TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng

Lời giải: Este no, đơn chức, mạch hở chứa một nhóm chức este (-COO-), nghĩa là có một liên kết đôi C=O và không có liên kết bội hay vòng nào khác. Do có một liên kết đôi C=O, độ bất bão hòa $k=1$. Với hai nguyên tử oxy và cấu trúc no, mạch hở, công thức tổng quát của chúng là CnH2nO2, với n tối thiểu là 2 (ứng với este đơn giản nhất là HCOOCH3).

Câu 2: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

Lời giải: Phản ứng đun nóng este $CH_3COOC_2H_5$ với dung dịch $NaOH$ là phản ứng xà phòng hóa. Trong phản ứng này, este sẽ bị thủy phân trong môi trường kiềm, tạo ra muối của axit cacboxylic và ancol tương ứng. Cụ thể, $CH_3COOC_2H_5$ sẽ tạo ra $CH_3COONa$ (natri axetat) và $C_2H_5OH$ (etanol).

Câu 3: Cacbohiđrat là gì?

Lời giải: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, nghĩa là chúng chứa nhiều nhóm hiđroxyl cùng với nhóm cacbonyl (anđehit hoặc xeton). Đa số các cacbohiđrat đều có công thức chung là $C_n(H_2O)_m$, phản ánh đặc điểm cấu tạo của chúng. Vì vậy, lựa chọn B đưa ra định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất.

Câu 4: Chất nào dưới đây không phải là este?

Lời giải: Este là hợp chất hữu cơ có nhóm chức “–COO–”, với R' trong RCOOR' là gốc hiđrocacbon và R' ≠ H. Trong các lựa chọn đã cho, HCOOCH3, CH3COOCH3 và HCOOC6H5 đều là este. Riêng CH3COOH là axit axetic, có nhóm chức “–COOH” nên đây là một axit cacboxylic chứ không phải este.

Câu 5: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

Lời giải: Phản ứng thủy phân este X trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) tạo ra muối của axit cacboxylic và ancol. Dựa trên sản phẩm là natri axetat (CH3COONa) và ancol etylic (C2H5OH), ta xác định được gốc axit là CH3COO– và gốc ancol là –C2H5. Vậy, công thức của este X là CH3COOC2H5.

Câu 6: Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?

Lời giải: Cacbohiđrat được phân loại thành ba nhóm chính dựa trên số lượng đơn vị đường đơn cấu tạo nên chúng. Ba loại quan trọng này là monosaccarit (đường đơn), đisaccarit (đường đôi) và polisaccarit (đường đa), mỗi loại có cấu trúc và vai trò sinh học khác nhau.

Câu 7: Chất thuộc loại đisaccarit là

Lời giải: Đisaccarit là loại cacbohiđrat mà phân tử được cấu tạo từ hai gốc monosaccarit liên kết với nhau qua liên kết glicozit. Saccarozơ là một đisaccarit phổ biến, được tạo thành từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. Trong khi đó, glucozơ và fructozơ là monosaccarit, còn xenlulozơ là polisaccarit.

Câu 8: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

Lời giải: Anilin (C6H5NH2) là một amin thơm, có tính bazơ yếu do cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ bị hút về phía vòng benzen. Vì vậy, anilin có khả năng phản ứng với các axit. Trong các lựa chọn, HCl là một axit mạnh, nên anilin sẽ phản ứng với dung dịch HCl để tạo muối phenylamoni clorua.

Câu 9: Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là

Lời giải: Ancol C3H8O có 2 đồng phân cấu tạo là propan-1-ol và propan-2-ol. Axit C4H8O2 (no, đơn chức) có 2 đồng phân cấu tạo là axit butanoic và axit 2-metylpropanoic. Từ 2 ancol và 2 axit này, số este tối đa có thể tạo thành là $2 \times 2 = 4$ este, tất cả chúng đều là đồng phân cấu tạo của nhau với công thức phân tử C7H14O2.

Câu 10: Cho 7,4 gam một este X đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô can dung dịch sau phản ứng thu được 8,2 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là

Lời giải: Số mol NaOH phản ứng là $0.1 ext{ L} \times 1 ext{ M} = 0.1 ext{ mol}$. Vì este đơn chức tác dụng theo tỉ lệ 1:1, nên số mol este X là $0.1 ext{ mol}$, suy ra khối lượng mol của este là $M_X = 7.4 ext{ g} / 0.1 ext{ mol} = 74 ext{ g/mol}$. Khối lượng mol của muối khan (RCOONa) là $M_{\text{muối}} = 8.2 ext{ g} / 0.1 ext{ mol} = 82 ext{ g/mol}$, từ đó ta tìm được gốc axit $R = CH_3$ (vì $82 - (23+12+2\times 16) = 15$). Với $M_X = 74$ và gốc axit $CH_3COO-$, gốc ancol $R'$ cũng là $CH_3$ (vì $74 - (15+12+2\times 16) = 15$), vậy công thức cấu tạo của este là $CH_3COOCH_3$.

Câu 11: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

Lời giải: Khi thủy phân trong dung dịch NaOH đun nóng, các este sẽ tạo ra muối của axit cacboxylic và ancol hoặc phenol. Phenyl axetat khi thủy phân tạo muối natri phenolat và natri axetat (không sinh ancol). Anlyl axetat, etyl fomat và tripanmitin (là este của glixerol) đều sinh ra ancol tương ứng là anlyl ancol, ancol etylic và glixerol. Vậy có 3 chất sinh ra ancol.

Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140° C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

Lời giải: Ta thấy hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 là đồng phân, có cùng khối lượng mol là 74 g/mol. Số mol hỗn hợp este ban đầu là $n_{hh} = \frac{66.6}{74} = 0.9$ mol. Theo phương trình phản ứng xà phòng hóa, số mol hỗn hợp ancol X thu được cũng là 0.9 mol. Khi đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140°C, phản ứng tạo ete và nước theo tỉ lệ $n_{H_2O} = \frac{1}{2}n_{ancol} = \frac{0.9}{2} = 0.45$ mol, vậy khối lượng nước là $m = 0.45 \times 18 = 8.1$ gam.

Câu 13: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử $C_{5}H_{10}O_{2}$ và phản ứng được với dung dịch NaOH có thể là axit cacboxylic hoặc este. Vì hợp chất không có phản ứng tráng bạc nên ta loại trừ trường hợp este của axit fomic (HCOOR’). Ta xác định được có 4 đồng phân axit và 5 đồng phân este thỏa mãn yêu cầu, do đó tổng cộng có 9 hợp chất.

Câu 14: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Lời giải: Công thức phân tử C3H6O2 có độ bất bão hòa $k = (2 \times 3 + 2 - 6)/2 = 1$. Vì este có một nhóm cacbonyl ($C=O$), độ bất bão hòa $k=1$ là phù hợp. Các đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là: etyl fomat (HCOOCH2CH3) và metyl axetat (CH3COOCH3). Vậy có 2 đồng phân este.

Câu 15: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Lời giải: Công thức phân tử C4H8O2 là của este no, đơn chức. Các đồng phân este của C4H8O2 bao gồm: HCOO-CH2-CH2-CH3 (propyl fomat), HCOO-CH(CH3)2 (isopropyl fomat), CH3COO-CH2-CH3 (etyl axetat) và C2H5COO-CH3 (metyl propionat). Do đó, có tổng cộng 4 đồng phân este.

Câu 16: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Lời giải: Công thức phân tử $C_4H_8O_2$ tương ứng với các hợp chất hữu cơ đơn chức no, bao gồm axit cacboxylic và este. Có 2 đồng phân axit là axit butanoic và axit 2-metylpropanoic, cùng với 4 đồng phân este là metyl propionat, etyl axetat, propyl fomat và isopropyl fomat. Tổng cộng, ta có 6 đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử này.

Câu 17: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

Lời giải: Este E (C4H8O2) là etyl axetat có công thức CH3COOCH2CH3. Phản ứng thủy phân E tạo ra hai sản phẩm hữu cơ là axit axetic (X) và ancol etylic (Y). Từ ancol etylic (Y) có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic (X) bằng phản ứng lên men giấm: C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O, thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 18: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

Lời giải: Các đồng phân đơn chức, mạch hở có công thức C2H4O2 là axit axetic (CH3COOH) và metyl fomat (HCOOCH3). Axit axetic tác dụng với Na, NaOH và NaHCO3 (tổng cộng 3 phản ứng). Metyl fomat là este, chỉ tác dụng với NaOH (phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm). Vậy tổng số phản ứng xảy ra là 3 + 1 = 4.

Câu 19: Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

Lời giải: Phản ứng tráng gương là phản ứng hóa học dùng để tạo ra lớp bạc sáng bóng trên bề mặt thủy tinh. Trong thực tế, glucozơ (C6H12O6) thường được sử dụng để tráng ruột phích nước, gương hoặc các vật dụng thủy tinh khác. Glucozơ là một chất khử tốt, dễ kiếm và ít độc hại hơn các anđehit khác, giúp tạo ra lớp bạc bền và đẹp.

Câu 20: Cho một số tính chất: (1) là polisaccarit; (2) là chất kết tinh, không màu; (3) khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ; (4) tham gia phản ứng tráng gương; (5) phản ứng với Cu(OH)2. Các tính chất của saccarozơ là

Lời giải: Saccarozơ là một đisaccarit, tồn tại dưới dạng chất kết tinh không màu. Khi thủy phân, saccarozơ tạo thành glucozơ và fructozơ. Saccarozơ có nhiều nhóm hiđroxyl liền kề nên phản ứng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, nhưng saccarozơ không có nhóm anđehit tự do nên không tham gia phản ứng tráng gương. Do đó, các tính chất đúng của saccarozơ là (2), (3), (5).

Câu 21: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của các hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO). Trong dãy C, glucozơ và anđehit axetic đều có nhóm -CHO. Axit fomic (HCOOH) cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc do có nhóm -CHO (dạng enol) trong cấu trúc, mang tính chất của anđehit.

Câu 22: Thủy phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng 85% thì lượng glucozơ thu được là

Lời giải: Khối lượng tinh bột có trong 1 kg sắn là $1000 \times 20\% = 200$ gam. Theo phản ứng thủy phân tinh bột $(C_6H_{10}O_5)_n$ thành glucozơ $(C_6H_{12}O_6)$, từ 162 gam tinh bột sẽ tạo ra 180 gam glucozơ lý thuyết. Với hiệu suất phản ứng 85%, lượng glucozơ thực tế thu được là $(\frac{200}{162} \times 180) \times 0,85 \approx 188,89$ gam, tương ứng với đáp án C.

Câu 23: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

Lời giải: Phản ứng chuyển hóa glucozơ thành sobitol có tỉ lệ mol 1:1. Khối lượng mol của glucozơ là 180 g/mol và sobitol là 182 g/mol. Từ 1,82 gam sobitol (tương đương 0,01 mol), cần 0,01 mol glucozơ nếu hiệu suất 100%, tức 1,80 gam. Với hiệu suất 80%, lượng glucozơ thực tế cần dùng là $1,80 / 0,80 = 2,25$ gam.

Câu 24: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

Lời giải: Khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng kết tủa trừ đi khối lượng $CO_2$ hấp thụ, suy ra $m_{CO_2} = m_{CaCO_3} - m_{giảm} = 10 - 3,4 = 6,6$ gam, tương ứng với $n_{CO_2} = 0,15$ mol. Theo phương trình lên men $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$, số mol glucozơ đã phản ứng là $n_{glucozơ} = 0,15 / 2 = 0,075$ mol. Do hiệu suất phản ứng là 90% nên khối lượng glucozơ ban đầu là $m = (0,075 \times 180) / 0,9 = 15,0$ gam.

Câu 25: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng của CO2 với Ca(OH)2 tạo ra 550 gam CaCO3 (5,5 mol) và dung dịch X chứa Ca(HCO3)2. Khi đun X thu thêm 100 gam CaCO3 (1 mol), suy ra số mol Ca(HCO3)2 là 1 mol, từ đó tính được tổng số mol CO2 đã sinh ra là $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} + 2n_{Ca(HCO_3)_2} = 5,5 + 2 imes 1 = 7,5$ mol. Dựa vào phương trình lên men (C6H10O5 → 2CO2) và hiệu suất 81%, khối lượng tinh bột ban đầu là $m = rac{7,5}{2} imes rac{162}{0,81} = 750$ gam.

Câu 26: C7H9N có số đồng phân chứa nhân thơm là

Lời giải: Các đồng phân amin thơm có công thức phân tử C7H9N được chia làm hai loại. Loại thứ nhất là dẫn xuất của anilin, có nhóm -NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen, bao gồm N-metylanilin và 3 đồng phân o-, m-, p-toluidin (tổng cộng 4 đồng phân). Loại thứ hai có nhóm -NH2 đính vào cacbon ở mạch nhánh, chính là benzylamin (C6H5CH2NH2). Vậy tổng cộng có 4 + 1 = 5 đồng phân.

Câu 27: Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là

Lời giải: Hợp chất CH3NHCH2CH3 là một amin bậc hai. Theo danh pháp IUPAC, ta chọn mạch cacbon có ít nguyên tử cacbon hơn làm gốc của amin (metanamin) và nhóm ankyl còn lại là nhóm thế gắn vào nguyên tử nitơ. Vì vậy, nhóm etyl (-CH2CH3) gắn vào N tạo thành tên N-etylmetanamin.

Câu 28: Tìm công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ X chứa 32% C; 6,667% H; 42,667% O; 18,666% N. Biết phân tử X có một nguyên tử N và X có khả năng tham gia phản ứng trùng gương.

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng các nguyên tố, ta có tỉ lệ mol C:H:O:N = 2:5:2:1, suy ra công thức phân tử là C₂H₅O₂N. Hợp chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên phải có cấu tạo của muối amoni của axit fomic hoặc este của axit fomic. Trong các đáp án, chỉ có HCOONH₃CH₃ (metylamoni fomat) thỏa mãn cả công thức phân tử và tính chất trên.

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N (biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N) thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và x gam H2O. Vậy giá trị của m và x là

Lời giải: Do $n_{NH_3} = n_{C_2H_7N}$, ta có thể quy đổi hỗn hợp X về một chất duy nhất là $CH_5N$. Ta tính được $n_{CO_2} = 20,16/22,4 = 0,9$ mol; từ phương trình đốt cháy $CH_5N ightarrow CO_2$, suy ra số mol $CH_5N$ tương đương là 0,9 mol. Do đó, khối lượng hỗn hợp là $m = 0,9 \times 31 = 27,9$ gam, và khối lượng nước là $x = n_{H_2O} \times 18 = (0,9 \times 5/2) \times 18 = 40,5$ gam.

Câu 30: Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

Lời giải: Để phân biệt benzen, anilin và stiren, ta dùng dung dịch nước brom. Anilin sẽ tạo kết tủa trắng với nước brom, stiren làm mất màu dung dịch nước brom do có liên kết đôi, còn benzen không có hiện tượng gì.

Câu 31: Để tách riêng biệt hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta dùng

Lời giải: Để tách hỗn hợp, ta dựa vào tính chất hóa học khác biệt của hai chất. Metylamin ($CH_3NH_2$) có tính bazơ nên tác dụng được với axit HCl, tạo thành muối tan $CH_3NH_3Cl$, trong khi metan ($CH_4$) không phản ứng và thoát ra ngoài. Sau đó, cho dung dịch muối tác dụng với bazơ mạnh như NaOH để tái tạo lại metylamin ban đầu.

Câu 32: Cho 9,3 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Phản ứng giữa ankyl amin X và dung dịch $FeCl_3$ tạo kết tủa $Fe(OH)_3$. Ta có số mol $Fe(OH)_3$ là $10,7 / 107 = 0,1$ mol. Dựa vào tỉ lệ mol $3RNH_2$ tạo $1Fe(OH)_3$, số mol amin X là $0,3$ mol. Từ đó suy ra khối lượng mol của X là $9,3 / 0,3 = 31$ g/mol, phù hợp với công thức cấu tạo của $CH_3NH_2$.

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Từ tỉ lệ thể tích $V_{CO_2} : V_{O_2} = 6:7$ trong phản ứng đốt cháy, ta xác định được công thức phân tử của este X là $C_3H_6O_2$. Khi cho m gam X tác dụng với 0,14 mol KOH, chất rắn khan thu được gồm muối và KOH dư, từ đó giải phương trình khối lượng chất rắn ta tìm được số mol X phản ứng là 0,12 mol. Vậy giá trị của m là $0,12 \times 74 = 8,88$ gam.

Câu 34: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

Lời giải: Ta có $n_{CO_2} = 1,5$ mol và $n_M = 0,5$ mol, suy ra số nguyên tử C trong mỗi chất là 3. Từ $n_{H_2O} = 1,4$ mol và điều kiện số mol của axit Y lớn hơn số mol của ancol X, ta xác định được ancol X là $C_3H_8O$ (0,2 mol) và axit Y là $C_3H_4O_2$ (0,3 mol). Phản ứng este hóa được tính theo chất thiếu là ancol, vậy khối lượng este ($C_6H_{10}O_2$) thu được với hiệu suất 80% là $m_{este} = 0,2 \times 0,8 \times 114 = 18,24$ gam.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ hoàn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như nào?

Lời giải: Ta có $n_{CaCO_3} = 18/100 = 0,18$ mol, suy ra $n_{CO_2} = 0,18$ mol. Các chất trong hỗn hợp đều có công thức chung là $C_nH_{2n-2}O_2$, do đó khi đốt cháy ta có mối liên hệ $n_{hỗn hợp} = n_{CO_2} - n_{H_2O}$. Từ khối lượng hỗn hợp $3,42 = m_C + m_H + m_O = 12n_{CO_2} + 2n_{H_2O} + 32n_{hỗn hợp}$, ta giải được $n_{H_2O} = 0,15$ mol. Vậy khối lượng dung dịch thay đổi là $\Delta m = (m_{CO_2} + m_{H_2O}) - m_{CaCO_3} = (0,18 \times 44 + 0,15 \times 18) - 18 = -7,38$ gam, tức giảm 7,38 gam.

Câu 36: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C4H8O2 → X → Y → Z → C2H6 Công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z là

Lời giải: Phân tích chuỗi phản ứng từ cuối lên, ta có phản ứng Z → C2H6 là phản ứng vôi tôi xút, suy ra Z là C2H5COONa. Từ đó, ta xác định được Y là axit tương ứng C2H5COOH và X là ancol C3H7OH bị oxi hóa để tạo thành Y. Vậy công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa.

Câu 37: Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3.

Lời giải: Thứ tự giảm dần tính bazơ được xác định như sau: bazơ vô cơ mạnh (NaOH) > amin béo > amoniac > amin thơm. Trong đó, gốc đẩy electron (như C2H5) làm tăng tính bazơ, trong khi gốc hút electron (như C6H5) làm giảm tính bazơ; càng nhiều gốc hút/đẩy thì ảnh hưởng càng mạnh. Do đó, trật tự đúng là: (5) NaOH > (4) (C2H5)2NH > (2) C2H5NH2 > (6) NH3 > (1) C6H5NH2 > (3) (C6H5)2NH.

Câu 38: Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α-amino glutaric) và một ancol bậc I. Để phản ứng hết với 37,8 gam X cần 400 mL dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Lời giải: Ta có số mol NaOH là $n_{\text{NaOH}} = 0,4 \times 1 = 0,4$ mol. Do X là este của axit glutamic và ancol bậc I, giả sử X là monoeste có một nhóm -COOH và một nhóm -COOR. Khi đó X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2, suy ra $n_X = \frac{n_{\text{NaOH}}}{2} = 0,2$ mol. Từ đó tính được khối lượng mol của X là $M_X = \frac{37,8}{0,2} = 189$ g/mol. Ta có $M_{\text{axit glutamic}} + M_R - 1 = 147 + M_R - 1 = 189$, suy ra $M_R = 43$, tức gốc R là -C₃H₇. Vì ancol là bậc I nên gốc R là -CH₂CH₂CH₃, phù hợp với đáp án C.

Câu 39: Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. Công thức cấu tạo phù hợp của X là

Lời giải: Theo đề bài, chất X tác dụng với NaOH tạo ra khí làm xanh giấy quỳ, nên X là muối amoni. Mặt khác, muối Y thu được sau phản ứng đem nung với vôi tôi xút cho khí metan ($CH_4$), suy ra muối Y chính là natri axetat ($CH_3COONa$). Từ đó, xác định được công thức cấu tạo của X là metylamoni axetat ($CH_3COONH_3CH_3$), phù hợp với công thức phân tử $C_3H_9O_2N$.

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc), cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5. Cho 0,74 gam X vào 100 mL dung dịch NaOH 1M (d = 1,0354 g/mL). Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết, sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy có $n_{CO_2} = n_{H_2O} = 0,03$ mol và tỉ khối hơi so với heli là 18,5, ta xác định được công thức phân tử của X là $C_3H_6O_2$ ($M_X=74$). Khi X tác dụng với NaOH, phần lỏng ngưng tụ Z gồm nước và ancol; từ khối lượng Z ta tìm được $M_{ancol}=46$ ($C_2H_5OH$), suy ra X là etyl fomat ($HCOOC_2H_5$). Chất rắn Y gồm $HCOONa$ (0,01 mol) và $NaOH$ dư (0,09 mol) nên khối lượng Y là $m_Y = 0,01 \times 68 + 0,09 \times 40 = 4,28$ gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Phòng Lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trực Ninh A
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.