TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT môn GD KT&PL – Đề minh họa số 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT môn GD KT&PL – Đề minh họa số 1 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT môn GD KT&PL – Đề minh họa số 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Quốc hội Việt Nam đã phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Theo đó, Chính phủ huy động các nguồn lực khác cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên trên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống. Những thông tin trên đã đề cập đến chủ thể nào của nền kinh tế ?

Lời giải: Thông tin trong đoạn văn đề cập đến vai trò của Quốc hội Việt Nam và Chính phủ trong việc phê duyệt và huy động nguồn lực cho Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Quốc hội và Chính phủ chính là những đại diện tiêu biểu cho chủ thể nhà nước, có chức năng quản lý, điều tiết nền kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội để phát triển đất nước.

Câu 2: Việc nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Đặc điểm “Tính quy phạm phổ biến” của pháp luật thể hiện ở việc các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi và đối với tất cả mọi người hoặc mọi chủ thể khi có đủ điều kiện theo quy định. Điều này đảm bảo sự thống nhất và bình đẳng trong việc thực thi pháp luật, khác với các quy phạm đạo đức hay tập quán.

Câu 3: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

Lời giải: Thất nghiệp cơ cấu là loại hình thất nghiệp gắn liền với sự thay đổi của cơ cấu kinh tế và công nghệ, khiến kỹ năng của người lao động không còn phù hợp với yêu cầu mới của thị trường. Lao động không đáp ứng được trình độ cao hơn sẽ bị đào thải, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp này.

Câu 4: Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

Lời giải: Việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh có định hướng rõ ràng và kế hoạch hành động cụ thể. Điều này giúp họ luôn chủ động trong mọi hoạt động, từ nắm bắt thị trường đến đối phó với thách thức và tận dụng triệt để các nguồn lực.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới (Luật Bình đẳng giới năm 2006), việc nam và nữ bình đẳng trong việc thành lập, tham gia quản lý và điều hành doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế. Điều này đảm bảo cả nam và nữ đều có cơ hội ngang nhau để tham gia vào các hoạt động kinh tế, khởi nghiệp và lãnh đạo, góp phần xóa bỏ định kiến giới trong kinh doanh và quản lý.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về tố cáo, người tố cáo mà tố cáo đúng, có căn cứ và góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì sẽ được xem xét khen thưởng. Biện pháp “Đề xuất khen thưởng” nhằm khuyến khích công dân dũng cảm đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm pháp luật và bảo vệ lợi ích công.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc một quốc gia có mức tăng trưởng GDP cao nhưng HDI lại thấp?

Lời giải: Đầu tư mạnh mẽ vào phát triển con người, bao gồm giáo dục và y tế, là các yếu tố trực tiếp góp phần nâng cao Chỉ số phát triển con người (HDI). Do đó, nếu một quốc gia đầu tư mạnh vào những lĩnh vực này, HDI của quốc gia đó có xu hướng cao, chứ không phải thấp. Các lựa chọn A, B và C đều là những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng GDP cao nhưng HDI thấp.

Câu 8: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào sau đây?

Lời giải: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, cho phép người tham gia lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập. Đặc điểm này cùng với việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất, hoàn toàn trùng khớp với định nghĩa của bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Câu 9: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

Lời giải: Người chủ sở hữu tài sản là chủ thể có đầy đủ ba quyền năng đối với tài sản của mình, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Việc tự mình nắm giữ và chi phối trực tiếp tài sản thông qua chiếm giữ hợp pháp là một trong những biểu hiện cơ bản và quan trọng nhất của quyền sở hữu, do đó người chủ sở hữu tài sản là đáp án chính xác.

Câu 10: Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

Lời giải: Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân, một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm chính là định nghĩa của hộ sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức kinh doanh phổ biến, đơn giản, phù hợp với quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu trong câu hỏi.

Câu 11: Hiến pháp năm 2013 quy định lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm

Lời giải: Điều 1 Hiến pháp năm 2013 quy định rõ: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.” Do đó, lựa chọn C phản ánh đúng và đầy đủ quy định về lãnh thổ của Việt Nam theo Hiến pháp.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với hành vi đánh đập, gây thương tích cho thành viên trong gia đình sẽ phải chịu mức phạt tiền nào sau đây?

Lời giải: Theo Khoản 1 Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi đánh đập, gây thương tích cho thành viên gia đình sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này nhằm xử phạt hành chính các hành vi bạo lực gia đình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm là quyền cơ bản của công dân. Hành vi xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác trực tiếp xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của họ, do đó là vi phạm quyền này. Các lựa chọn A, B, C không cấu thành hành vi vi phạm quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

Câu 14: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

Lời giải: Khi khả năng cung ứng lao động vượt quá khả năng tạo việc làm trên thị trường, có nghĩa là có nhiều người tìm việc hơn số vị trí tuyển dụng. Điều này trực tiếp dẫn đến việc gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội, vì một bộ phận người lao động sẽ không tìm được việc làm phù hợp.

Câu 15: Hãng sản xuất xe X không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

Lời giải: Việc hãng xe X không chỉ cải tiến công nghệ mà còn chú trọng thiết kế, tính năng thông minh và tiết kiệm năng lượng là biểu hiện rõ nét của vai trò tích cực của cạnh tranh kinh tế. Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng, từ đó mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và sự phát triển chung của thị trường.

Câu 16: Đọc thông tin và trả lời các câu 16, 17: Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, do đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có hai phương án lựa chọn, một là hưởng BHXH 1 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng/tháng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Câu 16: Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.

Lời giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, ông N từng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó chuyển sang bảo hiểm xã hội tự nguyện và được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Trong đoạn văn không hề đề cập đến việc ông N là đối tượng của loại hình bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 17: Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?

Lời giải: Khi ông N đã đóng bảo hiểm xã hội đủ thời gian và đạt đến độ tuổi theo quy định của pháp luật, ông sẽ đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Đây là một trong những chế độ quan trọng nhất của bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo thu nhập cho người lao động khi về già.

Câu 18: Quan điểm nào sau đây là sẽ giúp tối ưu hóa việc quản lý thu chi trong gia đình?

Lời giải: Quan điểm “Tiết kiệm trước, chi tiêu sau” là nguyên tắc vàng trong quản lý tài chính cá nhân và gia đình. Việc ưu tiên trích lập khoản tiết kiệm ngay khi có thu nhập giúp đảm bảo đạt được các mục tiêu tài chính dài hạn và tránh tình trạng hết tiền trước khi kịp tiết kiệm.

Câu 19: Điều gì sau đây không nên thực hiện khi phát hiện bội chi trong quá trình thực hiện kế hoạch thu chi trong gia đình?

Lời giải: Khi phát hiện bội chi trong gia đình, các biện pháp như cắt giảm chi tiêu cá nhân, gia tăng nguồn thu nhập hoặc ưu tiên các khoản thiết yếu là những hành động cần thiết và phù hợp. Tuy nhiên, việc cắt giảm mục tiêu tài chính (ví dụ: mục tiêu tiết kiệm, đầu tư) thường không nên được ưu tiên thực hiện, vì điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh và kế hoạch tài chính dài hạn của gia đình.

Câu 20: Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, người bệnh có quyền được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn, phù hợp với

Lời giải: Theo điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, người bệnh có quyền được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn, phù hợp với “bệnh, tình trạng sức khỏe của mình và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”. Điều này đảm bảo phương pháp điều trị phù hợp với cả tình trạng bệnh lý và khả năng cung cấp dịch vụ của cơ sở y tế.

Câu 21: Anh B bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H thuộc huyện N, tỉnh HT lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi “tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép”. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với B với mức phạt tiền là 7.500.000 đồng. Khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính, anh B không đồng ý vì cho rằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như vậy là không đúng thẩm quyền. Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền giải quyết nếu anh B thực hiện quyền khiếu nại?

Lời giải: Căn cứ vào Luật Khiếu nại, công dân có quyền khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người đó. Trong tình huống này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện N là cấp trên trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H. Do đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện N có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của anh B.

Câu 22: Nhật Bản là quốc gia thành viên của WTO đã ban hành pháp luật quy định phân biệt thịt bò trong nước và thịt bỏ từ các nước châu Âu, Mỹ nhập khẩu vào Nhật Bản. Theo đó, thịt bò từ các nước châu Âu, Mỹ vào Nhật Bản phải qua một Uỷ ban phân phối, còn thịt bò trong nước thì không phải qua Uỷ ban phân phối này. Các nước châu Âu và Mỹ không thực hiện quy định pháp luật của Nhật Bản, vì cho rằng sản phẩm thịt bò của châu Âu và Hoa Kỳ là sản phẩm tương tự. Việc Nhật Bản đặt ra các quy định nhằm phân biệt thịt bò sản xuất trong nước và nhập khẩu là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của tổ chức WTO?

Lời giải: Hành vi của Nhật Bản đã vi phạm nguyên tắc thương mại công bằng của WTO, cụ thể là nguyên tắc “Đối xử quốc gia” (National Treatment). Theo nguyên tắc này, hàng hóa nhập khẩu sau khi đã qua cửa khẩu phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước. Việc yêu cầu thịt bò nhập khẩu phải qua một ủy ban phân phối mà thịt bò trong nước không phải qua đã tạo ra sự phân biệt đối xử bất lợi cho sản phẩm nước ngoài.

Câu 23: Đọc thông tin và trả lời các câu 23, 24: Trong hai ngày 1-2/11/2023, tại Trụ sở Liên Hợp quốc ở New York (Mỹ), Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 78 đã thảo luận về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba”. Các nước tham gia Đại hội đồng Liên hợp quốc kêu gọi Mĩ chấm dứt ngay các lệnh cấm vận đối với Cuba từ năm 1962 tới thời điểm hiện tại. (Theo baotintuc.vn ngày 3/11/2023) Câu 23: Hành vi thực hiện chính sách cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mĩ áp đặt với Cuba đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?

Lời giải: Hành vi thực hiện chính sách cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính của Mĩ đối với Cuba, nhằm gây sức ép buộc nước này thay đổi chính sách, là một hình thức can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia có chủ quyền. Điều này vi phạm trực tiếp nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế về không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia, được ghi nhận trong Hiến chương Liên Hợp Quốc.

Câu 24: Việc các nước đồng lòng kêu gọi Mĩ chấm dứt ngay các lệnh cấm vận đối với Cuba thể hiện nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?

Lời giải: Việc các nước đồng lòng kêu gọi Mĩ chấm dứt cấm vận đối với Cuba thể hiện nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. Lệnh cấm vận đơn phương bị xem là sự can thiệp vào công việc nội bộ và quyền tự chủ kinh tế của Cuba, vi phạm quyền của một quốc gia tự xác định con đường phát triển của mình mà không bị áp đặt từ bên ngoài.

Câu 25: Đọc thông tin sau: Sau 15 năm gia nhập WTO (2007 - 2022), Việt Nam đã có những bước tiến dài trên con đường hội nhập kinh tế toàn cầu. Việt Nam cũng được đánh giá là có sự bứt phá và đạt được nhiều thành tựu ấn tượng. Đây là những kết quả được ghi nhận từ việc mở rộng nền kinh tế của Việt Nam, việc gia nhập WTO và ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA). Theo đó, Việt Nam tiếp tục ký kết các FTA khi có cơ hội phát triển. Cụ thể là, 15 FTA đã và đang thực thi (trong đó có 2 FTA thế hệ mới là Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA) và Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương - CPTPP), 2 FTA đang đàm phán (EFTA FTA - Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và khối EFTA (bao gồm bốn nước Thụy Sỹ, Na Uy, Ai-xơ- len, Lích-ten-xtên) và FTA Việt Nam - I-xra-en). WTO và FTA đem lại nhiều cơ hội cho Việt Nam trong việc tăng cường thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, giúp các doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu. Báo cáo Rà soát thống kê thương mại thế giới năm 2020 của WTO ghi nhận, trong số 50 nước có nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới, Việt Nam có mức tăng trưởng lớn nhất khi dịch chuyển từ vị trí thứ 39 vào năm 2009 lên vị trí thứ 23 vào năm 2019. Đến năm 2021, Việt Nam đã nằm trong danh sách 20 nền kinh tế hàng đầu về thương mại quốc tế. ( a) Việt Nam không ký kết thêm FTA sau khi gia nhập WTO.

Lời giải: Thông tin trong đoạn văn đã khẳng định rõ ràng rằng Việt Nam tiếp tục ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sau khi gia nhập WTO. Cụ thể, Việt Nam đã có 15 FTA đã và đang thực thi, cùng với 2 FTA đang đàm phán. Điều này chứng tỏ nhận định Việt Nam không ký kết thêm FTA sau khi gia nhập WTO là sai.

Câu 26: b) Gia nhập WTO đã tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Lời giải: Việc Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007 là một bước ngoặt quan trọng, mở ra cánh cửa hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Điều này đã giúp Việt Nam tham gia tích cực hơn vào các chuỗi giá trị toàn cầu, thu hút đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 27: c) Việt Nam là một trong 20 nền kinh tế hàng đầu về thương mại quốc tế.

Lời giải: Việt Nam đã liên tục nằm trong nhóm 20 nền kinh tế hàng đầu thế giới về thương mại quốc tế trong những năm gần đây. Điều này được thể hiện qua tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, là minh chứng cho sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu và vị thế ngày càng cao của đất nước.

Câu 28: d) Việc gia nhập WTO không ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Lời giải: Việc gia nhập WTO thường tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định và thuận lợi hơn theo các quy tắc quốc tế, qua đó tăng cường niềm tin và sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, do đó nhận định trên là sai.

Câu 29: Đọc thông tin sau: Doanh nghiệp A và B được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Hai doanh nghiệp này không chỉ khai thác và cung cấp cho các đơn vị trong nước mà còn tiến hành xuất khẩu khoáng sản thô sang một số nước. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường cũng như kê khai thuế với cơ quan chức năng. Trong năm 2023, nhờ nguồn vốn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nhà nước, công ty đã mạnh dạn vay vốn để mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ. Nhờ đó vị trí của công ty ngày càng được nâng cao. a) Doanh nghiệp A và B phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường, các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản bắt buộc phải nộp phí bảo vệ môi trường. Khoản phí này nhằm bù đắp chi phí cho việc phòng ngừa, hạn chế và khắc phục các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra. Vì vậy, việc doanh nghiệp A và B phải nộp phí bảo vệ môi trường là đúng quy định pháp luật.

Câu 30: b) Vì có hoạt động xuất khẩu nên doanh nghiệp A và B phải nộp thuế xuất khẩu.

Lời giải: Phát biểu “Vì có hoạt động xuất khẩu nên doanh nghiệp A và B phải nộp thuế xuất khẩu” là sai. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thuế xuất khẩu chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng đặc biệt, chủ yếu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm thô, và các mặt hàng khác theo danh mục quy định. Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu khác được miễn thuế xuất khẩu hoặc áp dụng thuế suất 0% nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu và tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Câu 31: c) Theo phạm vi quan hệ giao dịch, thị trường của doanh nghiệp A và B gồm cả thị trường trong nước trong nước và thị trường quốc tế.

Lời giải: Thị trường của doanh nghiệp có thể bao gồm cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế, tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh và quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã và đang mở rộng phạm vi giao dịch ra ngoài biên giới quốc gia để tìm kiếm khách hàng và nguồn lực, khiến cho nhận định này là đúng.

Câu 32: d) Nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước.

Lời giải: Nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước về bản chất được hình thành và cấp phát từ nguồn ngân sách nhà nước, nhằm thực hiện các chính sách và mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu công, bao gồm cả các khoản hỗ trợ. Do đó, việc khẳng định nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước được lấy từ ngân sách nhà nước là hoàn toàn chính xác.

Câu 33: Câu 3. Đọc thông tin sau: Ông N và bà D cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập đại lí kinh doanh về thức ăn chăn nuôi. Sau khi được cấp phép kinh doanh, bà D đã chủ động tìm đối tác kinh doanh, mở rộng thị trường thông qua hình thức quảng cáo, khuyến mại, cam kết về chất lượng nhằm thu hút khách hàng, đồng thời chủ động thực hiện các thủ tục về thuế theo đúng quy định của pháp luật. Sau một thời gian nhận thấy nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y tăng cao bà D quyết định kinh doanh thêm mặt hàng này mà không đăng kí bổ sung với cơ quan nhà nước. Còn ông N thời gian bắt đầu kinh doanh, ông thực hiện đúng việc kê khai đầy đủ doanh số bán hàng từng ngày, nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Nhưng sau khi dịch bệnh xảy ra, kinh tế khó khăn, ông N bắt đầu không kê khai hoặc kê khai thiếu một số hàng hoá bán ra hằng ngày để giảm số tiền thuế phải nộp. a) Bà D kinh doanh không đăng kí cấp phép, ông N kê khai nộp thuế thiếu cho nhà nước là thực hiện không đúng trách nhiệm kinh tế của người sản xuất kinh doanh.

Lời giải: Bà D kinh doanh thêm mặt hàng mới nhưng không đăng kí bổ sung với cơ quan nhà nước là vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh. Ông N không kê khai hoặc kê khai thiếu hàng hóa để giảm thuế là hành vi trốn thuế. Cả hai hành vi này đều thể hiện việc thực hiện không đúng trách nhiệm kinh tế của người sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Câu 34: b) Thực hiện chương trình khuyến mại, giảm giá là trách nhiệm xã hội tự nguyện đối với các doanh nghiệp.

Lời giải: Thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá là một hoạt động kinh doanh nhằm thu hút khách hàng, tăng doanh số và thị phần, qua đó đạt được mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp. Đây là một chiến lược marketing và kinh doanh cốt lõi, không phải là trách nhiệm xã hội tự nguyện theo nghĩa đóng góp phi lợi nhuận cho cộng đồng.

Câu 35: c) Việc bà D đã chủ động tìm đối tác kinh doanh, mở rộng thị trường là thực hiện đúng trách nhiệm pháp lí của người kinh doanh.

Lời giải: Việc bà D chủ động tìm đối tác kinh doanh và mở rộng thị trường là hành động hoàn toàn phù hợp, thể hiện tinh thần kinh doanh năng động. Đây chính là việc thực hiện đúng trách nhiệm pháp lí và đạo đức của người kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp, tạo ra lợi nhuận và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế.

Câu 36: d) Bà D đã thực hiện trách nhiệm xã hội của người kinh doanh thông qua việc kê khai và nộp thuế đầy đủ.

Lời giải: Kê khai và nộp thuế đầy đủ là một trong những trách nhiệm pháp lý và đạo đức quan trọng nhất của người kinh doanh. Hành động này không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn đóng góp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, từ đó tài trợ cho các dịch vụ công cộng và phúc lợi xã hội. Do đó, việc bà D thực hiện đúng nghĩa vụ thuế là biểu hiện rõ nét của việc thực hiện trách nhiệm xã hội.

Câu 37: Đọc thông tin sau: Trong 6 tháng đầu năm 2023, Bộ Công nghiệp Brazil mở ít nhất 6 cuộc điều tra chống bán phá giá đối với các sản phẩm của Trung Quốc từ thép tấm, thép tráng màu cho đến hoá chất và lốp xe. Một trong những cuộc điều tra gần đây nhất được tiến hành vào đầu tháng này theo yêu cầu của CSN, một nhà sản xuất thép lớn của Brazil. Theo CSN, từ tháng 7/2022 đến tháng 6/2023, lượng nhập khẩu các loại thép tấm carbon, đặc biệt từ Trung Quốc, tăng gần 85 %. Khi mở cuộc điều tra dự kiến kéo dài 18 tháng, Bộ Công nghiệp Brazil cho biết có đủ yếu tố cho thấy hành vi bán phá giá trong hàng xuất khẩu từ Trung Quốc sang Brazil, gây thiệt hại cho ngành sản xuất thép trong nước. Các nhà sản xuất thép Brazil đã yêu cầu chính phủ áp dụng mức thuế từ 9,6 - 25 % đối với các sản phẩm thép nhập khẩu. Tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc của Brazil tăng từ 1,6 tỉ đô la vào năm 2014 lên 2,7 tỉ đô la vào năm 2023. (Theo: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, “Brazil điều tra chống bán phá giá đối với hàng giá rẻ Trung Quốc”, ngày 20/3/2024) a) Theo nguyên tắc cơ bản của WTO, hàng xuất khẩu từ Trung Quốc sang Brazil có giá thấp hơn giá bán tại thị trường Trung Quốc được gọi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Lời giải: Theo nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc xuất khẩu hàng hóa với giá thấp hơn giá bán tại thị trường nội địa của nước xuất khẩu được định nghĩa là hành vi bán phá giá (dumping). Hành vi này được xem là một hình thức cạnh tranh không lành mạnh, có thể gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa của nước nhập khẩu và do đó cho phép nước nhập khẩu áp dụng các biện pháp chống bán phá giá.

Câu 38: b) Theo nguyên tắc cơ bản của WTO, nhà sản xuất thép Brazil có quyền áp dụng mức thuế từ 9,6 - 25 % đối với các sản phẩm thép nhập khẩu từ Trung Quốc trong trường hợp nghi ngờ có hiện tượng bán phá giá từ mặt hàng thép Trung Quốc.

Lời giải: Khẳng định trên là sai. Theo nguyên tắc của WTO, chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia nhập khẩu (trong trường hợp này là chính phủ Brazil) mới có quyền tiến hành điều tra và áp dụng các biện pháp chống bán phá giá như áp thuế. Các nhà sản xuất tư nhân có thể nộp đơn kiện lên chính phủ, nhưng không có quyền tự mình áp đặt thuế quan.

Câu 39: c) Trường hợp Brazil muốn “kiện chống bán phá giá” đối với mặt hàng thép của Trung Quốc sẽ tuân theo quy trình: Kiện - Điều tra - Kết luận - Áp dụng biện pháp chống bán phá giá (nếu có).

Lời giải: Khẳng định này là đúng. Quy trình giải quyết một vụ kiện chống bán phá giá theo quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) bao gồm các bước cơ bản: bên nguyên đơn (doanh nghiệp trong nước) nộp đơn kiện, cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra, đưa ra kết luận cuối cùng và áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (như thuế chống bán phá giá) nếu có đủ bằng chứng về việc bán phá giá gây thiệt hại.

Câu 40: d) Khi thấy có đủ yếu tố cho thấy hành vi bán phá giá trong hàng xuất khẩu từ Trung Quốc sang Brazil gây thiệt hại cho sản xuất trong nước, Bộ Công nghiệp Brazil có quyền khởi kiện ra toà án tại Trung Quốc.

Lời giải: Đây là một nhận định sai. Theo quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khi phát hiện hành vi bán phá giá gây thiệt hại, cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (Brazil) sẽ tiến hành điều tra và có quyền áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại như thuế chống bán phá giá. Brazil không có thẩm quyền khởi kiện vụ việc này ra toà án tại Trung Quốc, vì đây là vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính Brazil.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Lê Xoay lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đa Phước
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền, Hải Phòng lần 1
  5. Đề thi minh họa THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.