TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 3

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 3 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

Lời giải: Việt Nam không nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương mà nằm ở phía đông của bán đảo này. Thực tế, vị trí trung tâm bán đảo Đông Dương thuộc về Lào và Campuchia, còn Việt Nam có vị trí ven biển phía đông với đường bờ biển dài tiếp giáp Biển Đông.

Câu 2: Lũ quét nước ta thường xảy ra ở khu vực nào?

Lời giải: Lũ quét thường xảy ra ở khu vực miền núi do địa hình dốc, sườn núi lớn tạo điều kiện cho nước mưa chảy nhanh và tập trung. Hiện tượng này thường xuất hiện đột ngột vào mùa mưa bão, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản ở các tỉnh vùng cao.

Câu 3: Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?

Lời giải: Huế là thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và không phải là thành phố trực thuộc Trung ương. Trong khi đó, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ đều là các thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. Đây là kiến thức địa lý quan trọng về phân cấp hành chính ở nước ta.

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta hiện nay?

Lời giải: Đáp án C không đúng vì dân cư Việt Nam phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 60-65% trong khi thành thị chỉ chiếm 35-40%, thể hiện sự chênh lệch rõ rệt trong phân bố dân cư.

Câu 5: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta

Lời giải: Chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với các dịch bệnh như cúm gia cầm H5N1, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và xuất khẩu. Đặc biệt từ năm 2003 đến nay, dịch cúm gia cầm đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi, làm giảm đàn gia cầm và ảnh hưởng đến an ninh lương thực.

Câu 6: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng có nguồn khí tự nhiên dồi dào từ các mỏ khí ngoài khơi như Bạch Hổ, Rồng. Các nhà máy nhiệt điện lớn trong vùng như Phú Mỹ, Bà Rịa đều sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu chính, tận dụng lợi thế nguồn cung tại chỗ và thân thiện với môi trường hơn so với than đá.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?

Lời giải: Ngành hàng không Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây với sự gia tăng đáng kể về năng lực vận tải. Số lượng máy bay, tần suất chuyến bay và lượng hành khách đều tăng lên rõ rệt, đặc biệt từ sau năm 2000. Điều này phản ánh sự phát triển tích cực của ngành hàng không trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế.

Câu 8: Hình thức du lịch sinh thái có tiềm năng nhất ở vùng nào?

Lời giải: Tây Nguyên có tiềm năng du lịch sinh thái lớn nhất nhờ hệ sinh thái rừng nhiệt đới đa dạng với nhiều vườn quốc gia, thác nước hùng vĩ và văn hóa bản địa độc đáo. Khu vực này sở hữu các điểm du lịch sinh thái nổi tiếng như Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, và các vườn quốc gia Yok Đôn, Chư Yang Sin thu hút du khách.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là khu vực nội địa, hoàn toàn không tiếp giáp với biển. Đây là vùng núi và trung du nằm sâu trong đất liền, trong khi các vùng giáp biển như Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ mới có tiềm năng biển.

Câu 10: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là một trong những cái nôi của nền văn minh lúa nước Việt Nam, đã được khai thác từ hàng nghìn năm nay. Vùng này có lịch sử định cư lâu đời nên không thể coi là “vùng mới được khai thác gần đây”. Các yếu tố như trồng lúa nước cần nhiều lao động, có nhiều trung tâm công nghiệp và điều kiện thuận lợi cho cư trú mới thực sự là nguyên nhân khiến dân cư tập trung đông đúc.

Câu 11: So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có bờ biển dài với nhiều vũng vịnh kín gió, tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng các cảng biển lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang và Cam Ranh. So với các vùng khác, đây là khu vực có nhiều địa điểm tốt nhất để phát triển hệ thống cảng biển do địa hình bờ biển đa dạng và vị trí chiến lược.

Câu 12: Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?

Lời giải: Đông Nam Bộ không phải là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực do đây là khu vực công nghiệp phát triển với thế mạnh chính về cây công nghiệp và khai thác dầu khí. Vùng này tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ hơn là sản xuất lương thực như lúa gạo.

Câu 13: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Phần lớn sông ngòi Việt Nam có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc-Nam làm cho các sông không thể dài được. Đồng thời, địa hình chủ yếu là đồi núi dốc về phía biển khiến cho dòng chảy sông có độ dốc lớn, tốc độ dòng chảy nhanh.

Câu 14: Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Câu 14: Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Lời giải: Dựa vào số liệu trên biểu đồ, ta tính toán sự thay đổi về tỉ trọng diện tích lúa giữa năm 2019 và 2021: Lúa đông xuân: 41,6% - 41,8% = -0,2% (giảm 0,2%). Lúa hè thu và thu đông: 36,9% - 9,1% = +27,8% (tăng 27,8%). Lúa mùa: 21,5% - 53,9% = -32,4% (giảm 32,4%). Đối chiếu với các lựa chọn, phương án A có nhận định “Lúa đông xuân giảm 0,2%” là đúng. Mặc dù phần còn lại của phương án A có sự nhầm lẫn (lúa mùa tăng 27,8% là sai, thực tế là lúa hè thu và thu đông tăng 27,8%), nhưng đây là phương án chứa nhận định đúng nhất so với các phương án còn lại.

Câu 15: Nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm

Lời giải: Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 1 năm 2007, sau quá trình đàm phán kéo dài hơn 11 năm. Sự kiện này đánh dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mở ra cơ hội phát triển thương mại toàn cầu cho đất nước.

Câu 16: Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

Lời giải: Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều đồng cỏ tự nhiên, rất thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò. Đây là thế mạnh đặc trưng của vùng do điều kiện tự nhiên phù hợp và truyền thống chăn nuôi lâu đời.

Câu 17: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

Lời giải: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi. Phía Đông đón gió mùa Đông Bắc và Đông Nam từ biển nên có lượng mưa lớn, trong khi phía Tây khuất gió nên khí hậu khô hơn. Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam đã tạo ra sự khác biệt rõ rệt về chế độ mưa và khí hậu giữa hai sườn.

Câu 18: Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng trầm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

Lời giải: Đáp án D là chính xác vì nó bao gồm các nguyên nhân cốt lõi gây xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long. Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng, các đập thủy điện ở thượng lưu làm giảm lưu lượng nước ngọt, và suy giảm rừng ngập mặn làm mất đi “bức tường xanh” bảo vệ ven biển. Đây là những yếu tố chính khiến tình trạng xâm nhập mặn ngày càng trầm trọng trong những năm gần đây.

Câu 19: Cho thông tin sau: Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ. a) Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.

Lời giải: Phát biểu này sai vì mặc dù Tây Bắc có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm do dãy Hoàng Liên Sơn ngăn gió mùa Đông Bắc, nhưng việc cho rằng “nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình” là không chính xác. Thực tế, mùa đông ở Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc chính do tác động chắn gió của dãy Hoàng Liên Sơn chứ không phải do độ cao làm nhiệt độ hạ thấp.

Câu 20: b) Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

Lời giải: Câu này sai vì gió mùa tây nam ở Việt Nam có nguồn gốc từ áp cao Nam Ấn Độ Dương, không phải từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương. Áp cao Bắc Ấn Độ Dương thực chất là nguồn gốc của gió mùa đông bắc mang thời tiết lạnh khô vào mùa đông.

Câu 21: c) Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị biến tính, suy yếu.

Lời giải: Phát biểu này là đúng vì gió mùa Đông Bắc khi di chuyển từ vùng Đông Bắc xuống Tây Bắc và Bắc Trung Bộ phải vượt qua các dãy núi cao như Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Bắc. Địa hình núi cao này làm cho gió bị chặn lại, biến tính từ lạnh khô sang ẩm ướt hơn và suy yếu đáng kể về cường độ.

Câu 22: d) Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ cả miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

Lời giải: Câu này sai vì thực tế chỉ có Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng do tác động của dãy Trường Sơn. Miền Tây Bắc ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của hiện tượng này vì có địa hình núi cao chắn gió khác với Bắc Trung Bộ.

Câu 23: Cho thông tin sau: Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế. a) Dịch vụ nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới.

Lời giải: Phát biểu này là đúng vì ngành dịch vụ thực sự góp phần nâng cao trình độ sản xuất thông qua các dịch vụ hỗ trợ như tài chính, logistics và công nghệ thông tin. Đồng thời, dịch vụ cũng thúc đẩy hội nhập quốc tế thông qua thương mại dịch vụ, du lịch và vận tải, phù hợp với thực tế phát triển của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới và Cách mạng 4.0.

Câu 24: b) Dịch vụ góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững.

Lời giải: Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững do đặc điểm ít gây ô nhiễm và tiêu tốn ít tài nguyên thiên nhiên so với các ngành sản xuất. Dịch vụ thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, tạo ra giá trị gia tăng cao mà không làm cạn kiệt tài nguyên, góp phần xây dựng nền kinh tế bền vững lâu dài.

Câu 25: c) Dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hộ trợ các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ.

Lời giải: Đây là phát biểu đúng vì dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế số và kinh tế chia sẻ. Các dịch vụ này giúp tạo ra môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ mới và phát triển các mô hình kinh doanh sáng tạo, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số hiện nay.

Câu 26: d) Dịch vụ tăng cường thêm sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương.

Lời giải: Dịch vụ có xu hướng tập trung ở các đô thị và trung tâm kinh tế lớn, tạo ra sự chênh lệch về tốc độ phát triển. Điều này làm gia tăng khoảng cách kinh tế giữa các địa phương có dịch vụ phát triển và các vùng còn lại, dẫn đến phân hóa rõ rệt hơn về trình độ phát triển.

Câu 27: Cho thông tin sau: Tài nguyên sinh vật ở Đồng bằng sông Cửu Long phong phú, có hơn 240 nghìn ha rừng năm 2021, chủ yếu là hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm ở các vuờn quốc gia (U Minh Thuợng, U Minh Hạ,...), khu dụ trữ sinh quyển (Mũi Cà Mau, Kiên Giang,...) cùng động vật có giá trị, đặc biệt là loài cá và loài chim. a) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước.

Lời giải: Đây là phát biểu đúng vì Đồng bằng sông Cửu Long thực sự có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất Việt Nam. Vùng này sở hữu hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển mạnh, đặc biệt ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Kiên Giang, với diện tích chiếm ưu thế so với các vùng khác trong cả nước.

Câu 28: b) Rừng ngập mặn có giá trị chủ yếu về kinh tế, cung cấp nhiều lâm sản có giá trị cao.

Lời giải: Rừng ngập mặn có giá trị quan trọng về môi trường và sinh thái như bảo vệ bờ biển, chống xói lở, là nơi sinh sản của nhiều loài thủy sản và hấp thụ carbon. Giá trị kinh tế tuy có nhưng không phải là chủ yếu so với các giá trị sinh thái quan trọng này, do đó khẳng định “giá trị chủ yếu về kinh tế” là không chính xác.

Câu 29: c) Diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long gần đây có xu hướng giảm do chuyển đổi sản xuất, biến đổi khí hậu.

Lời giải: Diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long thực sự có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Nguyên nhân chính là do chuyển đổi đất rừng sang nuôi trồng thủy sản và tác động của biến đổi khí hậu như xâm nhập mặn, nước biển dâng. Các báo cáo môi trường đều xác nhận xu hướng suy giảm này và những thách thức bảo tồn hệ sinh thái quan trọng này.

Câu 30: d) Việc bảo vệ và mở rộng rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai.

Lời giải: Rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và hạn chế thiên tai. Chúng giúp chống xói lở bờ biển, bảo vệ đất liền khỏi tác động của bão và nước biển dâng, đồng thời là hệ sinh thái đa dạng sinh học quan trọng. Đây là một trong những giải pháp tự nhiên hiệu quả để ứng phó với biến đổi khí hậu tại khu vực này.

Câu 31: Cho biểu đồ sau: a) Thu nhập bình quân đầu người Cam-pu-chia tăng nhanh hơn Mi-an- ma.

Câu 31: Cho biểu đồ sau: a) Thu nhập bình quân đầu người Cam-pu-chia tăng nhanh hơn Mi-an- ma.
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, thu nhập bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng từ 1190,9 USD (năm 2015) lên 1528,5 USD (năm 2020), mức tăng là 337,6 USD. Tốc độ tăng trưởng của Cam-pu-chia là khoảng 28,35%. Trong khi đó, thu nhập bình quân đầu người của Mi-an-ma tăng từ 1140 USD (năm 2015) lên 1285,8 USD (năm 2020), mức tăng là 145,8 USD. Tốc độ tăng trưởng của Mi-an-ma là khoảng 12,79%. Như vậy, thu nhập bình quân đầu người của Cam-pu-chia tăng nhanh hơn Mi-an-ma.

Câu 32: b) Thu nhập bình quân đầu người Cam-pu-chia tăng 337,6 USD, Mi-an- ma tăng 145,8 USD.

Lời giải: Thông tin này không chính xác vì mức tăng thu nhập bình quân đầu người được đưa ra quá cao so với thực tế. Theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới, thu nhập bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma trong những năm gần đây có mức tăng thấp hơn nhiều, đặc biệt trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

Câu 33: c) Thu nhập bình quân đầu người Cam-pu-chia tăng 337,6 USD và tăng gấp 2,5 lần Mi-an-ma.

Lời giải: Thông tin này là sai vì thu nhập bình quân đầu người của Cam-pu-chia chỉ cao hơn Mi-an-ma khoảng 1,3-1,4 lần chứ không phải 2,5 lần. Theo số liệu gần đây, Cam-pu-chia có thu nhập khoảng 1.600-1.800 USD trong khi Mi-an-ma khoảng 1.200-1.400 USD, do đó tỷ lệ chênh lệch không đạt mức 2,5 lần như khẳng định trong câu hỏi.

Câu 34: d) Tốc độ tăng trưởng của Cam-pu-chia 128%, Mi- an-ma 114 %.

Lời giải: Thông tin về tốc độ tăng trưởng của Campuchia và Myanmar là không chính xác. Trong thực tế, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước này thường chỉ dao động từ 5-8% mỗi năm, không thể đạt mức cao như 128% và 114%.

Câu 35: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của 0C)

Câu 35: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của 0C)
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, tổng nhiệt độ trung bình của Hà Nội trong 12 tháng là $18.6 + 15.3 + ... + 17.8 = 307.5$ °C. Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là $307.5 / 12 = 25.625$ °C. Tương tự, tổng nhiệt độ trung bình của Cà Mau trong 12 tháng là $27.1 + 27.9 + ... + 26.6 = 333.1$ °C. Nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau là $333.1 / 12 \approx 27.758$ °C. Vậy, nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau là $27.758 - 25.625 = 2.133$ °C. Làm tròn đến 1 chữ số thập phân, ta được 2.1 °C.

Câu 36: Cho biểu đồ sau: Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Huế là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

Câu 36: Cho biểu đồ sau: Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Huế là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Lời giải: Trị số cân bằng ẩm được tính bằng Lượng mưa trừ đi Lượng bốc hơi. Dựa vào biểu đồ, lượng mưa của Huế là 2868 mm và lượng bốc hơi là 1000 mm. Vậy, cân bằng ẩm của Huế là $2868 - 1000 = 1868$ mm.

Câu 37: Tại lưng chừng núi sườn đón gió ẩm (500 m) có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Vậy nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC)

Lời giải: Áp dụng quy tắc nhiệt độ giảm 0,6°C khi lên cao 100m. Từ lưng chừng núi (500m) lên đỉnh (2500m), nhiệt độ giảm 12°C, nên nhiệt độ đỉnh là 13°C. Từ đỉnh xuống chân núi sườn khuất gió (0m), nhiệt độ tăng 15°C, kết quả là 28°C.

Câu 38: Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Lời giải: Trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng được tính bằng 35% của tổng trị giá xuất khẩu cả nước. Ta có: $336,1 \times 0,35 = 117,635$ tỉ USD. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 118 tỉ USD.

Câu 39: Cho bảng số liệu: Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

Câu 39: Cho bảng số liệu: Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Lời giải: Từ bảng số liệu, sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 là 7200,2 nghìn tấn và diện tích là 1198,7 nghìn ha. Năng suất lúa được tính bằng (Sản lượng / Diện tích) = (7200,2 nghìn tấn / 1198,7 nghìn ha) ≈ 6,0065 tấn/ha. Đổi đơn vị sang tạ/ha (1 tấn = 10 tạ) ta được 6,0065 * 10 ≈ 60,065 tạ/ha. Làm tròn đến hàng đơn vị, năng suất lúa là 60 tạ/ha.

Câu 40: Cho bảng số liệu: Cho biết tỉ trọng diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

Câu 40: Cho bảng số liệu: Cho biết tỉ trọng diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Lời giải: Từ bảng số liệu trong hình, ta có diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2015 là 808,9 nghìn ha và năm 2021 là 929,6 nghìn ha. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng lên được tính bằng công thức: $\frac{\text{Diện tích năm 2021} - \text{Diện tích năm 2015}}{\text{Diện tích năm 2015}} \times 100\%$. Thay số vào, ta có: $\frac{929,6 - 808,9}{808,9} \times 100\% = \frac{120,7}{808,9} \times 100\% \approx 14,921\%$. Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân, ta được $14,9\%$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Ninh Giang năm 2023 lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bỉm Sơn năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.