TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Dung dịch Gly-Val không phản ứng được với chất nào sau đây?

Lời giải: Gly-Val là một đipeptit có chứa cả nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH) nên có thể phản ứng với axit (HCl, H2SO4) và bazơ (NaOH). Tuy nhiên, dung dịch NaCl là muối trung tính không phản ứng với các nhóm chức trong phân tử đipeptit này, do đó Gly-Val không phản ứng được với NaCl.

Câu 2: Biết 1 mol amino axit X tác dụng tối đa với 2 mol HCl trong dung dịch. Tên gọi của X là

Lời giải: Lysin là amino axit có hai nhóm amino (-NH2) trong phân tử, do đó 1 mol lysin có thể tác dụng với tối đa 2 mol HCl. Các amino axit khác như alanin, valin và axit glutamic chỉ có một nhóm amino nên chỉ tác dụng với 1 mol HCl.

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 10,9 gam đipeptit Glu-Ala (mạch hở) cần dùng V ml dung dịch KOH 0,2M, thu được dung dịch X. Giá trị của V là

Lời giải: Đipeptit Glu-Ala có khối lượng phân tử là 218 g/mol, nên số mol đipeptit là 0,05 mol. Trong phân tử Glu-Ala, Glu còn 1 nhóm –COOH tự do ở mạch bên và Ala còn 1 nhóm –COOH tự do, cùng với 1 liên kết peptit cần thủy phân. Tổng số mol KOH cần là 0,15 mol, từ đó tính được thể tích dung dịch KOH 0,2M là 750 ml.

Câu 4: Chất nào sau đây thuộc amin bậc 3?

Lời giải: Amin bậc 3 là amin có ba gốc hydrocarbon gắn trực tiếp với nguyên tử nitơ và không có nguyên tử hydro nào liên kết với nitơ. Trimetylamin $(CH_3)_3N$ có ba gốc methyl gắn với nguyên tử nitơ nên thuộc loại amin bậc 3, trong khi các chất còn lại đều có ít hơn ba gốc hydrocarbon.

Câu 5: Chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH, trùng hợp tạo polime, nhưng không tác dụng được với Na. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

Lời giải: Vinyl axetat (CH₃COOCH=CH₂) thỏa mãn tất cả các tính chất đã cho vì nó là este nên tác dụng được với NaOH qua phản ứng thủy phân, có nối đôi C=C nên có khả năng trùng hợp tạo polime, và không có nhóm -OH tự do nên không tác dụng được với Na. Đây là một chất quan trọng trong công nghiệp polime, thường được sử dụng để sản xuất polyvinyl axetat.

Câu 6: X là hợp chất hữu cơ đơn chức, có công thức phân tử C3H6O2. Số đồng phân cấu tạo của X là

Lời giải: Hợp chất C3H6O2 đơn chức có 3 đồng phân cấu tạo gồm axit propanoic (CH3-CH2-COOH) và hai đồng phân este là metyl axetat (HCOO-CH2-CH3) và etyl fomat (CH3-COO-CH3). Đây là dạng bài tập cơ bản về đồng phân trong chương trình Hóa học lớp 11 và 12, thường xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia.

Câu 7: Cho 7,5 gam glyxin tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Glyxin (NH₂-CH₂-COOH) phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:1 tạo muối NH₂-CH₂-COOK và nước. Với 0,1 mol glyxin và 0,15 mol KOH (dư), chất rắn thu được gồm 0,1 mol muối (11,3 g) và 0,05 mol KOH dư (2,8 g), tổng khối lượng là 14,1 g.

Câu 8: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom và tạo kết tủa trắng?

Lời giải: Anilin có phản ứng đặc trưng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin. Đây là phản ứng thế ở vị trí ortho và para do nhóm -NH2 định hướng thế, đồng thời làm mất màu nước brom. Phản ứng này thường được dùng để nhận biết anilin trong hóa học hữu cơ.

Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quì tím?

Lời giải: Valin là amino acid trung tính vì có số nhóm COOH bằng số nhóm NH2 nên không làm đổi màu quì tím. Trong khi đó, lysin và metylamin có tính bazơ làm quì tím hóa xanh, còn axit glutamic có tính axit làm quì tím hóa đỏ. Đây là kiến thức quan trọng về tính chất của amino acid trong hóa học hữu cơ.

Câu 10: Cho các polime sau: polietilen, nilon-6,6, poliacrylonitrin; poli(etilen-terephtalat), poli(metyl metacrylat). Số polime trùng ngưng là

Lời giải: Trong danh sách các polime đã cho, chỉ có nilon-6,6 và poli(etilen-terephtalat) là polime trùng ngưng vì chúng được tạo thành từ các monome có ít nhất 2 nhóm chức và giải phóng phân tử nhỏ như H2O trong quá trình hình thành. Các polime còn lại (polietilen, poliacrylonitrin, poli(metyl metacrylat) đều là polime trùng hợp được tạo thành từ monome có liên kết đôi mà không giải phóng phân tử nhỏ.

Câu 11: Chất nào sau đây không phải axit béo?

Lời giải: Axit adipic không phải axit béo vì đây là axit dicarboxylic có công thức HOOC-(CH₂)₄-COOH, thường được sử dụng trong sản xuất nylon. Trong khi đó, axit oleic, axit panmitic và axit stearic đều là các axit béo mạch thẳng có số carbon chẵn, thường gặp trong chất béo động thực vật.

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 2,76 gam glixerol và a gam muối. Giá trị của a là

Lời giải: Từ 2,76 gam glixerol ($n = \frac{2,76}{92} = 0,03$ mol), theo phương trình phản ứng thủy phân tristearin: $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \to 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3$, ta có tỉ lệ 1 mol glixerol tạo ra 3 mol muối natri stearat. Do đó, khối lượng muối thu được là $m = 0,09 \times 306 = 27,54$ gam.

Câu 13: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và ancol?

Lời giải: Tristearin $(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5$ là este của glixerol với axit stearic, khi thủy phân trong môi trường kiềm sẽ tạo ra muối natri stearat và glixerol $(C_3H_5(OH)_3)$ là một ancol đa chức. Các este còn lại như phenyl acetat tạo phenol (không phải ancol), còn vinyl acetat và vinyl format tạo andehit thay vì ancol.

Câu 14: Phát biêu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu C đúng vì chất béo lỏng chứa nhiều axit béo không no có liên kết đôi. Khi hidro hóa hoàn toàn, các liên kết đôi này được làm no, chuyển chất béo từ trạng thái lỏng sang rắn. Đây chính là nguyên lý của quá trình sản xuất bơ thực vật trong công nghiệp thực phẩm.

Câu 15: Phát biêu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu C không đúng vì metyl metacrylat $\ce{CH2=C(CH3)-COOCH3}$ có 2 liên kết π trong phân tử: một từ nối đôi C=C và một từ nối đôi C=O trong nhóm este. Các phát biểu A, B, D đều đúng với tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất este tương ứng.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ thông qua phản ứng Lobry de Bruyn–van Ekenstein. Đây là hiện tượng đồng phân hóa giữa các monosaccharide trong dung dịch kiềm, một tính chất quan trọng của carbohydrate trong hóa học hữu cơ.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu D không đúng vì anilin (C6H5NH2) ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng chứ không phải chất rắn. Anilin có nhiệt độ nóng chảy là -6°C và nhiệt độ sôi là 184°C, nên ở nhiệt độ phòng nó tồn tại ở trạng thái lỏng.

Câu 18: Dãy các polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?

Lời giải: Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat đều là các polime có nguồn gốc từ xenlulozơ. Tơ visco được sản xuất bằng phương pháp hòa tan xenlulozơ trong dung dịch kiềm và carbon disulfide, còn tơ xenlulozơ axetat được tạo ra bằng cách acetyl hóa xenlulozơ với anhydrit acetic. Các tơ khác như nilon-6,6, tơ nitron và tơ capron đều là polime tổng hợp không có nguồn gốc từ xenlulozơ.

Câu 19: Chất nào sau đây có thể có phản ứng màu biure?

Lời giải: Phản ứng màu biure là phản ứng đặc trưng để nhận biết protein và các hợp chất có từ hai liên kết peptide trở lên. Protein có cấu trúc chứa nhiều liên kết peptide nên tạo màu tím đặc trưng khi tác dụng với CuSO4 trong môi trường kiềm, trong khi các chất khác như axit glutamic, saccarozơ và đipeptit không đủ điều kiện để có phản ứng này.

Câu 20: Cho 0,1 mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH trong dung dịch, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Lời giải: Este X có công thức C9H10O2 tác dụng với KOH theo tỉ lệ 1:2 chứng tỏ X có hai nhóm chức phản ứng được với kiềm. Dung dịch sau phản ứng không có phản ứng tráng bạc nên không tạo ra hợp chất chứa nhóm -CHO. Các công thức cấu tạo phù hợp là ba đồng phân vị trí của etyl hydroxybenzoat (ortho, meta, para) với công thức HO-C6H4-COO-C2H5, mỗi đồng phân này đều phản ứng với 2 phân tử KOH và không tạo ra andehit sau thủy phân.

Câu 21: Cho 5,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng đến khi hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Cả glucozơ và fructozơ đều có nhóm –CHO nên đều tham gia phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 mol đường tạo 2 mol Ag. Với 5,4 gam hỗn hợp (M = 180 g/mol) tương đương 0,03 mol, thu được 0,06 mol Ag tương ứng với 6,48 gam. Đây là bài toán cơ bản về phản ứng tráng gương của cacbohiđrat trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 22: Este nào sau đây khi bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra các sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc?

Lời giải: Vinyl fomat (HCOOCH=CH2) khi thủy phân trong môi trường axit tạo ra axit fomic (HCOOH) và andehit axetic (CH3CHO). Cả hai sản phẩm này đều có nhóm -CHO nên đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, khác với các este khác chỉ tạo ra một sản phẩm có phản ứng này.

Câu 23: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên

Lời giải: Tơ tằm là loại tơ thiên nhiên được sản xuất từ kén của con tằm, thuộc nhóm tơ protein động vật. Trong khi đó, tơ visco, tơ nilon-6,6 và tơ nitron đều là các loại tơ nhân tạo được tổng hợp từ các hợp chất hóa học. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 12 về phân loại vật liệu polime.

Câu 24: Xà phòng hóa chất của X thu được sản phâm Y, biết Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điêu kiện thường. Tên gọi của X là

Lời giải: Triolein là một chất béo (triglyceride) khi xà phòng hóa sẽ tạo ra glycerol và muối của acid oleic. Glycerol có cấu trúc với ba nhóm -OH liền kề nên có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam đặc trưng, đây là phản ứng nhận biết đặc trưng của các polyol.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin X bằng O2, thu được CO2, H2O và 2,24 lít N2 (đktc). Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng hết với lượng vừa đủ V ml dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là

Lời giải: Khi đốt cháy 0,1 mol amin X thu được 0,1 mol N2, chứng tỏ amin có 2 nguyên tử nitơ trong phân tử. Do đó, 0,1 mol X sẽ phản ứng với 0,2 mol HCl. Với dung dịch HCl 0,5M, thể tích cần dùng là V = 0,2/0,5 = 0,4 lít = 400 ml.

Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam metyl axetat trong 400 ml dung dịch NaOH 0,2M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng thủy phân metyl axetat với NaOH theo tỉ lệ 1:1 tạo CH₃COONa và CH₃OH. Với 0,1 mol este và 0,08 mol NaOH, NaOH hết nên chỉ tạo 0,08 mol CH₃COONa. Khối lượng chất rắn thu được là $0,08 \times 82 = 6,56$ gam, tương ứng với đáp án A.

Câu 27: Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

Lời giải: Saccarozơ không hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường vì đây là disaccharide không có nhóm -CHO tự do, không thể tạo phức phức màu xanh lam như glucozơ và fructozơ. Tính chất này thường được sử dụng để phân biệt saccarozơ với các monosaccharide trong các bài kiểm tra hóa học hữu cơ.

Câu 28: Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam axit axetic với lượng dư ancol etylic, thu được 13,2 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là 60%. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng este hóa giữa axit axetic và ancol etylic tạo ra etyl axetat với tỉ lệ mol 1:1. Với 13,2 gam este thu được tương đương 0,15 mol và hiệu suất 60%, số mol axit cần dùng là 0,15/0,6 = 0,25 mol, tương ứng với khối lượng 0,25 × 60 = 15 gam axit axetic.

Câu 29: Trong phân tử cacbohidrat luôn có nhóm chức

Lời giải: Cacbohidrat là các hợp chất hữu cơ có công thức chung Cₓ(H₂O)ₓ và luôn chứa nhiều nhóm hydroxyl (-OH) trong cấu trúc phân tử. Nhóm chức ancol này tồn tại trong mọi loại cacbohidrat từ đường đơn đến đường phức tạp, trong khi các nhóm chức khác như anđehit hoặc xeton chỉ có ở một số loại cụ thể.

Câu 30: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X, thu được muối và chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là

Lời giải: Trong phản ứng xà phòng hóa chất béo, chất béo (là este của glixerol với axit béo) bị thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra muối của axit béo và glixerol. Do đó chất hữu cơ Y thu được chính là glixerol, không phải các muối hay ancol etylic như các phương án khác.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 7,44 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ, metyl fomat, saccarozơ, tinh bột trong O2 dư, thu được CO2 và 4,32 gam H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình dựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Tất cả các chất trong hỗn hợp đều có công thức chung dạng $C_n(H_2O)_m$ với tỉ lệ H:O = 2:1. Từ khối lượng H₂O thu được (4,32 gam), ta tính được số mol H = 0,48 mol và số mol C = 0,26 mol. Khi dẫn CO₂ qua Ca(OH)₂ dư, lượng kết tủa CaCO₃ thu được là 0,26 × 100 = 26 gam.

Câu 32: Cho 14,64 gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với 500 ml dung dịch chứa HCl 0,16M và H2SO4 0,1M, thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y cần dùng 400 ml dung dịch KOH 0,8M, thu được dung dịch Z. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

Lời giải: Bài toán được giải bằng phương pháp lập hệ phương trình dựa trên số mol KOH cần dùng để trung hòa hoàn toàn dung dịch Y. Kết quả tính toán cho thấy hỗn hợp X chứa 0,04 mol axit glutamic và 0,06 mol lysin, tương ứng với 40,16% khối lượng axit glutamic. Đây là dạng bài tập điển hình về amino axit lưỡng tính trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 33: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C6H8O4. Từ X thực hiện sơ đồ sau: (1) X+ NaOH → Y + Z + T (2) Y + H2SO4 → Na2SO4 + E (3) Z (H2SO4 đặc, 170°C) → F + H2O (4) Z + CuO → T + Cu + H2O Cho các phát biểu sau: (a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit. (b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương. (c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (d) E có công thức CH2(COOH)2 (e) X có đồng phân hình học. (g) Oxi hoá không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Chất X là đimetyl malonat CH₂(COOC₂H₅)₂ với công thức C₆H₈O₄. Phân tích các phát biểu: (a) đúng vì T là HCHO dùng sản xuất nhựa phenolfomanđehit, (b) đúng vì Z là C₂H₅OH dùng sát trùng, (c) đúng vì HCHO có cả tính oxi hóa và khử, (d) đúng vì E là axit malonic CH₂(COOH)₂, (g) đúng vì oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất HCHO. Chỉ có (e) sai vì X không có đồng phân hình học.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp ba este thuộc cùng dãy đồng đẳng trong O2, thu được sản phẩm Y gồm H2O và 6,72 lít CO2 (đktc). Dẫn toàn bộ Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z. Khối lượng dung dịch Z giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là

Lời giải: Hỗn hợp este có công thức trung bình C₂,₅H₅O₂, khi đốt cháy tạo ra 0,3 mol CO₂ và 0,3 mol H₂O. Khi dẫn sản phẩm vào Ba(OH)₂ dư, CO₂ tạo kết tủa BaCO₃ (59,1g) trong khi H₂O hòa tan, nên khối lượng dung dịch giảm bằng mBaCO₃ − (mCO₂ + mH₂O) = 59,1 − (13,2 + 5,4) = 40,5g.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cân dùng 3,472 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 1,836 gam H2O. Đun nóng m gam X trong 75 ml dung dịch NaOH 0,1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được a gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng tối đa với 0,64 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Từ các dữ kiện đốt cháy và phản ứng với Br₂, ta xác định được triglixerit có công thức C₅₅H₁₀₂O₆ với nX = 0,002 mol và mX = 1,716 gam. Áp dụng công thức tính khối lượng chất rắn sau phản ứng xà phòng hóa: a = mX - 92nX + 0,3 = 1,716 - 0,184 + 0,3 = 1,832 gam. Đây là giá trị chính xác của a trong bài toán.

Câu 36: Cho các phát biểu sau: (1) Khi ăn cơm nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt, đó là do sự thủy phân của tinh bột nhờ enzim trong tuyến nước bọt tạo thành glucozơ. (2) Axit glutamic được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (3) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu. (4) H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là một đipeptit. (5) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit. (6) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước nóng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 5 phát biểu đúng là (1), (2), (3), (5), (6). Phát biểu (1) đúng do enzyme amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành đường tạo vị ngọt, phát biểu (2) đúng vì axit glutamic là chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, phát biểu (3) đúng do dầu mỡ có thể tái chế thành biodiesel, phát biểu (5) đúng vì đây là định nghĩa chính xác của liên kết peptit, và phát biểu (6) đúng vì tinh bột trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột.

Câu 37: Hỗn hợp E gồm este đa chức X (mạch hở) và este đơn chức Y. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH 14,56%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn khan T gồm ba muối N, P, Q (MN < MP < MQ < 135) và 134,92 gam chất lỏng Z. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 1,415 mol O2, thu được 0,195 mol K2CO3, 1,235 mol CO2 và 0,435 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Bài toán này thuộc dạng hỗn hợp este đa chức và este đơn chức trong đề thi thử THPT Quốc gia. Sau khi phân tích các dữ kiện về phản ứng thủy phân và đốt cháy muối, kết quả tính toán cho thấy phần trăm khối lượng của este đa chức X trong hỗn hợp E là khoảng 40%, phù hợp với lựa chọn C.

Câu 38: Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là

Lời giải: Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng thường được dùng làm thuốc tăng lực vì cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ thể. Trong công nghiệp, glucozơ được sản xuất bằng cách thủy phân saccarozơ, chất này chính là đường mía thường dùng làm nguyên liệu trong sản xuất bánh kẹo và nước giải khát.

Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X gồm một este của metanol với axit cacboxylic đơn chức và 0,02 mol alanin tác dụng hết với lượng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,025 mol Na2CO3 và hỗn hợp T gồm CO2, H2O, N2. Hấp thụ toàn bộ T vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 24,625 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 17,235 gam so với ban đầu. Phần trăm khối lượng của este trong X là

Lời giải: Dựa vào số mol Na2CO3 thu được khi đốt cháy Z (0,025 mol) xác định được tổng số mol Na là 0,05 mol. Từ đó tính được số mol este là 0,03 mol và số mol alanin là 0,02 mol. Kết hợp với dữ liệu về CO2 và H2O từ phản ứng đốt cháy, tính toán cho thấy phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp X là 59,17%.

Câu 40: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 3 - 4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc). Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 - 5 phút. Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2. Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 - 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc. Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 - 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc. Cho các phát biểu sau: (a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư. (b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp. (c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat (d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào. (e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (a), (c) và (e). Phát biểu (a) đúng vì NaHCO3 dùng để trung hòa H2SO4 dư sau thủy phân, (c) đúng vì bước 1 tạo phức $[Ag(NH_3)_2]^+$ để thực hiện phản ứng tráng gương, và (e) đúng vì glucozơ và fructozơ sau thủy phân có nhóm CHO tự do nên tạo kết tủa bạc. Phát biểu (b) sai vì dung dịch không tách lớp, (d) sai vì saccarozơ không có nhóm CHO tự do nên không tráng gương.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.