TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào lượng nước dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc) và còn 0,2m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

Lời giải: Với 4,48 lít khí H₂ (0,2 mol), ta có hệ phương trình từ phản ứng của Na và Al với nước. Do có 0,2m gam chất rắn không tan nên Al dư, NaOH hết. Giải hệ phương trình thu được m = 6,25 gam thỏa mãn điều kiện bài toán. Đây là dạng bài tập về kim loại kiềm và kim loại lưỡng tính trong đề thi thử THPT quốc gia.

Câu 2: Cho dãy các polime gồm: tơ tằm, tơ nitron, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua), tơ axetat, cao su buna, poli(etylen terephtalat). Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là

Lời giải: Trong dãy polime đã cho, có 4 chất được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp gồm: tơ nitron, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua) và cao su buna. Các polime này được hình thành từ monome có liên kết đôi mà không giải phóng phân tử nhỏ, khác với các polime tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng như poli(etylen terephtalat) hay polime thiên nhiên như tơ tằm.

Câu 3: Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Khi nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí, hợp chất này bị oxi hóa hoàn toàn thành Fe2O3. Fe2O3 là oxit sắt(III) bền vững trong không khí và không bị oxi hóa tiếp, do đó khối lượng chất rắn không thay đổi khi đạt đến sản phẩm này.

Câu 4: Natri hydroxit là hợp chất vô cơ của natri, tạo ra dung dịch bazơ mạnh khi hoà tan với nước. Natri hydroxit được sử dụng đặc biệt trong các phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp. Công thức của natri hydroxit là

Lời giải: Natri hydroxit có công thức hóa học là NaOH, đây là một bazơ mạnh thường được gọi là xút ăn da. Khi hòa tan trong nước, NaOH phân ly hoàn toàn tạo thành ion Na⁺ và OH⁻, tạo ra môi trường kiềm mạnh. Hợp chất này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất xà phòng, giấy, và trong các phòng thí nghiệm hóa học.

Câu 5: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

Lời giải: Chất béo là triglyceride có công thức tổng quát $(RCOO)_3C_3H_5$, trong đó $C_3H_5$ là gốc glycerol và R là gốc acid béo có mạch carbon dài. Công thức $(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$ tương ứng với triolein – một chất béo thực tế có nguồn gốc từ acid oleic không no, trong khi các công thức khác hoặc có acid béo mạch ngắn hoặc không đúng cấu trúc triglyceride.

Câu 6: Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất nào sau đây?

Lời giải: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy alumina (Al2O3) với sự có mặt của cryolite (Na3AlF6). Cryolite có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ khoảng 2050°C xuống còn 950°C, giúp tiết kiệm năng lượng. Đây là phương pháp Hall-Héroult được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

Câu 7: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Lời giải: HCl là axit mạnh, phân li hoàn toàn trong dung dịch nước tạo ra ion H⁺ và Cl⁻ nên được xếp vào nhóm chất điện li mạnh. Trong khi đó, Fe(OH)₂ và Al(OH)₃ là các bazơ không tan, còn H₃PO₄ là axit trung bình, đều thuộc nhóm chất điện li yếu.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Glucozơ là một monosaccarit có nhóm -CHO nên có tính khử mạnh, có thể bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 dư (phản ứng tráng gương). Đây là phản ứng đặc trưng của các đường khử, tạo thành lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Câu 9: Công thức cấu tạo thu gọn của etylamin là

Lời giải: Etylamin là amin bậc 1 có gốc etyl (CH₃CH₂-) liên kết với nhóm -NH₂. Công thức cấu tạo thu gọn đúng của etylamin là CH₃CH₂NH₂, trong khi các lựa chọn khác là các amin khác như metylamin, đimetylamin và trimetylamin.

Câu 10: Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

Lời giải: Tính cứng của kim loại phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc mạng tinh thể và lực liên kết giữa các ion kim loại, không trực tiếp do electron tự do gây ra. Trong khi đó, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim đều là kết quả của sự di chuyển tự do của các electron trong mạng tinh thể kim loại.

Câu 11: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái qua phải là

Lời giải: Tính khử của kim loại giảm dần theo dãy hoạt động hóa học, trong đó Na có tính khử mạnh nhất, tiếp theo là Fe và Cu có tính khử yếu nhất. Dãy “Na, Fe, Cu” đúng với thứ tự giảm dần tính khử từ trái sang phải theo dãy hoạt động hóa học của kim loại.

Câu 12: Khí X là một chất có tính oxi hóa mạnh, do vậy được sử dụng để xử lý nước, khử trùng, bảo quản thực phẩm… và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất X có công thức phân tử là

Lời giải: Khí X được mô tả chính là ozone (O3) - một chất oxi hóa mạnh được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước và khử trùng. Quan trọng nhất, ozone tạo thành tầng ozone trong khí quyển có tác dụng hấp thụ và ngăn chặn phần lớn bức xạ cực tím từ Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái đất.

Câu 13: Thủy phân este nào sau đây thì thu được hỗn hợp CH3OH và CH3COOH?

Lời giải: Khi thủy phân este, sản phẩm thu được là axit cacboxylic và ancol tương ứng. Metyl axetat (CH₃COOCH₃) khi thủy phân sẽ tạo ra axit axetic (CH₃COOH) và metanol (CH₃OH), đúng với yêu cầu của đề bài. Các este khác không cho ra hỗn hợp gồm cả CH₃COOH và CH₃OH cùng lúc.

Câu 14: Trong công nghiệp, nhóm kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Lời giải: Nhóm kim loại Mg, Ca, K đều thuộc nhóm kim loại mạnh có tính khử mạnh nên trong công nghiệp chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Các kim loại này không thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện hay thủy luyện do tính khử quá mạnh của chúng. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 12 về phương pháp điều chế kim loại.

Câu 15: Tên gọi thông thường của H2NCH2COOH là

Lời giải: Hợp chất H₂NCH₂COOH là amino acid đơn giản nhất với cấu trúc gồm nhóm amin (-NH₂) và nhóm carboxyl (-COOH) nối với nhau qua nhóm metylen (-CH₂-). Đây chính là glyxin - amino acid không phân cực, không thơm, thường gặp trong cấu trúc protein và có vai trò quan trọng trong sinh hóa.

Câu 16: Chất nào sau đây thuộc loại cacbohiđrat?

Lời giải: Xenlulozơ là một polysaccharide thuộc nhóm cacbohiđrat phức tạp, có công thức (C₆H₁₀O₅)ₙ và là thành phần chính của thành tế bào thực vật. Các chất còn lại như vinyl axetat (este), triolein (chất béo) và glixerol (rượu đa chức) đều không thuộc nhóm cacbohiđrat.

Câu 17: Fe chỉ tạo nên hợp chất Fe (II) khi tác dụng với chất nào sau đây?

Lời giải: Khi sắt tác dụng với HCl đặc, phản ứng tạo ra FeCl2 (sắt(II) clorua) và khí H2, đây là hợp chất Fe(II) duy nhất. Trong khi đó, HNO3 loãng tạo ra Fe(III), O2 tạo ra hỗn hợp Fe(II) và Fe(III), Cl2 tạo ra Fe(III). Đây là kiến thức quan trọng về tính chất hóa học của sắt trong chương trình Hóa học THPT.

Câu 18: Hợp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?

Lời giải: Axit ε-aminocaproic không thể tham gia phản ứng trùng hợp vì nó thiếu liên kết đôi hoặc vòng căng cần thiết. Thay vào đó, hợp chất này chỉ có thể tham gia phản ứng trùng ngưng do có cả nhóm -COOH và -NH2 để tạo thành polyamide (nilon-6). Trong khi đó, các chất còn lại đều có liên kết đôi C=C nên có khả năng trùng hợp.

Câu 19: Một nhà máy đường mỗi ngày ép 30 tấn mía. Biết 1 tạ mía cho 63 lít nước mía với nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/ml. Giả sử hiệu suất của quá trình tinh chế là 100%. Khối lượng đường nhà máy sản xuất được mỗi ngày là

Lời giải: Từ 30 tấn mía (300 tạ) thu được 18.900 lít nước mía. Khối lượng nước mía là 18.900 × 1,103 = 20.846,7 kg, trong đó đường chiếm 7,5% tương đương 20.846,7 × 0,075 = 1.563,5 kg. Với hiệu suất tinh chế 100%, nhà máy sản xuất được 1.563,5 kg đường mỗi ngày.

Câu 20: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

Lời giải: Nhóm IIA trong bảng tuần hoàn gồm các kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra. Trong các lựa chọn, chỉ có cặp Ca và Ba đều thuộc nhóm IIA, trong khi các cặp khác đều có ít nhất một kim loại không thuộc nhóm này.

Câu 21: Cho các dung dịch: NaOH, CuCl2, AgNO3, HCl, HNO3. Có bao nhiêu dung dịch có thể oxi hóa Fe thành Fe+3?

Lời giải: Trong các dung dịch đã cho, chỉ có AgNO3 và HNO3 có khả năng oxi hóa Fe thành Fe3+. AgNO3 có ion Ag+ là chất oxi hóa mạnh, còn HNO3 là axit có tính oxi hóa mạnh. Các dung dịch còn lại như NaOH, CuCl2, HCl chỉ có thể oxi hóa Fe thành Fe2+ hoặc không có tính oxi hóa đủ mạnh.

Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch KOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Làm khô cẩn thận dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Với $n_{CO_2} = 0,25$ mol và $n_{KOH} = 0,3$ mol, tỉ lệ $T = 1,2$ nằm trong khoảng 1-2 nên phản ứng tạo hỗn hợp $K_2CO_3$ và $KHCO_3$. Giải hệ phương trình bảo toàn nguyên tố thu được 0,05 mol $K_2CO_3$ và 0,2 mol $KHCO_3$, khối lượng chất rắn là $0,05 \times 138 + 0,2 \times 100 = 26,9$ gam.

Câu 23: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Khi hỗn hợp glyxin và axit axetic tác dụng với KOH tạo muối kali, sau đó tác dụng với HCl dư, glyxin tạo muối amoni clorua và KCl, còn axit axetic chỉ tạo KCl. Tính toán từ hệ phương trình cho thấy hỗn hợp ban đầu có 0,2 mol glyxin và 0,1 mol axit axetic, dẫn đến tổng khối lượng muối thu được là 44,65 gam.

Câu 24: Các kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?

Lời giải: Hợp kim natri-kali (Na-K) được sử dụng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân vì chúng có điểm nóng chảy thấp và tính dẫn nhiệt tốt. Đây là hợp kim lỏng ở nhiệt độ phòng, giúp truyền nhiệt hiệu quả từ lõi lò phản ứng ra ngoài, đồng thời ổn định trong môi trường phóng xạ.

Câu 25: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 2 mol natri stearat và 1 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D sai vì phân tử X chỉ có 1 liên kết π từ liên kết đôi C=C trong gốc oleat, không phải 4 liên kết π. Các liên kết π trong nhóm COO của este không được tính là liên kết π trong ngữ cảnh này vì chúng không tham gia phản ứng cộng như liên kết π trong hệ liên hợp C=C.

Câu 26: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội?

Lời giải: Nhôm (Al) không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội do hiện tượng thụ động hóa. Khi tiếp xúc với HNO3 đặc nguội, nhôm tạo thành một lớp oxit Al2O3 bền vững bảo vệ bề mặt, ngăn không cho phản ứng tiếp tục xảy ra. Trong khi đó, các kim loại khác như Mg, Cu, Zn đều phản ứng và tan trong HNO3 đặc nguội.

Câu 27: Các bước trong một quy trình làm rượu vang nho: Sau khi thu hoạch nho chín (nho chín có chứa hàm lượng đường lớn, thuận lợi cho quá trình lên men), trải qua khâu xử lí đơn giản, nho sẽ được tiến hành ép và lên men. Khí sinh ra trong quá trình lên men là

Lời giải: Trong quá trình lên men rượu vang, đường trong nho được men chuyển hóa thành ethanol và khí CO2 theo phương trình C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Đây là quá trình lên men rượu điển hình do nấm men thực hiện trong điều kiện kỵ khí, tạo ra bọt khí CO2 đặc trưng.

Câu 28: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tan trong nước?

Lời giải: Đồng (Cu) là kim loại đứng sau hydro trong dãy điện hóa nên không phản ứng với nước ở điều kiện thường. Trong khi đó, các kim loại kiềm (Na, K) và kiềm thổ (Ca) đều phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch bazơ và khí hydro.

Câu 29: Sau khi phân tích thổ nhưỡng vùng đất trồng lạc (đậu phộng) của một tỉnh X, chuyên gia nông nghiệp khuyến nghị bà con nông dân cần bón bổ sung 40 kg N, 45 kg P và 66 kg K cho mỗi ha. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (3 – 9 – 6) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và ure (độ dinh dưỡng 46%). Theo khuyến nghị trên, tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 ha gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Tính toán lượng phân NPK (3-9-6) cần để đáp ứng 45 kg P, ta được khoảng 1146,67 kg NPK. Sau đó bổ sung ure để đạt đủ 40 kg N, tổng khối lượng phân bón là 1158,84 kg, gần nhất với giá trị 1154 kg. Đây là bài toán thực tế về tính toán phân bón trong nông nghiệp dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng.

Câu 30: Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IIA đều dễ tan trong nước tạo dung dịch bazơ tương ứng. (b). Fe(NO3)2 bị AgNO3 trong dung dịch oxi hóa thành Fe3+. (c) Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn. (d) Al, Al2O3 và Al(OH)3 đều tan được trong dung dịch NaOH. (e) Có thể dùng lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2 để làm mềm nước cứng tạm thời. (g) Cho Fe3O4 dư vào dung dịch HCl thu được dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (b), (d) và (e). Phát biểu (b) đúng vì Ag⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe³⁺ nên oxi hóa Fe²⁺ thành Fe³⁺. Phát biểu (d) đúng vì Al, Al₂O₃ và Al(OH)₃ đều có tính lưỡng tính nên tan trong NaOH, phát biểu (e) đúng vì Ca(OH)₂ làm kết tủa Ca(HCO₃)₂ thành CaCO₃.

Câu 31: Thực hiện sơ đồ phản ứng: Công thức cấu tạo của X là

Câu 31: Thực hiện sơ đồ phản ứng: Công thức cấu tạo của X là
Lời giải: Sơ đồ phản ứng cho thấy Z tác dụng với C$_2$H$_5$OH có H$_2$SO$_4$ đặc làm xúc tác tạo thành este HOCH$_2$COOC$_2H_5$. Từ đó suy ra Z là axit HOCH$_2$COOH. Tiếp theo, Y tác dụng với HCl tạo ra Z, nên Y là muối amoni của axit glycolic (HOCH$_2$COONH$_4$). Cuối cùng, X tác dụng với thuốc thử Tollens ($AgNO_3/NH_3, t^o$) tạo ra Y, chứng tỏ X là anđehit tương ứng, tức là HOCH$_2$CHO.

Câu 32: Cho dãy các chất sau: axit focmic, toluen, axetanđehit, saccarozơ, vinyl axetat, etylen glycol, glucozơ, alanin, isopren, phenyl amin, đivinyl, cumen. Tổng số chất tác dụng với dung dịch nước Br2 là

Lời giải: Có 7 chất trong dãy tác dụng với dung dịch nước Br2 gồm: axit focmic, axetanđehit, vinyl axetat, glucozơ, isopren, phenyl amin và đivinyl. Các chất này tác dụng do có tính khử (axit focmic, axetanđehit, glucozơ), có nối đôi (vinyl axetat, isopren, đivinyl) hoặc tạo kết tủa (phenyl amin).

Câu 33: Hỗn hợp X1 gồm 4 este mạch hở, trong đó có 1 este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hết 11,88 gam X1 cần 0,66 mol O2, thu được 0,57 mol CO2. Đun nóng 11,88 gam X1 với 310 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn Y1 và phần hơi chỉ chứa 1 ancol đơn chức Z1. Cho hết lượng Z1 tác dụng với Na dư thì khối lượng bình chứa Na tăng 5,85 gam. Trộn m gam Y1 với CaO rồi nung nóng (không có mặt oxi), thu được 2,016 lít khí (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử các este hai chức trong hỗn hợp X1 là

Lời giải: Công thức phân tử C8H14O4 phù hợp với các este hai chức là đồng phân của nhau trong hỗn hợp. Các este này thường là este của axit đicacboxylic như axit succinic, glutaric với ancol đơn chức, có độ không no phù hợp với dữ kiện đốt cháy và phản ứng với NaOH. Công thức này cho phép giải thích được việc thu được cùng một hiđrocacbon duy nhất khi decacboxyl hóa các muối.

Câu 34: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (1) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết. - Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút. - Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (2) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. - Bước 4: Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm. Cho các phát biểu dưới đây: (1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam. (2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (2) có hiện tượng phân lớp. (3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4. (4) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (2) chứa một monosaccarit. (5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử. (6) Phản ứng tráng gương trong bước 4 là phản ứng oxi hóa khử. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Thí nghiệm này chứng minh saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ và fructozơ. Các phát biểu đúng là (3) NaHCO3 loại bỏ H2SO4 dư, (4) dung dịch sau thủy phân chứa monosaccarit, và (6) phản ứng tráng gương là phản ứng oxi hóa khử.

Câu 35: Hòa tan hỗn hợp gồm A gồm CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên: Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. % khối lượng của CuSO4 trong A là:

Câu 35: Hòa tan hỗn hợp gồm A gồm CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên: Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. % khối lượng của CuSO4 trong A là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, tại thời điểm t = a, khí duy nhất sinh ra là $Cl_2$ với số mol là 0,03. Điều này cho thấy $n_{NaCl} = 0,06$ mol và số mol electron trao đổi là $n_{e} = 0,06$ mol. Do cường độ dòng điện không đổi, tại thời điểm t = 3,5a, tổng số mol electron trao đổi là $0,21$ mol. Dựa vào tổng số mol khí là 0,08 tại t = 3,5a, ta tính được $n_{O_2}=0,0375$ mol và $n_{H_2}=0,0125$ mol. Bảo toàn electron tại catot, ta tìm được $n_{CuSO_4}=0,0925$ mol, từ đó suy ra % khối lượng của $CuSO_4$ trong hỗn hợp là 80,83%.

Câu 36: Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 70,9 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,18 mol O2. Giá trị của m là

Lời giải: Bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng và phương trình đốt cháy để xác định khối lượng chất béo. Với 0,25 mol NaOH phản ứng vừa đủ tạo 70,9 gam muối và cần 6,18 mol O2 để đốt cháy hoàn toàn, giá trị m tính được là 68,48 gam. Đây là dạng bài tập điển hình về chất béo trong đề thi THPT quốc gia môn Hóa học.

Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí x mol SO2 vào dung dịch chứa 3x mol NaOH. (b) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư. (c) Cho dung dịch chứa a mol KHS vào dung dịch chứa a mol NaOH. (d) Hấp thụ hết 3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2. (e) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3. Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

Lời giải: Các thí nghiệm (a), (b), và (d) thu được dung dịch chứa hai muối. Thí nghiệm (a) tạo $\ce{Na2SO3}$ và $\ce{NaHSO3}$, thí nghiệm (b) tạo $\ce{KCl}$ và $\ce{MnCl2}$, thí nghiệm (d) tạo $\ce{CaCO3}$ và $\ce{Ca(HCO3)2}$. Các thí nghiệm (c) và (e) chỉ tạo một muối duy nhất trong dung dịch.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và metan. Đốt cháy hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp X thu được 18,9 gam nước. Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom. Thành phần % thể tích của các chất trong hỗn hợp X lần lượt là

Lời giải: Khi giải hệ phương trình từ dữ kiện đốt cháy và phản ứng với brom, ta tìm được tỉ lệ mol của C₂H₂ : C₃H₆ : CH₄ là 3 : 3 : 2. Do tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol nên % thể tích lần lượt là 37,5% : 37,5% : 25,0%. Đáp án này phù hợp với cả hai điều kiện về khối lượng nước tạo thành và lượng brom phản ứng.

Câu 39: Biết khi đốt cháy 1 mol tristearin và 1 mol triolein toả ra lượng nhiệt lần lượt là 35 807 kJ và 34 950 kJ. Tính lượng nhiệt thu được khi đốt cháy 1 kg loại chất béo có 60% là tristearin và 30% triolein, còn lại tạp chất không sinh nhiệt.

Lời giải: Trong 1 kg chất béo có 600g tristearin (≈0,674 mol) và 300g triolein (≈0,339 mol). Nhiệt lượng tổng cộng được tính bằng tổng nhiệt lượng từng chất: 0,674 × 35.807 + 0,339 × 34.950 ≈ 35.982 kJ, làm tròn thành 36.000 kJ. Đây là bài toán tính nhiệt lượng đốt cháy chất béo thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 17,46 gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2.aH2O vào nước được dung dịch X. Nhúng thanh kim loại sắt vào dung dịch X, phản ứng kết thúc thấy khối lượng kim loại bám vào thanh sắt là m gam. Mặt khác, nhiệt phân hoàn toàn 17,46 gam hỗn hợp muối trên thu được 8,88 gam chất rắn Z. Để hòa tan hết lượng chất rắn Z cần dùng vừa đủ 61,25 ml dung dịch HNO3 12% (d = 1,2 g/ml) sau phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giải thiết kim loại sinh ra đều bám hết trên thanh sắt. Xác định a và tính m.

Lời giải: Qua phân tích hệ phương trình từ dữ kiện nhiệt phân và hòa tan chất rắn Z, ta xác định được $n_{Ag} = 0,06$ mol và $n_{CuO} = 0,03$ mol. Từ đó tính được $a = 3$ và khối lượng kim loại bám vào thanh sắt $m = 0,06 \times 108 + 0,03 \times 64 = 8,4$ gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng trao đổi ion và nhiệt phân muối nitrat trong đề thi thử THPT quốc gia.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.