoạt động sản xuất”. Việc này giúp tạo ra nhiều loại hình công việc, phù hợp với trình độ và kỹ năng khác nhau của người lao động trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Từ đó, nó sẽ mở rộng cơ hội việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp trên phạm vi cả nước.

Câu 29: Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay cần có đặc điểm gì?

Lời giải: Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay cần có cơ cấu sản phẩm đa dạng để tăng giá trị sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc đa dạng hóa sản phẩm giúp đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau, giảm rủi ro khi giá một loại sản phẩm biến động và tận dụng tối đa nguyên liệu.

Câu 30: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện nay có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện nay đang có sự phân hóa rõ rệt, với sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm và các khu công nghiệp, khu chế xuất quy mô lớn. Đặc điểm này cho thấy sự tập trung phát triển công nghiệp và dịch vụ tại những khu vực có lợi thế, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu 31: Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do đâu?

Lời giải: Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do việc chuyển đổi sang hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc phát triển các trang trại quy mô lớn, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến đã giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, cùng với việc thị trường tiêu thụ được mở rộng đã tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển này.

Câu 32: Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố nào?

Lời giải: Miền Bắc và Đông Bắc Bộ có một mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp, tạo điều kiện cho các sinh vật cận nhiệt phát triển. Nguyên nhân chính là do sự kết hợp của vị trí địa lí nằm ở vĩ độ cao nhất cả nước, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, cùng với địa hình vùng núi cánh cung mở rộng về phía bắc, tạo hành lang cho gió mùa xâm nhập sâu vào đất liền.

Câu 33: Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật ở vùng Tây Nguyên chủ yếu do đâu?

Lời giải: Tây Nguyên có độ che phủ rừng cao nhất cả nước, đây là cơ sở tự nhiên quan trọng tạo nên thế mạnh của lâm nghiệp. Rừng ở đây không chỉ cung cấp các sản phẩm lâm nghiệp có giá trị kinh tế (như gỗ quý, lâm sản ngoài gỗ) mà còn có ý nghĩa sinh thái to lớn trong việc bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu và giữ nguồn nước.

Câu 34: Cho bảng số liệu: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Ở VIỆT NAM THỜI KỲ 2015 – 2020 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)

Câu 34: Cho bảng số liệu: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP Ở VIỆT NAM THỜI KỲ 2015 – 2020 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Lời giải: Bảng số liệu cung cấp dữ liệu về hai tiêu chí khác nhau (số dự án và vốn đăng kí) theo thời gian (các năm). Để thể hiện sự biến động của cả hai tiêu chí này trên cùng một biểu đồ và dễ dàng so sánh, biểu đồ kết hợp (thường là kết hợp đường và cột hoặc hai đường với hai trục tung khác nhau) là loại phù hợp nhất. Nó giúp làm nổi bật xu hướng của từng yếu tố và mối quan hệ giữa chúng qua các năm.

Câu 35: Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, lũ lụt và bão. Do đó, việc tăng cường thủy lợi để chủ động tưới tiêu, bảo vệ rừng phòng hộ để chắn gió, chống cát bay, và chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp là những biện pháp then chốt giúp nâng cao hiệu quả và ổn định sản xuất nông nghiệp trong vùng.

Câu 36: Du lịch biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do đâu?

Lời giải: Du lịch biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi. Vùng có số giờ nắng cao quanh năm, nhiều vùng vịnh, đầm phá với cảnh quan đa dạng và đặc biệt là sự hiện diện của nhiều bãi tắm rộng, nổi tiếng, thu hút đông đảo du khách.

Câu 37: Diện tích lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay có xu hướng ngày càng giảm chủ yếu do đâu?

Lời giải: Diện tích trồng lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng (xây dựng khu công nghiệp, đô thị, cơ sở hạ tầng). Bên cạnh đó, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa sang các loại cây có giá trị kinh tế cao hơn như rau màu, cây ăn quả hoặc nuôi trồng thủy sản cũng là một nguyên nhân quan trọng.

Câu 38: Cho biểu đồ về thủy sản nước ta giai đoạn 2013 - 2020: (Số liệu theo Niêm giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu để thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 38: Cho biểu đồ về thủy sản nước ta giai đoạn 2013 - 2020: (Số liệu theo Niêm giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu để thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản theo đơn vị nghìn tấn (cột) và giá trị xuất khẩu thủy sản theo đơn vị triệu USD (đường), cho thấy trực tiếp số liệu tuyệt đối của cả hai chỉ tiêu qua các năm. Điều này phản ánh quy mô của sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản trong giai đoạn 2013-2020.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu nhằm mục đích thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy tiềm năng sẵn có. Từ đó, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống và chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực.

Câu 40: Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do đâu?

Lời giải: Hoạt động nội thương của nước ta phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do sản xuất trong nước ngày càng phát triển, tạo ra nguồn cung hàng hóa đa dạng và phong phú. Cùng với đó, chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao, thu nhập tăng, làm tăng sức mua và nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy thị trường nội địa phát triển sôi động.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đặng Thai Mai
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.