TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi minh họa năm 2018 của bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi minh họa năm 2018 của bộ GD&ĐT giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi minh họa năm 2018 của bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

Lời giải: Tính khử của kim loại thể hiện khả năng nhường electron của nó. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, tính khử giảm dần từ trái sang phải. Sắp xếp các kim loại đã cho theo chiều giảm dần tính khử là Al > Fe > Cu > Ag. Do đó, Ag (bạc) là kim loại có tính khử yếu nhất trong các lựa chọn này.

Câu 2: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nuóc cứng vĩnh cửu?

Lời giải: Nước cứng vĩnh cửu chứa các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ cùng với các gốc axit mạnh như $Cl^{-}$ hay $SO_4^{2-}$. Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, người ta thường dùng các hóa chất có khả năng kết tủa các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$. $Na_2CO_3$ (natri cacbonat) khi cho vào nước sẽ phản ứng với $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ tạo thành kết tủa $CaCO_3$ và $MgCO_3$, loại bỏ chúng ra khỏi dung dịch và làm mất tính cứng của nước.

Câu 3: Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là

Lời giải: Khí CO (carbon monoxide) là chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt, đặc biệt là do quá trình đốt cháy không hoàn toàn các nhiên liệu (than, củi, gas, xăng dầu) trong gia đình hoặc phương tiện giao thông. Khí này rất độc và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Các chất khác như O3 là chất ô nhiễm thứ cấp, còn N2 và H2 không phải là chất gây ô nhiễm chính trong khí thải sinh hoạt.

Câu 4: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Lời giải: Este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc khi có cấu tạo là este của axit fomic (HCOOR'). Trong các lựa chọn đã cho, HCOOCH3 là metyl fomat, một este của axit fomic. Do đó, este này chứa nhóm –CHO và có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 5: Công thức của sắt(II) hiđroxit là

Lời giải: Sắt(II) hiđroxit là một hợp chất vô cơ, trong đó sắt có số oxi hóa là +2. Nhóm hiđroxit (OH) có hóa trị I, nên để cân bằng hóa trị, một nguyên tử sắt(II) cần kết hợp với hai nhóm hiđroxit. Do đó, công thức hóa học chính xác của sắt(II) hiđroxit là Fe(OH)2.

Câu 6: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Lời giải: Amilopectin là một thành phần chính của tinh bột và nổi bật với cấu trúc mạch polime phân nhánh rõ rệt. Trong khi đó, amilozo và xenlulozo đều có cấu trúc mạch không phân nhánh. Polietilen có thể có cấu trúc mạch thẳng hoặc phân nhánh, nhưng amilopectin là ví dụ điển hình nhất trong các lựa chọn này.

Câu 7: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng vói dung dịch NaOH?

Lời giải: Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với cả dung dịch axit mạnh như HCl và dung dịch bazơ mạnh như NaOH. Cụ thể, Al(OH)3 phản ứng với HCl tạo ra muối AlCl3 và nước, còn phản ứng với NaOH tạo ra muối Na[Al(OH)4] (natri tetrahiđroxoaluminat) hoặc NaAlO2.

Câu 8: Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

Lời giải: Để xác định số oxi hóa của crom, chúng ta tính dựa trên quy tắc tổng số oxi hóa trong hợp chất bằng 0. Trong K₂Cr₂O₇, kali có số oxi hóa +1 và oxi có số oxi hóa -2. Do đó, $2 imes (+1) + 2 imes ext{Cr} + 7 imes (-2) = 0$, suy ra số oxi hóa của crom là +6. Các hợp chất khác như NaCrO₂, Cr₂O₃ và CrSO₄ có số oxi hóa của crom lần lượt là +3, +3 và +2.

Câu 9: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

Lời giải: Dung dịch có pH > 7 là dung dịch có môi trường kiềm (bazơ). Trong các lựa chọn, NaOH là một bazơ mạnh, do đó dung dịch của nó sẽ có pH lớn hơn 7. Ngược lại, NaCl là muối trung tính (pH ≈ 7), còn HNO3 và H2SO4 là các axit mạnh (pH < 7).

Câu 10: Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây?

Lời giải: Trong phản ứng $C + O_2 \to CO_2$, số oxi hóa của cacbon tăng từ 0 lên +4. Điều này chứng tỏ cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng này. Ở các phản ứng B và C, cacbon thể hiện tính oxi hóa, còn ở phản ứng D, cacbon vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.

Câu 11: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

Lời giải: Chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ các oxit cacbon, muối cacbonat, xianua...). Trong các lựa chọn, CH4 (metan) là hợp chất của cacbon và hydro, thỏa mãn định nghĩa là chất hữu cơ. Các chất còn lại như CO2, Na2CO3 và CO đều là hợp chất vô cơ.

Câu 12: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

Lời giải: Phenol có nhóm -OH hoạt hóa mạnh vòng benzen. Khi cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, bromine sẽ thế vào cả ba vị trí ortho và para còn trống trên vòng benzen, tạo thành 2,4,6-tribromophenol. Hợp chất này là một kết tủa màu trắng.

Câu 13: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với Ha là 20. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có $n_{CO} = 4,48/22,4 = 0,2$ mol. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí sau phản ứng là $M_{hh} = 20 \times 2 = 40$ g/mol. Dùng quy tắc đường chéo cho hỗn hợp khí gồm CO₂ (44) và CO dư (28), ta tính được $n_{CO_2} = 0,15$ mol và $n_{CO dư} = 0,05$ mol. Theo phản ứng, số mol O trong oxit đã bị khử bằng số mol CO₂ tạo thành, tức là 0,15 mol. Vậy khối lượng kim loại thu được là $m = m_{oxit} - m_{O} = 8 - 0,15 \times 16 = 5,6$ gam.

Câu 14: Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AICI3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol $n_{NaOH} = 0,375 \times 2 = 0,75$ mol và $n_{AlCl_3} = 0,2$ mol. Phản ứng $Al^{3+} + 3OH^- \to Al(OH)_3$ cần $0,2 \times 3 = 0,6$ mol $OH^-$ để tạo kết tủa tối đa, do đó lượng $OH^-$ dư là $0,75 - 0,6 = 0,15$ mol. Lượng dư này hòa tan một phần kết tủa theo phản ứng $Al(OH)_3 + OH^- \to [Al(OH)_4]^-$, vậy lượng kết tủa còn lại là $0,2 - 0,15 = 0,05$ mol, suy ra $m = 0,05 \times 78 = 3,9$ gam.

Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Khí X là

Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Khí X là
Lời giải: Phương pháp thu khí X bằng cách đặt ống dẫn khí đến đáy bình tam giác cho thấy khí X nặng hơn không khí và đẩy không khí lên trên. Đồng thời, nút bông tẩm dung dịch kiềm ở miệng bình dùng để hấp thụ khí X dư hoặc bảo vệ môi trường, cho thấy khí X là khí có tính axit hoặc phản ứng với dung dịch kiềm. Khí Cl2 (phân tử khối 71) nặng hơn không khí (phân tử khối trung bình 29) và phản ứng với dung dịch kiềm, nên phù hợp với cả hai điều kiện trên.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai vì khi thủy phân etyl axetat ($CH_3COOC_2H_5$), sản phẩm thu được là axit axetic ($CH_3COOH$) và etanol ($C_2H_5OH$), không phải ancol metylic. Các phát biểu B, C, D đều đúng: etyl fomat có nhóm -CHO nên tráng bạc, triolein có liên kết đôi C=C nên cộng brom và tristearin là chất béo no, ở thể rắn.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Metyl axetat (C₃H₆O₂) và etyl axetat (C₄H₈O₂) đều là este no, đơn chức, mạch hở nên có dạng chung CₙH₂ₙO₂. Khi đốt cháy hoàn toàn các este loại này, ta luôn có số mol CO₂ bằng số mol H₂O ($n_{ ext{CO}_2} = n_{ ext{H}_2 ext{O}}$). Theo bài ra, sục sản phẩm cháy vào Ca(OH)₂ dư thu được 25 gam kết tủa CaCO₃, suy ra $n_{ ext{CaCO}_3} = 25/100 = 0,25$ mol, tức là $n_{ ext{CO}_2} = 0,25$ mol, do đó $n_{ ext{H}_2 ext{O}} = 0,25$ mol. Vậy khối lượng nước thu được là $m = 0,25 imes 18 = 4,5$ gam.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là

Lời giải: Ta tính được số mol $CO_2 = 4,48/22,4 = 0,2$ mol và số mol $N_2 = 1,12/22,4 = 0,05$ mol. Vì amin X là no, đơn chức, mạch hở nên có công thức tổng quát là $C_nH_{2n+3}N$. Ta có tỉ lệ số nguyên tử cacbon trên số nguyên tử nitơ là $n : 1 = n_{CO_2} : (2 \cdot n_{N_2}) = 0,2 : (2 \cdot 0,05) = 0,2 : 0,1 = 2$. Vậy công thức phân tử của X là $C_2H_7N$.

Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau: Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là

Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau: Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là
Lời giải: Chất khử là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Ta xét sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong từng giai đoạn của chuỗi phản ứng: (1) NH₃ → NO: Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên +2. (2) NO → NO₂: Số oxi hóa của N tăng từ +2 lên +4. (3) NO₂ → HNO₃: Số oxi hóa của N tăng từ +4 lên +5. Như vậy, có 3 phản ứng trong đó nitơ đóng vai trò là chất khử.

Câu 20: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozo, etylamin, Gly-Ala. số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

Lời giải: etyl axetat (este), tripanmitin (chất béo, trieste của glixerol), và Gly-Ala (đipeptit) đều chứa các liên kết đặc trưng (liên kết este, liên kết peptit) có khả năng thủy phân trong môi trường kiềm. Saccarozo là đisaccarit chỉ thủy phân trong môi trường axit, còn etylamin là amin nên không thủy phân. Do đó, có 3 chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

Câu 21: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot. (b) Cho CO dư qua hồn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được AI và Cu. (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa. (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag. (e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (c), (d), (e), tổng cộng có 4 phát biểu đúng. Phát biểu (b) sai vì khí CO chỉ khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học, do đó không khử được Al₂O₃.

Câu 22: Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng vói dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol z. Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Lời giải: Este X (C6H10O4) có độ bất bão hòa k=2, tương ứng với este no, hai chức, mạch hở. Do X tác dụng với NaOH chỉ thu được một muối và một ancol, X có thể tạo từ axit hai chức và ancol đơn chức, hoặc từ axit đơn chức và ancol hai chức. Kết hợp với điều kiện X không tráng bạc (không phải este của axit fomic), có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn: CH3OOC-CH2-CH2-COOCH3, CH3OOC-CH(CH3)-COOCH3, C2H5OOC-COOC2H5 và CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3.

Câu 23: Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hồn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng: $m_{P_2O_5} + m_{NaOH} + m_{KOH} = m_{\text{chất rắn}} + m_{H_2O}$. Trong phản ứng trung hòa, số mol $H_2O$ tạo thành bằng số mol $OH^-$ phản ứng, do đó $n_{H_2O} = n_{OH^-} = n_{NaOH} + n_{KOH} = 0,1 + 0,05 = 0,15$ mol. Thay số vào phương trình bảo toàn khối lượng, ta có $m + (0,1 \times 40) + (0,05 \times 56) = 8,56 + (0,15 \times 18)$, suy ra $m = 4,46$ gam.

Câu 24: Hỗn hợp E gồm muối vô co X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí z. Cho E tác dụng với dung dịch HC1 dư, thu được khí T và chất hữu cơ. Nhận định nào sau đây sai?

Lời giải: Phân tích công thức phân tử cho thấy muối vô cơ X là amoni cacbonat ($(NH_4)_2CO_3$) và đipeptit Y là glycylglycin. Do đó, các phát biểu D (về X), C (về khí Z là $NH_3$ và T là $CO_2$), và B (về sản phẩm hữu cơ Q là glycin) đều là những nhận định chính xác. Theo phương pháp loại trừ, nhận định sai trong các lựa chọn được đưa ra là A.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

Lời giải: Hòa tan Fe3O4 trong H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X chứa FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư. Các chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là: Cu (tác dụng với Fe3+), Fe(NO3)2 và KNO3 (do có phản ứng oxi hóa-khử giữa Fe2+, H+, và NO3−), KMnO4 và Cl2 (oxi hóa Fe2+), và BaCl2 (tạo kết tủa BaSO4). Vậy có tất cả 6 chất phản ứng.

Câu 26: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic vói hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí C02 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH IM. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol NaOH phản ứng là $n_{NaOH} = 0.01 \text{ mol}$, từ đó suy ra số mol $Ba(HCO_3)_2$ trong dung dịch X là $0.005 \text{ mol}$ (theo phản ứng $Ba(HCO_3)_2 + 2NaOH \rightarrow BaCO_3 + Na_2CO_3 + 2H_2O$). Dựa vào số mol $Ba(OH)_2$ ban đầu là $0.05 \text{ mol}$, ta tính được tổng số mol $CO_2$ sinh ra là $n_{CO_2} = n_{BaCO_3} + 2n_{Ba(HCO_3)_2} = (0.05 - 0.005) + 2 \times 0.005 = 0.055 \text{ mol}$. Cuối cùng, từ phương trình lên men tinh bột $(C_6H_{10}O_5 \rightarrow 2CO_2)$ và hiệu suất 81%, khối lượng tinh bột m được tính là $m = \frac{0.055}{2} \times 162 \times \frac{100}{81} = 5.5 \text{ gam}$.

Câu 27: Cho so đồ chuyển hóa sau: Biết X, Y, z, T là các hợp chất của crom. Chất z và T lần lượt là

Câu 27: Cho so đồ chuyển hóa sau: Biết X, Y, z, T là các hợp chất của crom. Chất z và T lần lượt là
Lời giải: Dựa vào sơ đồ chuyển hóa, ta có các phương trình phản ứng xác định Z và T như sau: $2K_2CrO_4 (Y) + H_2SO_4 \rightarrow K_2Cr_2O_7 (Z) + K_2SO_4 + H_2O$. Tiếp theo, $K_2Cr_2O_7 (Z) + 6FeSO_4 + 7H_2SO_4 \rightarrow Cr_2(SO_4)_3 (T) + 3Fe_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + 7H_2O$. Vậy Z và T lần lượt là $K_2Cr_2O_7$ và $Cr_2(SO_4)_3$.

Câu 28: Tiến hành thí nghiệm vói các dung dịch X, Y, z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẩu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Quỳ tím Quỳ chuyển sang màu xanh x,z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag T Dung dịch Bi'2 Kết tủa trắng z Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu xanh lam X, Y, Z, T lần lượt là:

Lời giải: Dựa vào kết quả thí nghiệm, ta xác định: Y làm quỳ tím hóa xanh nên Y là lysin. Z vừa có phản ứng tráng bạc, vừa hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam nên Z là glucozơ. X có phản ứng tráng bạc nên X là etyl fomat, và T tạo kết tủa trắng với dung dịch brom nên T là phenol.

Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch chứa 4a mol HC1 vào dung dịch chứa a mol NaAlCl. (b) Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH (c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2. (d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3. (g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

Lời giải: Các thí nghiệm sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa hai muối là (a), (d), (e) và (g). Cụ thể, dung dịch (a) chứa NaCl và AlCl3; dung dịch (d) chứa FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư; dung dịch (e) chứa Na2SO4 và K2SO4; dung dịch (g) chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3. Như vậy, có tổng cộng 4 thí nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 30: Cho 3,2 gam hồn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đlctc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn nguyên tố, lượng O2 cần để đốt cháy X cũng bằng lượng O2 cần để đốt cháy hỗn hợp ban đầu. Ta có $n_{CO_2} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2$ mol, suy ra $n_C = 0,2$ mol. Khối lượng hiđro trong hỗn hợp là $m_H = 3,2 - m_C = 3,2 - 0,2 \times 12 = 0,8$ g, tương ứng $n_H = 0,8$ mol. Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy, ta có $n_{O_2} = n_{CO_2} + \frac{n_H}{4} = 0,2 + \frac{0,8}{4} = 0,4$ mol, vậy $V = 0,4 \times 22,4 = 8,96$ lít.

Câu 31: Cho từ từ dung dịch HCl IM vào dung dịch chứa X mol NaOH và y mol NaAlO2. số n mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của X và y lần lượt là

Câu 31: Cho từ từ dung dịch HCl IM vào dung dịch chứa X mol NaOH và y mol NaAlO2. số n mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của X và y lần lượt là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy tại V = 150 ml thì kết tủa bắt đầu xuất hiện, suy ra HCl đã phản ứng hết với NaOH. Do đó, $n_{NaOH} = x = n_{HCl} = 1 \times 0,15 = 0,15$ mol. Tại điểm V = 750 ml, lượng kết tủa thu được là 0,2 mol, trong khi lượng kết tủa cực đại là y mol; vậy lượng kết tủa bị hòa tan là $(y - 0,2)$ mol. Toàn bộ quá trình phản ứng tiêu thụ lượng HCl là: $n_{HCl} = n_{NaOH} + n_{NaAlO_2} + 3n_{Al(OH)_3 \text{ tan}} \Rightarrow 0,75 = 0,15 + y + 3(y - 0,2)$, giải phương trình ta được y = 0,30 mol.

Câu 32: Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-dien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

Lời giải: Các chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là những hợp chất có liên kết bội C=C (phản ứng cộng) hoặc vòng benzen được hoạt hóa mạnh bởi nhóm đẩy electron (phản ứng thế). Các chất phản ứng bao gồm etilen, buta-1,3-dien, stiren, phenol và metyl acrylat. Vậy có tổng cộng 5 chất tác dụng với nước brom.

Câu 33: Điện phân (điện cực tro, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tưong ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện l,34A. Sau thòi gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so vói dung dịch ban đầu. Cho bột AI dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2 (đlctc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hoi của nước. Giá trị của t là

Lời giải: Dung dịch Y tác dụng với Al tạo khí H₂, suy ra Y chứa NaOH và Na₂SO₄. Từ số mol H₂ (0,075 mol), ta tính được n(NaOH) = 0,05 mol, dẫn đến số mol ban đầu là n(CuSO₄) = 0,05 mol và n(NaCl) = 0,15 mol. Tổng khối lượng giảm (10,375 g) là khối lượng của Cu, Cl₂, H₂, và O₂ (do điện phân cả nước), từ đó tính được tổng mol electron trao đổi là 0,35 mol. Áp dụng công thức Faraday, ta có $t = \frac{n_e \cdot F}{I} = \frac{0,35 \cdot 96500}{1,34} \approx 25205$ s, tương đương 7 giờ.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH IM, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy ($n_{O_2} = 0,3$ mol; $n_{CO_2} + n_{H_2O} = 0,5$ mol) và cấu tạo este (hai chức, tạo từ axit no), ta tìm được số mol este X là $n_X=0,05$ mol và axit tạo nên X là axit oxalic $(COOH)_2$. Khi cho a gam X tác dụng với 0,2 mol NaOH, muối thu được là natri oxalat $(COONa)_2$ (0,05 mol) và NaOH còn dư ($0,2 - 2 imes 0,05 = 0,1$ mol). Vậy khối lượng chất rắn khan thu được là $m = m_{(COONa)_2} + m_{NaOH ext{ dư}} = 0,05 imes 134 + 0,1 imes 40 = 10,7$ gam.

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và AI2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đlctc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Khi sục CO₂ đến dư vào dung dịch Y, kết tủa thu được là $Al(OH)_3$, suy ra $n_{Al} = 3,12 : 78 = 0,04$ mol. Khi sục 0,054 mol CO₂, kết tủa gồm $Al(OH)_3$ (0,04 mol) và $BaCO_3$, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa $Ba(HCO_3)_2$, từ đó bảo toàn C và Ba ta tính được $n_{Ba} = 0,03$ mol. Áp dụng bảo toàn electron cho quá trình hòa tan X trong nước, ta có $2n_{Ba} + 3n_{Al} = 2n_O + 2n_{H_2}$, suy ra $n_O = 0,05$ mol và khối lượng hỗn hợp là $m=5,99$ gam.

Câu 36: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hon trong z là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện đốt cháy, ta xác định được số mol của hỗn hợp amin X là 0,1 mol và hỗn hợp amino axit Y là 0,1 mol thông qua công thức $n_X = n_{H_2O} - (n_{CO_2} + n_{N_2})$. Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố, ta tìm được thành phần cụ thể của hỗn hợp Z, trong đó hai amin là $C_2H_7N$ (0,06 mol) và $C_3H_9N$ (0,04 mol). Từ đó, tính được khối lượng của amin nhỏ hơn ($C_2H_7N$) trên tổng khối lượng hỗn hợp Z ($m_Z=16,82$ gam) và thu được kết quả là 16,05%.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO.3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 165,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Khi cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 dư, kết tủa thu được gồm AgCl (từ HCl) và Ag. Ta có $n_{HCl} = 0,5 \times 2 = 1$ mol, suy ra $n_{AgCl} = 1$ mol. Từ đó tính được khối lượng Ag là $165,1 - 1 \times 143,5 = 21,6$ gam, tương ứng với $n_{Ag} = 0,2$ mol. Việc tạo ra Ag chứng tỏ ion $H^+$ đã hết trong phản ứng tạo khí NO, sau đó $Fe^{2+}$ dư tiếp tục phản ứng với $Ag^+$. Dựa vào các dữ kiện này và bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta thiết lập được hệ phương trình và tìm ra giá trị m = 40.

Câu 38: Cho hỗn hợp z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (Mx> 4My) vói tỉ lệ mol tưong ứng 1:1. Cho m gam z tác dụng vừa đủ vói dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ dữ kiện phản ứng với dung dịch HCl, ta tính được tổng số mol các gốc amino axit là 0,36 mol, trong đó $n_{\text{Gly}} = n_{\text{Ala}} = 0,18$ mol. Dựa vào khối lượng tăng khi tác dụng với NaOH và tỉ lệ mol 1:1, ta xác định được peptit X là pentapeptit (có 5 gốc amino axit) và amino axit Y là Glyxin. Do đó, X được cấu tạo từ 2 gốc Gly và 3 gốc Ala, và phần trăm khối lượng Nito trong X là $\frac{5 \times 14}{345} \times 100\% \approx 20,29\%$.

Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200 gam dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hồn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO. Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeS04 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có $m_{dd X} = 15,6 + 200 - (0,01 \cdot 44 + 0,02 \cdot 30) = 214,56$ gam. Dựa vào các phương trình bảo toàn và sự chênh lệch khối lượng giữa kết tủa hidroxit và chất rắn oxit sau khi nung ($89,15 - 84,386 = 4,764$ gam), ta giải được số mol $Fe^{2+}$ là $0,012$ mol. Từ đó, nồng độ phần trăm của $FeSO_4$ là $C\% = \frac{0,012 \cdot 152}{214,56} \cdot 100\% \approx 0,85\%$.

Câu 40: Cho các chất hữu co mạch hở: X là axit không no có hai liên kết 71 trong phân tử, Y là axit no đơn chức, z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy hỗn hợp M và đốt cháy muối E, ta lập được hệ phương trình và tính được trong 6,9 gam M có 0,03 mol axit X và 0,03 mol este T. Dựa vào sản phẩm cháy của muối E, ta tìm được X là axit acrylic ($C_3H_4O_2$), Y là axit axetic ($C_2H_4O_2$) và Z là etylen glycol ($C_2H_6O_2$), suy ra $M_T = 158$. Do đó, phần trăm khối lượng của T là $\frac{0,03 \times 158}{6,9} \times 100\% \approx 68,7\%$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.