TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Canxi phản ứng với clo sinh ra sản phẩm nào sau đây?

Lời giải: Canxi (Ca) là kim loại kiềm thổ, thuộc nhóm IIA, có hóa trị II. Clo (Cl) là phi kim, khi tác dụng với kim loại sẽ thể hiện hóa trị I. Do đó, khi canxi phản ứng với clo, chúng sẽ tạo thành hợp chất ion canxi clorua với công thức hóa học là CaCl₂.

Câu 2: Dung dịch nào sau đây không hoà tan được Al2O3?

Lời giải: Al2O3 là một oxit lưỡng tính, có khả năng tác dụng với cả dung dịch axit mạnh và dung dịch bazơ mạnh. Trong các lựa chọn, Ca(OH)2 là bazơ mạnh, HCl là axit mạnh và NaHSO4 là muối có tính axit mạnh nên đều có thể hòa tan Al2O3. Dung dịch NaNO3 là muối trung tính, không có tính axit hay bazơ mạnh, do đó không phản ứng với Al2O3.

Câu 3: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

Lời giải: Tristearin là chất béo, glocozơ và alanin là chất rắn ở điều kiện thường. Metylamin ($CH_3NH_2$) là một amin đơn giản, ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, không màu, có mùi khai khó chịu và độc.

Câu 4: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hoá, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại X. Kết quả kim loại X bị nước biển ăn mòn thay cho thép. Kim loại X là

Lời giải: Đây là phương pháp bảo vệ kim loại bằng cách nối kim loại cần bảo vệ (thép) với một kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (dễ bị oxi hóa hơn) để làm vật hi sinh. Trong các lựa chọn, kẽm (Zn) là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn sắt (thành phần chính của thép). Do đó, kẽm sẽ bị ăn mòn trước, bảo vệ vỏ tàu bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa.

Câu 5: Cho dãy các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, HCl. Số hóa chất trong dãy có thể làm mềm được nước cứng tạm thời là

Lời giải: Nước cứng tạm thời chứa các ion Ca²⁺, Mg²⁺ và HCO₃⁻. Để làm mềm nước cứng tạm thời, ta cần loại bỏ các ion Ca²⁺ và Mg²⁺ khỏi dung dịch, thường bằng cách tạo kết tủa. Các hóa chất NaOH, Ca(OH)₂, Na₂CO₃, Na₃PO₄ đều có khả năng này thông qua các phản ứng tạo kết tủa hidroxit, cacbonat hoặc photphat của Ca²⁺ và Mg²⁺. Riêng HCl là axit, sẽ không làm mềm mà còn có thể làm tăng độ cứng của nước.

Câu 6: Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây tạo muối sắt (II)?

Lời giải: Sắt (Fe) tác dụng với dung dịch muối sắt (III) (FeCl3) tạo thành muối sắt (II) (FeCl2) theo phương trình phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2. Trong phản ứng này, Fe bị oxi hóa lên số oxi hóa +2. Các dung dịch như H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc, nóng hoặc AgNO3 dư đều sẽ oxi hóa Fe lên số oxi hóa +3.

Câu 7: Trong phản ứng của kim loại Al với khí O2, một mol nguyên tử Al nhường đi mấy mol electron? Trong phản ứng của kim loại Al với khí O2, một mol nguyên tử Al nhường đi mấy mol electron?

Lời giải: Trong phản ứng của kim loại Al với khí O₂, Al là chất khử và bị oxi hóa từ trạng thái oxi hóa 0 lên +3. Điều này có nghĩa là mỗi nguyên tử Al nhường đi 3 electron. Vì vậy, một mol nguyên tử Al sẽ nhường đi 3 mol electron trong phản ứng.

Câu 8: Công thức của metyl fomiat là

Lời giải: Metyl fomiat là một este được tạo thành từ axit fomic (HCOOH) và metanol (CH₃OH). Công thức chung của este là RCOOR', trong đó R là gốc axit và R' là gốc ancol. Do đó, metyl fomiat có công thức HCOOCH₃.

Câu 9: Điện phân dung dịch CuCl2 dư, điện cực trơ, ở anot thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Khi điện phân dung dịch CuCl2 dư với điện cực trơ, tại cực dương (anot) sẽ xảy ra quá trình oxi hóa các ion âm. Trong dung dịch có ion Cl- và H2O, ion Cl- có tính khử mạnh hơn nước (nồng độ Cl- cao do CuCl2 dư) nên sẽ bị oxi hóa trước, tạo thành khí Cl2.

Câu 10: Trùng hợp vinyl xianua, không tạo thành polime nào sau đây?

Lời giải: Phản ứng trùng hợp vinyl xianua ($CH_2=CH-CN$) tạo ra poliacrilonitrin. Polime này là thành phần chính để sản xuất các loại tơ tổng hợp như tơ olon hay tơ nitron. Trong khi đó, policaproamit (tơ nilon-6) là một poliamit, được điều chế bằng cách trùng hợp caprolactam, nên không được tạo thành từ vinyl xianua.

Câu 11: Chất nào sau đây là muối trung hoà?

Lời giải: Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion H⁺. Trong các lựa chọn, NaCl là muối được tạo thành từ cation kim loại (Na⁺) và gốc axit không có hiđro linh động (Cl⁻), do đó đây là muối trung hoà. Các lựa chọn B, C, D đều là muối axit vì gốc axit còn chứa hiđro có khả năng phân li (HCO₃⁻, HSO₄⁻, HPO₄²⁻).

Câu 12: Trong công nghiệp sản xuất Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, người ta hoà tan Al2O3 trong chất X nóng chảy nhằm vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn, vừa tạo hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hoá bởi O2 trong không khí. Chất X là?

Lời giải: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy $Al_2O_3$. Để quá trình này hiệu quả hơn, $Al_2O_3$ được hòa tan trong criolit ($Na_3AlF_6$) nóng chảy. Criolit giúp hạ nhiệt độ nóng chảy của $Al_2O_3$ (tiết kiệm năng lượng), tăng cường độ dẫn điện và tạo hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa.

Câu 13: Tác nhân chủ yếu gây “mưa axit “ là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

Lời giải: Mưa axit chủ yếu được gây ra bởi sự tăng nồng độ của lưu huỳnh đioxit (SO2) và nitơ đioxit (NO2) trong khí quyển. Các khí này phát thải từ hoạt động công nghiệp và giao thông, khi kết hợp với hơi nước và các chất khác trong không khí sẽ tạo thành axit sulfuric và axit nitric, gây ra hiện tượng mưa có độ pH thấp.

Câu 14: Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

Lời giải: Xà phòng là hỗn hợp các muối natri hoặc kali của axit béo, thường là axit panmitic, axit stearic, axit oleic. Natri stearat ($C_{17}H_{35}COONa$) là một trong những thành phần chính, điển hình của xà phòng. Chất béo là nguyên liệu để sản xuất xà phòng, còn glixerol là sản phẩm phụ của quá trình xà phòng hóa.

Câu 15: Cho dãy các kim loại Au, Ag, Cu, Al. Kim loại có tính dẻo nhất trong dãy là

Lời giải: Trong dãy các kim loại Au, Ag, Cu, Al, vàng (Au) là kim loại có tính dẻo nhất. Vàng nổi tiếng với khả năng có thể dát mỏng thành những lá cực mỏng và kéo thành sợi rất mảnh, vượt trội so với bạc, đồng và nhôm.

Câu 16: Chất 3-MCPD có tên đầy đủ là 3-monocloropropan-1,2-diol là một chất thuộc nhóm chlorpropanol, được sinh ra trong quá trình thuỷ phân đậu tương bằng axit lúc sản xuất nước tương và các thực phẩm khác. Nếu hàm lượng chất 3-MCPD vượt qua mức 1mg/kg và sử dụng trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ. Số nguyên tử oxi trong phân tử 3-MCPD là

Lời giải: Tên đầy đủ của chất 3-MCPD là 3-monocloropropan-1,2-diol. Cụm từ “diol” trong tên gọi hóa học chỉ ra rằng phân tử có hai nhóm hydroxyl (-OH). Mỗi nhóm hydroxyl chứa một nguyên tử oxi, do đó tổng cộng phân tử 3-MCPD có 2 nguyên tử oxi.

Câu 17: Chất nào sau đây là amin thơm?

Lời giải: Amin thơm là amin có nhóm amino (-NH₂) liên kết trực tiếp với vòng benzen. Trong các lựa chọn, Anilin (C₆H₅NH₂) là chất có nhóm -NH₂ gắn trực tiếp vào vòng benzen, do đó nó là một amin thơm. Các chất còn lại như Metylamin, Etanamin và Đimetyl amin đều là các amin béo.

Câu 18: Crom (VI) oxit là chất oxi hoá rất mạnh có trong máy đo nồng độ cồn, khi gặp ancol etylic sẽ bị khử thành crom (III) oxit màu lục thẩm, dựa vào sự thay đổi màu sắc máy đo nồng độ cồn sẽ biết được mức độ uống rượu của lái xe. Công thức của crom (VI) oxit là

Lời giải: Crom (VI) oxit là hợp chất của crom với nguyên tố oxi, trong đó crom có số oxi hóa là +6. Để cân bằng hóa trị, một nguyên tử crom (+6) sẽ kết hợp với ba nguyên tử oxi (-2), tạo thành công thức hóa học chính xác là CrO₃. Đây là chất rắn màu đỏ cam, có tính oxi hóa rất mạnh.

Câu 19: Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?

Lời giải: Kim loại Natri (Na) là một kim loại kiềm rất hoạt động, có khả năng phản ứng mạnh với nước ngay ở điều kiện thường, tạo thành natri hiđroxit và giải phóng khí hiđro. Các kim loại như Đồng (Cu), Bạc (Ag) không phản ứng với nước ở điều kiện thường, trong khi Beri (Be) có phản ứng nhưng rất chậm hoặc cần nhiệt độ cao hơn.

Câu 20: Chất nào sau đây bị khử bởi H2 (xúc tác Ni, t°) tạo thành sorbitol?

Lời giải: Glucozơ là một monosaccarit có nhóm anđehit. Khi glucozơ tác dụng với hiđro (H2) trong điều kiện có xúc tác niken (Ni) và nhiệt độ cao, nhóm anđehit sẽ bị khử thành nhóm ancol bậc một, tạo thành sản phẩm là sorbitol. Đây là phản ứng khử đặc trưng của glucozơ.

Câu 21: Khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, cần dùng 5,6 lít khí CO. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

Lời giải: Khi khử các oxit kim loại bằng khí CO, CO sẽ lấy đi nguyên tố oxi từ oxit để tạo thành khí CO2. Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng của nguyên tố oxi đã bị lấy đi từ hỗn hợp ban đầu. Số mol CO đã phản ứng là $5,6 / 22,4 = 0,25$ mol, tương ứng với $0,25 \times 16 = 4$ gam oxi đã bị loại bỏ. Vậy, khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là $30 - 4 = 26$ gam.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A là đúng. Poli(metyl metacrylat) chính là thủy tinh hữu cơ plexiglas, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp. Phát biểu B sai vì amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh. Phát biểu C sai vì tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. Phát biểu D sai vì keo dán ure-fomandehit được sản xuất từ ure và fomandehit.

Câu 23: Thí nghiệm nào sau đây không có khí thoát ra?

Lời giải: Phản ứng giữa dung dịch Na₂SO₄ và dung dịch BaCl₂ là một phản ứng trao đổi tạo ra kết tủa trắng BaSO₄ mà không có khí thoát ra. Trong khi đó, các thí nghiệm A, B, và D đều tạo ra các sản phẩm khí lần lượt là H₂, CO₂, và NO.

Câu 24: Thuỷ phân 342 gam saccarozơ với hiệu suất H% trong môi trường axit thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ dung dịch tham gia hoàn toàn phản ứng tráng gương thu được 345,6 gam Ag. Giá trị của H là

Lời giải: Ta có số mol saccarozơ ban đầu là $n_{saccarozơ} = 342/342 = 1$ mol và số mol Ag là $n_{Ag} = 345,6/108 = 3,2$ mol. Khi thủy phân, 1 mol saccarozơ tạo ra 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ; cả hai chất này đều tráng gương tạo ra 2 Ag, nên 1 mol saccarozơ phản ứng sẽ tạo tổng cộng 4 mol Ag. Do đó, số mol saccarozơ đã phản ứng là $n_{pư} = n_{Ag}/4 = 3,2/4 = 0,8$ mol, suy ra hiệu suất phản ứng là $H = (0,8/1) \times 100\% = 80\%$.

Câu 25: Cho 9,0 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 16,3 gam muối. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Khối lượng HCl phản ứng bằng hiệu khối lượng muối và amin là $16,3 - 9,0 = 7,3$ gam, tương ứng với $0,2$ mol HCl. Do amin đơn chức, số mol amin X cũng là $0,2$ mol, suy ra khối lượng mol của X là $9,0 / 0,2 = 45$ g/mol. Với công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là $C_nH_{2n+3}N$, ta có $14n + 17 = 45 \Rightarrow n=2$. Do đó, công thức phân tử của X là $C_2H_7N$.

Câu 26: Cho sơ đồ phản ứng (a) X + H2O → Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → Amoni gluconat + Ag + NH4NO3. (c) Y → E + Z (d) Z + H2O → X + G X, Y, Z lần lượt là

Lời giải: Dựa vào phản ứng (b), Y tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra amoni gluconat, do đó Y là glucozơ. Từ phản ứng (c), glucozơ (Y) lên men tạo ra ancol etylic (E) và khí cacbonic (Z). Như vậy, X là tinh bột, chất bị thủy phân trong phản ứng (a) tạo glucozơ, và Z (CO2) tham gia quang hợp trong phản ứng (d) để tạo lại tinh bột (X).

Câu 27: Để 8,96 gam Fe trong không khí sau một thời gian thu được 10,72 gam hỗn hợp chất rắn X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan hết X trong dung dịch HCl thu được V lít H2 và dung dịch Y chứa 21,03 gam muối clorua. Giá trị của V là

Lời giải: Bảo toàn khối lượng cho quá trình oxi hóa Fe, ta có khối lượng oxi phản ứng là $m_O = m_X - m_{Fe} = 10,72 - 8,96 = 1,76$ gam, tương ứng với $n_O = 0,11$ mol. Khối lượng muối clorua gồm khối lượng Fe và $Cl^-$, do đó $n_{Cl^-} = (21,03 - 8,96) / 35,5 = 0,34$ mol, đây cũng chính là số mol HCl đã phản ứng. Áp dụng bảo toàn nguyên tố hiđro, ta có $n_{HCl} = 2n_O + 2n_{H_2}$, suy ra $n_{H_2} = (0,34 - 2 \times 0,11)/2 = 0,06$ mol, vậy giá trị của V là $0,06 \times 22,4 = 1,344$ lít.

Câu 28: Cho sơ đồ chuyển hoá: $Triolein\xrightarrow{+{{H}_{2}}\,du(Ni.{{t}^{0}})}X\xrightarrow{+NaOH\,du,{{t}^{0}}}Y\xrightarrow{+HCl}Z$ Tên của Z là

Lời giải: Theo sơ đồ, triolein (một triglyceride không no) được hiđro hóa hoàn toàn với $H_2$ dư, xúc tác Ni, $t^0$ để tạo thành tristearin (X). Sau đó, tristearin (X) thủy phân trong môi trường NaOH dư, $t^0$ tạo ra natri stearat và glixerol (hỗn hợp Y). Cuối cùng, khi cho hỗn hợp Y tác dụng với HCl, natri stearat sẽ phản ứng tạo ra axit stearic (Z).

Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm các chất Al2O3, Fe3O4, FeO, CuO. Cho khí CO dư qua X nung nóng thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch KOH dư thu được dung dịch E và chất rắn G. Cho chất rắn G vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn F. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn F gồm

Lời giải: Khí CO dư khử các oxit Fe₃O₄, FeO, CuO thành kim loại Fe và Cu, còn Al₂O₃ không bị khử, thu được chất rắn Y gồm Al₂O₃, Fe, Cu. Cho Y vào dung dịch KOH dư, Al₂O₃ tan hết, thu được chất rắn G gồm Fe và Cu. Cuối cùng, cho G vào dung dịch CuSO₄ dư, Fe phản ứng hết với CuSO₄ tạo ra Cu, do đó chất rắn cuối cùng F chỉ chứa Cu.

Câu 30: Thuỷ phân hoàn toàn 11,84 gam một este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được m gam muối Y và 5,12 gam ancol Z. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng thủy phân este đơn chức X là RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH. Từ khối lượng ancol Z (5,12 gam), ta có thể xác định được ancol. Nếu Z là CH3OH (M=32), số mol Z là $5,12 / 32 = 0,16$ mol.

Câu 31: Cho các phát biểu sau (a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol (b) Phản ứng tổng hợp este xảy ra chậm và thuận nghịch. (c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên. (d) Cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (e) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò chất hút nước trong phản ứng tổng hợp este (f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau (g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo (h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (b), (c) và (h). Các phát biểu sai là: (a) este của phenol tạo ra 2 muối và nước; (d) cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp; (e) H2SO4 đặc còn là chất xúc tác; (f) tinh bột và xenlulozơ có hệ số polime hóa n khác nhau nên không phải là đồng phân; (g) protein dạng sợi không tan trong nước.

Câu 32: Cho các thí nghiệm sau đây (a) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 (b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng (c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 (d) Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn hoá học và xảy ra ăn mòn điện hoá học là

Lời giải: Tất cả 4 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hóa-khử giữa kim loại và dung dịch, do đó đều có ăn mòn hóa học. Các thí nghiệm (a), (b) và (c) đều tạo ra một kim loại mới bám lên bề mặt thanh kim loại ban đầu, hình thành một cặp điện cực tiếp xúc với nhau trong dung dịch điện li, gây ra ăn mòn điện hóa. Thí nghiệm (d) chỉ xảy ra ăn mòn hóa học vì không tạo ra cặp điện cực. Vậy có 4 thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học và 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa.

Câu 33: Một loại phân bón hỗn hợp trên bao bì ghi tỉ lệ 10 – 20 – 15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của phân đạm, lân, kaili tương ứng. Để sản xuất loại phân bón này, nhà máy Z trộn ba loại hoá chất Ca(NO3)2, KH2PO4, KNO3 với nhau. Trong phân bón đó tỉ lệ khối lượng của Ca(NO3)2 là a%; của KH2PO4 là b%. Giả sử các tạp chất không chứa N, P, K. Giá trị của (a + b) gần nhất với

Lời giải: Giả sử có 100 gam phân bón, ta có khối lượng N là 10 g, P2O5 là 20 g và K2O là 15 g. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho N, P, K có trong ba hóa chất Ca(NO3)2, KH2PO4, KNO3, ta lập được hệ phương trình và tìm ra khối lượng tương ứng: m_Ca(NO3)2 = a ≈ 55,5 gam và m_KH2PO4 = b ≈ 38,3 gam. Vậy tổng giá trị (a + b) gần nhất là 55,5 + 38,3 = 93,8.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

Lời giải: Từ khối lượng triglixerit X, số mol $H_2O$ thu được khi đốt cháy và số mol $Br_2$ phản ứng, ta tính được số mol của X là 0,03 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa (X + 3NaOH → Muối + Glixerol), ta có $m_{muối} = m_X + m_{NaOH} - m_{glixerol} = 25,74 + (3 \cdot 0,03 \cdot 40) - (0,03 \cdot 92) = 26,58$ gam.

Câu 35: Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1,0 gam than là 23,0 kJ. Cần phải đốt m gam than để làm nóng 2070 gam H2O từ 20°C lên 90°C. Biết để làm nóng 1,0 mol H2O thêm 1,0°C cần một nhiệt lượng là 75,4 J và hiệu suất sử dụng nhiệt là 75%. Giá trị của m là

Lời giải: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng nước là $Q_{cần} = \frac{2070}{18} \times 75,4 \times (90 - 20) = 606,97$ kJ. Vì hiệu suất chỉ là 75% nên nhiệt lượng thực tế than cần toả ra là $Q_{tỏa} = 606,97 : 0,75 \approx 809,293$ kJ. Do đó, khối lượng than cần đốt là $m = 809,293 : 23 \approx 35,19$ gam.

Câu 36: Cho 5,956 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,24 mol HCl và 0,02 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y (không chứa muối NH4+) và 0,03 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thấy thoát ra 0,01 mol khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) đồng thời thu được 35,52 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Quá trình tác dụng với AgNO3 dư thu được 35,52g kết tủa (gồm 0,24 mol AgCl và 0,01 mol Ag) và 0,01 mol NO, từ đó xác định được dung dịch Y chứa 0,04 mol Fe²⁺ và 0,04 mol H⁺ dư. Áp dụng các định luật bảo toàn cho phản ứng ban đầu của hỗn hợp X, ta có thể thiết lập hệ phương trình và tìm được số mol Fe₃O₄ là khoảng 0,01047 mol. Do đó, phần trăm khối lượng của Fe₃O₄ trong hỗn hợp X là $$\frac{0,01047 \times 232}{5,956} \times 100\% \approx 40,8\%$$.

Câu 37: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 1,0 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 26,96 gam hỗn hợp muối F. Cho E tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 0,2 mol H2. Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O, Na2CO3 và 0,2 mol CO2. Khối lượng của Y trong m gam T là

Lời giải: Phân tích các dữ kiện của bài toán, ta xác định được hỗn hợp muối F gồm 0,16 mol HCOONa và 0,12 mol (COONa)₂, và hỗn hợp ancol E gồm 0,1 mol propanol ($C_3H_7OH$) và 0,1 mol glixerol ($C_3H_5(OH)_3$). Este hai chức Y là este vòng được tạo bởi axit oxalic và glixerol, có công thức là $(C_2O_4)C_3H_5(OH)$ với khối lượng mol là 146 g/mol. Bằng cách tổ hợp các gốc axit và ancol để tạo thành 3 este X, Y, Z thỏa mãn điều kiện, ta tìm được số mol của Y là 0,02 mol, suy ra khối lượng của Y là $0,02 \times 146 = 2,92$ gam.

Câu 38: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2, CuSO4, NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm ghi được ở bảng sau Thời gian điện phân (giây) t t + 2895 2t Tổng số mol khí ở cả 2 điện cực a a + 0,03 2,125a Số mol Cu ở catot b b + 0,02 b + 0,02 Giá trị của t là

Lời giải: Xét khoảng thời gian điện phân thêm 2895 giây (từ thời điểm t đến t + 2895), số mol electron trao đổi tăng thêm là $Δn_e = (It)/F = 0,06$ mol. Trong khoảng này, $n_{Cu}$ tăng 0,02 mol và $n_{khí}$ tăng 0,03 mol, từ đó suy ra tại thời điểm t thì Cu²⁺ và Cl⁻ vẫn còn đang điện phân. Đặt số mol electron trao đổi tại thời điểm t là x, ta lập được phương trình về lượng khí tại thời điểm 2t, giải ra $x = 0,08$ mol, suy ra $t = (x \times 96500) / I = 3860$ giây.

Câu 39: Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X, Y (có cùng số mol) vào H2O thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít dung dịch Z thu được n1 mol kết tủa. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V lít dung dịch Z thu được n2 mol kết tủa. Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V lít dung dịch Z thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2; n3 = 4n1. Hai chất X, Y lần lượt là

Lời giải: Giả sử số mol của mỗi chất X, Y là a mol. Xét đáp án B, dung dịch Z chứa Fe²⁺ (a mol) và Cl⁻ (3a mol). Thí nghiệm 1 và 2 đều tạo ra kết tủa với Fe²⁺ lần lượt là Fe(OH)₂ và FeCO₃, nên n₁ = n₂ = a mol. Ở thí nghiệm 3, AgNO₃ dư phản ứng với cả Cl⁻ tạo AgCl (3a mol) và Fe²⁺ tạo Ag (a mol), do đó tổng số mol kết tủa n₃ = 3a + a = 4a mol, thỏa mãn điều kiện n₃ = 4n₁.

Câu 40: Cho các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ số mol như sau: (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (2) X1 + HCl → X4 + NaCl (3) X4 + 2AgNO3 + 4NH3 + 2H2O → X6 + 2NH4NO3 + 2Ag (4) X2 + HCl → X5 + NaCl (5) X3 + CO → X5 Biết X có công thức phân tử C6H8O4, và chứa 2 chức este. Cho các phát biểu sau: (a) X4 là hợp chất hữu cơ đa chức. (b) Phân tử khối của X6 là 138. (c) X3 là hợp chất anđehit. (d) Dung dịch X2 làm quỳ tím hoá xanh. (đ) Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn nhiệt độ sôi của X5 Số phát biểu đúng là

Lời giải: Từ các phương trình phản ứng, ta xác định được X là este HCOO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2. Các chất tương ứng là X3: C2H4(OH)2, X4: HCOOH, X2: CH2=CH-COONa, X5: CH2=CH-COOH. Các phát biểu đúng bao gồm: (a) HCOOH là hợp chất tạp chức, (d) dung dịch X2 (muối của axit yếu) có môi trường bazơ làm quỳ tím hóa xanh, và (đ) nhiệt độ sôi của X3 (etylen glicol) cao hơn X5 (axit acrylic) do có 2 nhóm -OH tạo liên kết hidro mạnh hơn. Do đó, có tổng cộng 3 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi minh họa năm 2018 của bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.