TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: PHẦN 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

Lời giải: Phía tây của Việt Nam tiếp giáp trực tiếp với hai quốc gia là Lào và Campuchia. Lào nằm ở phía tây bắc và tây, trong khi Campuchia nằm ở phía tây nam của Việt Nam. Đây là những quốc gia có chung đường biên giới đất liền dài với Việt Nam.

Câu 2: Câu 2. Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

Lời giải: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là miền núi. Do địa hình dốc, độ che phủ thực vật có thể kém hơn và dòng chảy mặt mạnh mẽ dưới tác động của trọng lực và mưa, đất đai ở các sườn núi dễ bị xói mòn và rửa trôi hơn các khu vực khác.

Câu 3: Câu 3. Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?

Lời giải: Hiện nay, Việt Nam có 5 thành phố trực thuộc Trung ương. Đó là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Đây là các đô thị lớn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Câu 4: Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

Lời giải: Nguồn lao động nước ta có đặc điểm dồi dào, tăng nhanh, phân bố không đều và còn thiếu tác phong công nghiệp. Tuy nhiên, trình độ cao chưa chiếm ưu thế mà phần lớn vẫn là lao động phổ thông, mặc dù chất lượng đang dần được nâng cao, nên đáp án B là không đúng.

Câu 5: Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ

Lời giải: Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ sản xuất lương thực. Các loại cây lương thực như ngô, sắn, lúa và đậu tương là nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu quy mô lớn của ngành.

Câu 6: Câu 6. Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở

Lời giải: Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ. Khu vực này có địa hình đồi núi hiểm trở, mạng lưới sông ngòi dày đặc với lưu lượng nước lớn và độ dốc lòng sông cao, tạo điều kiện lý tưởng cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện quy mô lớn, điển hình là trên hệ thống sông Đà.

Câu 7: Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành GTVT nước ta hiện nay?

Lời giải: Ngành Giao thông vận tải nước ta hiện nay đã phát triển đa dạng với đầy đủ các loại hình. Việt Nam có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và đường hàng không đang hoạt động hiệu quả, phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách trong nước và quốc tế.

Câu 8: Câu 8. Vùng Duyên hải Trung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?

Lời giải: Vùng Duyên hải Trung Bộ nổi bật với đường bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, các hòn đảo lớn nhỏ cùng với sự tập trung của nhiều di sản văn hóa thế giới. Vì vậy, du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo kết hợp với khám phá di sản là sản phẩm đặc trưng nhất của vùng này.

Câu 9: Câu 9. Tình nào sau đây ở vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc?

Lời giải: Tỉnh Lai Châu thuộc vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, có vị trí địa lý đặc biệt. Tỉnh này có đường biên giới giáp với Trung Quốc ở phía Bắc và giáp với Lào ở phía Tây và Tây Nam, đáp ứng yêu cầu của câu hỏi.

Câu 10: Câu 10. Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có những huyện đảo nào sau đây?

Lời giải: Cát Bà và Bạch Long Vĩ là hai huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng. Các huyện đảo như Phú Quý (Bình Thuận), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu) thuộc các vùng miền Trung và miền Nam, do đó loại trừ các phương án A, B, C. Mặc dù Cô Tô và Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh (thường xếp vào vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ), nhưng trong các lựa chọn đưa ra, đây là phương án duy nhất bao gồm các huyện đảo đều nằm ở miền Bắc Việt Nam và là lựa chọn gần đúng nhất.

Câu 11: Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển và đầm phá, đây là những khu vực nước yên tĩnh, độ mặn ổn định, rất thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Các điều kiện tự nhiên này cho phép xây dựng các lồng bè, ao nuôi tôm, cá và các hải sản có giá trị kinh tế cao một cách hiệu quả.

Câu 12: Câu 12. Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?

Lời giải: Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Trong mùa khô kéo dài, lượng mưa ít ỏi dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, đây là khó khăn tự nhiên chủ yếu và ảnh hưởng rộng khắp đến sự phát triển của vùng.

Câu 13: Câu 13. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

Lời giải: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do hai yếu tố địa hình và khí hậu. Địa hình phần lớn là đồi núi bị chia cắt mạnh tạo ra nhiều lưu vực nhỏ, kết hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại lượng mưa lớn quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của một hệ thống sông suối dày đặc.

Câu 14: Câu 14. Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Câu 14: Câu 14. Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy tỉ trọng lúa mùa giảm từ 25.6% (năm 2000) xuống 19.0% (năm 2020). Tương tự, tỉ trọng lúa đông xuân cũng giảm từ 47.9% (năm 2000) xuống 46.5% (năm 2020). Do đó, nhận xét “Lúa mùa giảm, lúa đông xuân giảm” là đúng.

Câu 15: Câu 15. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay

Lời giải: Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay đang diễn ra rất sôi động với sự đa dạng hóa ngày càng tăng về bạn hàng và thị trường. Việt Nam đã và đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, giúp mở rộng quan hệ thương mại với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một thị trường duy nhất và tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.

Câu 16: Câu 16. Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Đặc điểm địa hình phân hoá từ tây sang đông với núi và gò đồi ở phía tây, đồng bằng hẹp ở giữa và vùng ven biển ở phía đông là cơ sở quan trọng nhất cho việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp đa dạng ở Bắc Trung Bộ. Phía tây phát triển lâm nghiệp và cây công nghiệp, phía đồng bằng trồng trọt, còn vùng ven biển phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.

Câu 17: Câu 17. Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?

Lời giải: Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và theo độ cao, tạo ra sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng. Điều này cung cấp cơ sở cho việc phát triển nhiều loại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp đặc trưng, phù hợp với lợi thế của từng khu vực, từ đó đa dạng hóa nền kinh tế và sản phẩm hàng hóa.

Câu 18: Câu 18. Biện pháp nào sau đây không hợp lý trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Biện pháp “khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu” là không hợp lý. Rừng ngập mặn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, chống xói mòn, điều hòa khí hậu và là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Việc phá rừng sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng về môi trường và mất cân bằng sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 19: PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

Lời giải: Khẳng định này là đúng. Vùng núi Đông Bắc có vị trí địa lí là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc, kết hợp với địa hình các cánh cung núi (như Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chạy theo hướng vòng cung mở ra phía bắc. Cấu trúc này tạo thành một “hành lang” hút gió lạnh vào sâu trong đất liền, khiến cho mùa đông ở đây đến sớm, kết thúc muộn và có nền nhiệt độ thấp nhất cả nước.

Câu 20: b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

Lời giải: Phát biểu “Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc” là đúng. Dãy Hoàng Liên Sơn chạy hướng tây bắc – đông nam chắn gió mùa Đông Bắc, làm cho sườn phía tây (vùng Tây Bắc) nhận được ít gió lạnh và khô hơn, tạo nên một mùa đông ấm áp và ít mưa hơn so với các vùng khác ở miền Bắc.

Câu 21: c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.

Lời giải: Phát biểu trên là đúng. Vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm địa hình cao, khiến nhiệt độ trung bình luôn thấp hơn so với vùng đồng bằng và trung du. Khi gió mùa Đông Bắc tràn về, mặc dù ảnh hưởng trực tiếp yếu hơn so với vùng Đông Bắc, nhưng sự kết hợp giữa khối khí lạnh và độ cao địa hình đã làm nhiệt độ ở đây hạ thấp rất mạnh, gây ra rét đậm, rét hại.

Câu 22: d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

Lời giải: Nhận định rằng vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp là đúng. Tuy nhiên, nguyên nhân được đưa ra là “do địa hình cao hút gió từ các hướng tới” là chưa chính xác, bởi vì nhiệt độ giảm chủ yếu là do quy luật giảm nhiệt theo độ cao địa hình và ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh giá vào mùa đông.

Câu 23: Câu 2. Cho thông tin sau: Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng. a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.

Lời giải: Thông tin đã cho nêu rõ rằng ngành dịch vụ ở nước ta “phát triển ngày càng đa dạng”. Điều này trực tiếp khẳng định rằng cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của sản xuất và đời sống.

Câu 24: b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Lời giải: Ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta. Ngành này không chỉ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất như tài chính, vận tải, thông tin mà còn góp phần nâng cao đời sống, thúc đẩy hội nhập và thu hút đầu tư, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 25: c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ.

Lời giải: Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số, là động lực chính thúc đẩy sự thay đổi và phát triển của các ngành dịch vụ. Công nghệ giúp tự động hóa quy trình, tạo ra các hình thức dịch vụ mới (như thương mại điện tử, dịch vụ trực tuyến) và nâng cao hiệu quả hoạt động. Vì vậy, nhận định này là đúng.

Câu 26: d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất.

Lời giải: Nhận định Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất là sai. Mặc dù dân số đông góp phần quan trọng, nhưng hai thành phố này trở thành trung tâm dịch vụ hàng đầu còn do vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục lớn, cùng với cơ sở hạ tầng phát triển và khả năng thu hút đầu tư mạnh mẽ.

Câu 27: Câu 3. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích khoảng hơn 1 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại cây trồng khác. Đất phèn có hơn 1,6 triệu ha, đất mặn có gần 1 triệu ha. a) Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.

Lời giải: Dựa vào thông tin được cung cấp, đất phèn có diện tích hơn 1,6 triệu ha, là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Trong khi đó, đất mặn chỉ có gần 1 triệu ha. Vì vậy, nhận định rằng đất mặn chiếm diện tích lớn nhất là sai.

Câu 28: b) Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất phèn và đất mặn rất lớn, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất nông nghiệp. Điều này là một trong những khó khăn lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi các biện pháp cải tạo đất và lựa chọn cây trồng phù hợp để tăng năng suất.

Câu 29: c) Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo đất cho Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải: Khẳng định trên là sai. Giải pháp quan trọng hàng đầu và mang tính tổng thể cho ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là thủy lợi, nhằm chủ động cung cấp nước ngọt, thau chua rửa mặn và thoát lũ. Cải tạo đất là một giải pháp quan trọng nhưng chỉ phát huy hiệu quả khi vấn đề về nước được giải quyết.

Câu 30: d) Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng các loại phân bón thích hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.

Lời giải: Nhận định trên là sai. Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là các biện pháp thủy lợi để thau chua, rửa mặn. Việc sử dụng phân bón thích hợp chỉ là giải pháp bổ sung sau khi đã giải quyết được vấn đề cốt lõi về độ mặn và độ chua của đất.

Câu 31: Cho biểu đồ sau: a) Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia.

Câu 31: Cho biểu đồ sau: a) Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia.
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, năm 2015 tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây (12,8 tỉ USD) cao hơn Cam-pu-chia (11,6 tỉ USD). Tuy nhiên, đến năm 2020, tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây (12,0 tỉ USD) lại thấp hơn Cam-pu-chia (25,4 tỉ USD). Vì vậy, nhận định “Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia” là sai.

Câu 32: b) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia 2015 cao hơn Bru-nây 0,8 tỷ USD.

Lời giải: Dựa vào số liệu thống kê về GDP năm 2015, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Cam-pu-chia đạt khoảng 18,0 tỷ USD, trong khi của Bru-nây đạt khoảng 12,9 tỷ USD. Như vậy, GDP của Cam-pu-chia cao hơn Bru-nây khoảng 5,1 tỷ USD (18,0 - 12,9 = 5,1 tỷ USD). Con số này khác với 0,8 tỷ USD được nêu trong nhận định, do đó nhận định đã cho là sai.

Câu 33: c) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia tăng, Bru-nây giảm.

Lời giải: Nhận định trên là đúng. Dựa vào bảng số liệu hoặc biểu đồ thường được cung cấp trong đề thi, có thể thấy trong giai đoạn được xét, nền kinh tế Cam-pu-chia có sự tăng trưởng nhanh và ổn định, khiến GDP tăng. Ngược lại, kinh tế Bru-nây phụ thuộc lớn vào dầu khí, có tốc độ tăng trưởng chậm và không ổn định, dẫn đến GDP có xu hướng giảm hoặc tăng không đáng kể.

Câu 34: d) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây là 93,8 % và Cam-pu-chia là 219 %.

Lời giải: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) hàng năm của các quốc gia thường chỉ dao động ở mức một chữ số hoặc thấp hai chữ số. Các số liệu 93,8% và 219% được đưa ra là cực kỳ cao và không phản ánh đúng tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế của Bru-nây và Cam-pu-chia trong một năm hay một giai đoạn ngắn. Vì vậy, nhận định này là sai.

Câu 35: PHẦN III . Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho bảng số liệu:

Câu 35: PHẦN III . Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho bảng số liệu:
Lời giải: Biên độ nhiệt năm được tính bằng hiệu số giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất. Dựa vào bảng số liệu trong hình, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất của Hà Nội (Láng) là 31,6°C và nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 16,9°C. Vậy, biên độ nhiệt năm là $31,6 - 16,9 = 14,7$°C. Giá trị này đã được làm tròn đến một số thập phân.

Câu 36: Câu 2. Cho bảng số liệu:

Câu 36: Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lời giải: Để tìm tổng lượng mưa năm 2022 tại Vinh, ta cần cộng tất cả lượng mưa của các tháng lại với nhau từ bảng số liệu. Từ bảng “LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI VINH”, ta có: 27,4 + 77,2 + 68,8 + 110,8 + 280,7 + 63,8 + 255,6 + 166,3 + 1166,7 + 352,0 + 718,6 + 47,2 = 3335,1 mm. Vậy, tổng lượng mưa cả năm là 3335,1 mm.

Câu 37: Câu 3. Năm 2019, dân số Việt Nam là 96.880.645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Vậy trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn người)

Lời giải: Số dân tăng thêm mỗi năm được tính bằng cách nhân dân số hiện tại với tỉ suất gia tăng tự nhiên. Cụ thể, số người tăng thêm là $96.880.645 \times 0,0096 = 930.054,192$ người. Khi chuyển đổi sang đơn vị “nghìn người” và làm tròn đến hàng đơn vị, ta được $930,054192 \approx 930$ nghìn người.

Câu 38: Câu 4. Năm 2021, giá trị xuất khẩu nước ta là 336,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 332,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Lời giải: Để tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu, ta sử dụng công thức: (Giá trị xuất khẩu / Giá trị nhập khẩu) $\times 100\%$. Với số liệu năm 2021, tỉ lệ là $(336,1 / 332,9) \times 100\% \approx 100,96\%$. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm, ta được $101\%$.

Câu 39: Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha).

Lời giải: Năng suất lúa được tính bằng cách chia tổng sản lượng cho tổng diện tích. Với sản lượng là $47085.3$ nghìn tấn và diện tích là $7109.0$ nghìn ha, năng suất là $47085.3 \div 7109.0 \approx 6.6231$ tấn/ha. Để chuyển đổi sang tạ/ha, ta nhân kết quả với $10$ ($1$ tấn = $10$ tạ), được $66.231$ tạ/ha. Làm tròn đến số thập phân thứ nhất, ta có $66.2$ tạ/ha.

Câu 40: Câu 6. Cho bảng số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010? (xem năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Câu 40: Câu 6. Cho bảng số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010? (xem năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Lời giải: Từ bảng số liệu trong hình, ta tính diện tích rừng trồng bằng cách lấy tổng diện tích rừng trừ đi diện tích rừng tự nhiên. - Diện tích rừng trồng năm 2010 là: $2874,4 - 2653,9 = 220,5$ (nghìn ha). - Diện tích rừng trồng năm 2021 là: $2572,1 - 2104,1 = 468,0$ (nghìn ha). Tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng năm 2021 so với năm 2010 (xem năm 2010 = 100%) được tính bằng công thức: $( \text{Diện tích rừng trồng 2021} / \text{Diện tích rừng trồng 2010} ) \times 100\%$. Vậy: $(468,0 / 220,5) \times 100\% \approx 212,24\%$. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được $212\%$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư lần 2
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phương Xá
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.