TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Địa Lý – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Địa Lý – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Địa Lý – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ ở nước ta là

Lời giải: Biện pháp “đẩy mạnh trồng mới” là cách trực tiếp và hiệu quả nhất để mở rộng diện tích rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ. Việc trồng rừng mới giúp tăng cường chức năng phòng hộ, chống xói mòn, bảo vệ môi trường, phù hợp với mục tiêu mở rộng diện tích rừng trên cả nước.

Câu 2: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia năm 2022?

Câu 2: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia năm 2022?
Lời giải: Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên được tính bằng công thức: Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ chết. Dựa vào biểu đồ, ta có: * Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Bru-nây là 14% - 4% = 10%. * Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Mi-an-ma là 17% - 10% = 7%. Vậy, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Mi-an-ma (7%) thấp hơn Bru-nây (10%).

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu cho biết trạm khí tượng nào sau đây có mùa mưa bắt đầu từ tháng IX?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, ta thấy trạm khí tượng Nha Trang có mùa mưa bắt đầu từ tháng IX. Đây là đặc điểm khí hậu của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, nơi mùa mưa thường dịch chuyển muộn hơn so với các vùng khác do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long cho biết mía và lạc đợc trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp (hoặc trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long), ta thấy tỉnh Tây Ninh có diện tích trồng mía và lạc lớn nhất trong số các lựa chọn. Đây là tỉnh thuộc Đông Nam Bộ, nổi bật với các loại cây công nghiệp và cây hàng năm như mía, lạc.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có diện tích tự nhiên lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, ta có thể dễ dàng so sánh diện tích tự nhiên của các tỉnh. Trong số các tỉnh được đưa ra, Kon Tum là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất (khoảng 9.690 km²), lớn hơn so với Quảng Ngãi, Phú Yên và Bình Định.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây nằm ở phía nam sông Chu?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông, ta thấy sông Chu thuộc hệ thống sông Mã ở Thanh Hóa. Trong các lựa chọn, sông Hiếu thuộc hệ thống sông Thạch Hãn, chảy qua tỉnh Quảng Trị, nằm ở phía nam sông Chu. Các sông Đà, sông Hồng và sông Thương đều nằm ở phía bắc sông Chu.

Câu 7: Khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ được tiến hành tại

Lời giải: Hoạt động khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ chủ yếu diễn ra tại các vùng biển có nguồn lợi phong phú, được gọi là ngư trường. Vùng này có bờ biển dài và nhiều ngư trường lớn, rất thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản quy mô lớn, đặc biệt là khai thác xa bờ.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm tên đảo?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, Vườn quốc gia Côn Đảo nằm trên đảo Côn Sơn thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Các vườn quốc gia còn lại như U Minh Hạ, Yok Đôn, Bù Gia Mập đều nằm trên đất liền.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế cửa khẩu?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, ta thấy tỉnh Điện Biên có khu kinh tế cửa khẩu (cụ thể là khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang). Các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang và Yên Bái không có khu kinh tế cửa khẩu.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khu kinh tế ven biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, khu kinh tế ven biển Vũng Áng nằm ở phía nam của tỉnh Hà Tĩnh. Đây là một trong những khu kinh tế trọng điểm của khu vực Bắc Trung Bộ, đóng vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp và dịch vụ của tỉnh.

Câu 11: Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2021 so với năm 2015 của một số quốc gia?

Lời giải: Trong giai đoạn 2015-2021, Cam-pu-chia là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và du lịch. Trong khi đó, Bru-nây, một quốc gia giàu dầu mỏ, thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định nhưng chậm hơn so với các nước đang phát triển trong khu vực.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, ta thấy các tỉnh Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum thuộc vùng Tây Nguyên, nổi bật với diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm rất lớn. Ngược lại, tỉnh Sóc Trăng thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, chủ yếu phát triển các cây công nghiệp hàng năm như mía, đậu tương, lạc, nên có diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh Bình Thuận có đô thị nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, ta có thể dễ dàng xác định Phan Thiết là đô thị thuộc tỉnh Bình Thuận. Phan Thiết cũng chính là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh này. Các đô thị còn lại không thuộc Bình Thuận.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết địa điểm nào sau đây có tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đi qua?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn đi qua các tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn. Trong các phương án đã cho, Bắc Giang là tỉnh mà tuyến đường sắt này đi qua. Các địa điểm còn lại không nằm trên tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế Thủ Dầu Một thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, ta có thể dễ dàng xác định thành phố Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế và là tỉnh lỵ của tỉnh Bình Dương. Do đó, trung tâm kinh tế Thủ Dầu Một thuộc về tỉnh Bình Dương.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành cơ khí và luyện kim đen?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung (trang 21), kí hiệu các trung tâm công nghiệp cho thấy Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp có cả ngành cơ khí và luyện kim đen. Đây là một trong những trung tâm luyện kim đen quan trọng của nước ta.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây nằm ở phía đông sông Gâm?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, ta có thể xác định vị trí của sông Gâm và các dãy núi. Núi Phia Uắc nằm ở phía đông của sông Gâm, thuộc khối núi đá vôi Cao Bằng. Các núi còn lại như Phu Luông, Kiều Liêu Ti, Pu Si Lung đều nằm ở phía tây của dòng sông này.

Câu 18: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay:

Lời giải: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch rõ rệt. Điều này thể hiện qua việc giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, nhằm nâng cao giá trị sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu 19: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi?

Lời giải: Thịt hộp là sản phẩm được chế biến từ thịt của các loại gia súc, gia cầm, vốn là nguồn nguyên liệu từ ngành chăn nuôi. Vì vậy, sản xuất thịt hộp thuộc về công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Các phương án còn lại như nước mắm (từ thủy sản), rượu bia (từ nông sản) và gạo, ngô (từ trồng trọt) không thuộc nhóm này.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, ta có thể thấy tỉnh Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phía bắc của tỉnh Quảng Nam tiếp giáp với tỉnh Thừa Thiên Huế, mà Thừa Thiên Huế là tỉnh cực nam của vùng Bắc Trung Bộ. Do đó, Quảng Nam là tỉnh tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.

Câu 21: Ở vùng đồng bằng nước ta, mưa lớn thường gây ra

Lời giải: Ở vùng đồng bằng, địa hình thấp và bằng phẳng, khả năng thoát nước tự nhiên thường kém. Do đó, khi có mưa lớn kéo dài, lượng nước không kịp thoát sẽ tích tụ lại gây ra hiện tượng ngập lụt trên diện rộng, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, họ biết ngành chế biến thủy hải sản có ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, ta thấy trung tâm công nghiệp Quảng Ngãi có kí hiệu thể hiện ngành chế biến thủy hải sản. Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển miền Trung, có nguồn lợi thủy sản dồi dào, thuận lợi cho phát triển ngành này. Các trung tâm Bảo Lộc, Tây Ninh, Buôn Ma Thuột chủ yếu phát triển các ngành chế biến nông sản khác như cà phê, cao su, chè hoặc lương thực.

Câu 23: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

Lời giải: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có nền nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn và độ ẩm dồi dào. Điều kiện khí hậu nóng ẩm này rất thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái phong phú và đa dạng, tạo nên tài nguyên sinh vật giàu có.

Câu 24: Lao động nông thôn nước ta hiện nay

Lời giải: Lao động nông thôn nước ta hiện nay đang có xu hướng chất lượng ngày càng được nâng cao. Điều này là nhờ vào các chính sách đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giúp người lao động tiếp cận kiến thức và kỹ năng mới.

Câu 25: Chăn nuôi gia súc nước ta hiện tay

Lời giải: Chăn nuôi gia súc ở nước ta hiện nay đang có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, quy mô lớn. Sự phát triển này nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ.

Câu 26: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là

Lời giải: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta là sự hình thành các vùng chuyên canh. Điều này thể hiện sự phân hóa lãnh thổ sản xuất, tập trung các cây trồng, vật nuôi chủ lực vào những vùng có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợi nhất, từ đó phát huy lợi thế từng vùng và tăng hiệu quả kinh tế.

Câu 27: Ngành hàng không nước ta hiện nay

Lời giải: Ngành hàng không nước ta hiện nay đang có sự phát triển năng động, với việc các hãng hàng không liên tục mở rộng và khai thác nhiều đường bay mới, cả trong nước và quốc tế. Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của người dân và du khách, đồng thời góp phần thúc đẩy du lịch và kinh tế.

Câu 28: Nghề nuôi cá nước ngọt của nước ta hiện nay

Lời giải: Nghề nuôi cá nước ngọt của nước ta hiện nay, đặc biệt là nuôi cá tra, cá basa, đã và đang phát triển rất mạnh mẽ, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Các sản phẩm thủy sản nước ngọt của Việt Nam được xuất khẩu đi nhiều thị trường trên thế giới, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước.

Câu 29: Du lịch biển - đảo nước ta hiện nay

Lời giải: Du lịch biển - đảo ở nước ta hiện nay đang thu hút mạnh mẽ sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, tư nhân trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Điều này giúp đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và khai thác hiệu quả tiềm năng biển đảo.

Câu 30: Các đô thị của nước ta hiện nay

Lời giải: Các đô thị là những trung tâm kinh tế quan trọng, nơi tập trung phần lớn các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ và thương mại. Do đó, chúng đóng góp một tỉ lệ lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước.

Câu 31: Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo vùng của nước ta năm 2018 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời quy mô và cơ cấu của một tổng thể qua các năm. Dạng biểu đồ này giúp nhìn rõ sự thay đổi về tổng sản lượng (quy mô) và tỷ trọng của từng vùng (cơ cấu) sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta trong năm 2018 và 2021 một cách trực quan.

Câu 32: Cho biểu đồ về trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 - 2021: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 32: Cho biểu đồ về trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 - 2021: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ là biểu đồ cột chồng 100% thể hiện tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa của từng khu vực kinh tế (trong nước và FDI) so với tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa qua các năm. Điều này phản ánh sự thay đổi về cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2018 - 2021.

Câu 33: Biện pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

Lời giải: Để phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, cần tạo ra sản phẩm với số lượng lớn, chất lượng cao và có thị trường tiêu thụ ổn định. Do đó, biện pháp chủ yếu là phát triển các mô hình trang trại (tạo quy mô lớn), áp dụng tiến bộ kỹ thuật (nâng cao chất lượng, năng suất) và tăng cường liên kết (đảm bảo đầu ra). Các phương án còn lại chỉ là các giải pháp riêng lẻ hoặc chưa thể hiện được tính đồng bộ và toàn diện.

Câu 34: Chế độ nhiệt của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do

Lời giải: Sự khác biệt về chế độ nhiệt của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với phía Nam chủ yếu là do có một mùa đông lạnh. Nguyên nhân chính là do vị trí xa xích đạo nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời ít hơn, kết hợp với ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Bên cạnh đó, các dãy núi hình cánh cung mở ra ở phía bắc tạo điều kiện thuận lợi cho không khí lạnh xâm nhập sâu vào đất liền.

Câu 35: Thuận lợi chủ yếu để hình thành các vùng chuyên canh cây chè ở Tây Nguyên là

Lời giải: Cây chè là cây trồng ưa khí hậu mát mẻ, ẩm và đất đai màu mỡ, thoát nước tốt. Tây Nguyên sở hữu nhiều cao nguyên với độ cao lớn, tạo nên khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm, rất phù hợp cho sự phát triển của cây chè. Bên cạnh đó, đất đai màu mỡ trên các cao nguyên này cũng là yếu tố thuận lợi chủ yếu để hình thành các vùng chuyên canh chè.

Câu 36: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

Lời giải: Để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động nuôi trồng thủy sản, cần có các giải pháp đồng bộ từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật giúp tăng năng suất và chất lượng, tăng cường chế biến làm tăng giá trị sản phẩm, và mở rộng thị trường đảm bảo đầu ra ổn định, từ đó tối đa hóa lợi nhuận.

Câu 37: Gải pháp chủ yếu để tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

Lời giải: Để tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, Duyên hải Nam Trung Bộ cần ưu tiên đổi mới chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch và ổn định. Song song đó, việc phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, nước, viễn thông) là yếu tố then chốt giúp giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Hai giải pháp này mang tính nền tảng và toàn diện nhất.

Câu 38: Gải pháp chủ yếu để ứng phó với tình trạng thiếu nước ngọt trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng do tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động ở thượng nguồn. Giải pháp chủ yếu và toàn diện nhất là vừa chủ động thích ứng bằng cách chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại chịu hạn, mặn tốt, vừa đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi để trữ nước ngọt, ngăn mặn và điều tiết nguồn nước hiệu quả cho sản xuất.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển cây thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng là

Lời giải: Việc đẩy mạnh phát triển cây thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu lớn của thị trường tại chỗ (thành thị, khu công nghiệp). Điều này giúp chuyển đổi nền nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích và tăng thu nhập cho người nông dân.

Câu 40: Thuận lợi chủ yếu thúc đẩy sự phát triển ngoại thương ở nước ta hiện nay là

Lời giải: Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng (tham gia WTO, các FTA) đã mở ra thị trường lớn hơn và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu. Cùng với đó, sự phát triển không ngừng của sản xuất trong nước đã cung cấp nguồn hàng hóa đa dạng và có chất lượng, đáp ứng nhu cầu cả thị trường nội địa và quốc tế, từ đó thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động ngoại thương của Việt Nam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quan Hóa
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đồng Khởi
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.