TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với C2H5OH?

Lời giải: Natri là kim loại kiềm hoạt động mạnh, có khả năng phản ứng với nhóm hiđroxyl (–OH) trong ancol etylic ($C_2H_5OH$), tương tự như phản ứng với nước. Phản ứng tạo ra natri etylat ($C_2H_5ONa$) và khí hiđro ($H_2$). Các kim loại còn lại như Ag, Hg, Cu đều kém hoạt động hơn và không phản ứng với ancol etylic trong điều kiện thường.

Câu 2: Cho 25,55 gam hỗn hợp E gồm 4 amin: n-butylamin, đietylamin, etyldimetylamin,iso butylamin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

Lời giải: Các amin n-butylamin, đietylamin, etyldimetylamin, isobutylamin đều là đồng phân có công thức phân tử $\text{C}_4\text{H}_{11}\text{N}$ và khối lượng mol là 73 g/mol. Số mol hỗn hợp amin là $25,55 / 73 = 0,35$ mol. Vì các amin đều có một nhóm $-\text{NH}_2$ hoặc $-\text{NH}-$ hoặc $-\text{N}<$, chúng phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1, nên số mol HCl cần dùng là 0,35 mol. Vậy thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là $V = 0,35 / 2 = 0,175$ Lít hay 175 ml.

Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư). (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư). (d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo ra hai muối là

Lời giải: Các thí nghiệm tạo ra hai muối là (a), (b), (d). Cụ thể: (a) $Cl_2 + 2NaOH \rightarrow NaCl + NaClO + H_2O$; (b) $Fe_3O_4 + 8HCl \rightarrow FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O$; (d) $Fe_2O_3$ tác dụng với $H_2SO_4$ tạo $Fe_2(SO_4)_3$, sau đó $Cu + Fe_2(SO_4)_3 \rightarrow CuSO_4 + 2FeSO_4$. Thí nghiệm (c) chỉ tạo một muối $Fe_2(SO_4)_3$ do $H_2SO_4$ đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh.

Câu 4: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol Z (bậc 1). Biết X có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Lời giải: Theo đề bài, este X có phản ứng tráng bạc nên phải là este của axit fomic, có dạng HCOOR'. Khi xà phòng hóa, X tạo ra ancol Z là ancol bậc 1, do đó gốc R' trong este khi tạo ancol phải là ancol bậc 1. Dựa vào các đáp án, chỉ có HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat) thỏa mãn cả hai điều kiện trên, vì nó thủy phân tạo ra ancol propan-1-ol (CH3CH2CH2OH) là ancol bậc 1.

Câu 5: Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp bảo vệ điện hoá. Trong thực tế, có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực bảo vệ?

Lời giải: Để bảo vệ điện hóa thép (chứa sắt), ta cần dùng một kim loại có tính khử mạnh hơn sắt làm điện cực bảo vệ (anot hi sinh). Trong các kim loại đã cho, kẽm (Zn) có tính khử mạnh hơn sắt và được sử dụng rộng rãi trong thực tế để chống ăn mòn kim loại cho thép bằng phương pháp điện hóa.

Câu 6: Cho 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, FeCl3, HCl và NaOH. Số dung dịch có khả năng phản ứng được với kim loại Al là

Lời giải: Kim loại Al có khả năng phản ứng với 4 dung dịch đã cho. Cụ thể, Al phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn (CuSO4, FeCl3), phản ứng với axit (HCl) do Al là kim loại hoạt động, và phản ứng với dung dịch kiềm mạnh (NaOH) do Al là kim loại lưỡng tính.

Câu 7: Crom (III) hidroxit là chất rắn màu lục xám, có tính lưỡng tính. Công thức của crom (III) hidroxit là

Lời giải: Crom (III) hidroxit là hợp chất chứa ion crom hóa trị III (Cr3+) và nhóm hidroxit (OH-). Để đảm bảo trung hòa điện tích, công thức hóa học chính xác phải là Cr(OH)3. Chất này nổi tiếng với tính lưỡng tính và có màu lục xám.

Câu 8: Chất nào sau đây ngọt hơn đường mía?

Lời giải: Fructozơ (đường trái cây) là một monosaccarit có vị ngọt đậm nhất trong các loại đường tự nhiên, ngọt hơn đường mía (saccarozơ) khoảng 1,7 lần. Trong khi đó, glucozơ ngọt kém hơn saccarozơ, và tinh bột không có vị ngọt.

Câu 9: Chất nào sau đây là chất béo rắn ở điều kiện thường?

Lời giải: Chất béo rắn ở điều kiện thường thường là các trieste của glixerol với các gốc axit béo no. Tripanmitin là trieste được tạo thành từ glixerol và axit panmitic ($C_{15}H_{31}COOH$), một axit béo no, do đó nó tồn tại ở trạng thái rắn. Ngược lại, Triolein là chất béo lỏng do chứa gốc axit oleic không no.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Cao su Buna-S có tính đàn hồi cao hơn cao su Buna-N. Các phát biểu còn lại không đúng vì: tơ olon là tơ tổng hợp, không phải bán tổng hợp; tơ tằm có chứa liên kết amit kém bền trong môi trường axit; PVC được điều chế từ phản ứng trùng hợp vinyl clorua, không phải etilen.

Câu 11: Kim loại Kali phản ứng với clo sinh ra sản phẩm nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Kali (K) là một kim loại kiềm, có tính khử mạnh. Clo ($Cl_{2}$) là một phi kim halogen, có tính oxi hóa mạnh. Khi Kali phản ứng với clo, chúng sẽ tạo thành muối kali clorua (KCl) theo phương trình hóa học $2K + Cl_{2} ightarrow 2KCl$.

Câu 12: Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ánh với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt (III)?

Lời giải: Trong điều kiện không có oxi, khi sắt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng (lượng dư), sắt sẽ bị oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất là +3, tạo thành muối sắt (III). Các dung dịch H2SO4 đặc, nguội gây thụ động hóa sắt, trong khi CuSO4 loãng và HCl loãng chỉ oxi hóa sắt lên mức +2, tạo muối sắt (II).

Câu 13: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí

Lời giải: Khi đốt than trong phòng kín, quá trình cháy không hoàn toàn sẽ sinh ra khí cacbon monoxit (CO). Khí CO rất độc vì nó có khả năng liên kết với hemoglobin trong máu mạnh hơn oxy hàng trăm lần, ngăn cản quá trình vận chuyển oxy đến các tế bào, gây ngộ độc và có thể dẫn đến tử vong.

Câu 14: Lên men 1 tấn khoai chứa 85% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 70%. Khối lượng ancol thu được là

Lời giải: Khối lượng tinh bột có trong 1 tấn khoai là $1 \times 85\% = 0,85$ tấn. Ta có sơ đồ phản ứng: $(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow 2nC_2H_5OH$. Khối lượng ancol etylic thu được theo lý thuyết là $\frac{0,85 \times (2 \times 46)}{162} \approx 0,4827$ tấn. Vì hiệu suất của cả quá trình là 70% nên khối lượng ancol etylic thực tế thu được là $0,4827 \times 70\% \approx 0,338$ tấn.

Câu 15: Trùng ngưng hexametilenđiamin với axit adipic thu được polime X óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt; với axit và có tính dai, bền, mềm mại, kiềm. X là polime nào sau đây?

Lời giải: Phản ứng trùng ngưng giữa hexametilenđiamin (H₂N-(CH₂)₆-NH₂) và axit adipic (HOOC-(CH₂)₄-COOH) tạo thành polime Nilon-6,6. Nilon-6,6 là một loại poliamit có các đặc tính như dai, bền, mềm mại, óng mượt và ít thấm nước, rất phù hợp với mô tả trong câu hỏi.

Câu 16: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?

Lời giải: Sắt (Fe) là kim loại nổi bật với tính chất nhiễm từ mạnh. Đây là một trong số ít các nguyên tố có tính chất sắt từ ở nhiệt độ phòng, nghĩa là nó có thể bị nam châm hút mạnh và giữ được từ tính. Các kim loại sắt từ phổ biến khác bao gồm niken và coban.

Câu 17: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Lời giải: Bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ở điều kiện nhiệt độ phòng. Điều này là do cấu trúc tinh thể và mật độ electron tự do cao, giúp electron di chuyển dễ dàng. Các kim loại khác như vàng (Au), nhôm (Al) và sắt (Fe) đều dẫn điện kém hơn bạc.

Câu 18: Cho các phát biểu sau: (a) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có etanol. (b) Sau khi lưu hóa, tính đàn hồi của cao su tăng lên. (c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng. (d) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh tím. (e) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein. (f) Dung dịch lòng trắng trứng gà có phản ứng màu biure. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Cả 6 phát biểu đều đúng. (a) Xăng sinh học E5 chứa 5% etanol về thể tích. (b) Lưu hóa làm tăng tính đàn hồi và độ bền của cao su. (c) Mỡ lợn là chất béo, khi thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) sẽ tạo ra xà phòng và glixerol. (d) Hồ tinh bột phản ứng với dung dịch I2 cho màu xanh tím đặc trưng. (e) Quá trình làm đậu phụ liên quan đến sự đông tụ protein trong sữa đậu nành. (f) Lòng trắng trứng gà chứa protein, có nhiều liên kết peptit nên cho phản ứng màu biure đặc trưng.

Câu 19: Nước cứng vĩnh cửu tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?

Lời giải: Nước cứng vĩnh cửu chứa các ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ cùng với $Cl^{-}$ và $SO_4^{2-}$. Để làm mềm nước cứng (loại bỏ các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$), ta cần dùng hóa chất có thể tạo kết tủa với chúng. Natri cacbonat ($Na_2CO_3$) phản ứng với $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ tạo thành các kết tủa $CaCO_3$ và $MgCO_3$, giúp loại bỏ các ion gây cứng nước.

Câu 20: Dung dịch chất nào sau đây không hòa tan được Al(OH)3?

Lời giải: Nhôm hiđroxit ($Al(OH)_3$) là một hiđroxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với cả axit mạnh và bazơ mạnh. Các dung dịch $HNO_3$ đặc, $H_2SO_4$ (axit mạnh) và $NaOH$ (bazơ mạnh) đều có thể hòa tan $Al(OH)_3$. Tuy nhiên, $NH_3$ là một bazơ yếu, không đủ mạnh để hòa tan $Al(OH)_3$.

Câu 21: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch NaOH loãng. (2) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch AgNO3. (3) Trộn dung dịch NaHCO3 và CaCl2 loãng rồi đun nóng nhẹ. (4) Cho mẫu Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư. (5) Cho mẫu Ba vào dung dịch CuSO4 loãng. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

Lời giải: Có 4 thí nghiệm thu được kết tủa là (1), (2), (3), (5). Phản ứng (1) tạo kết tủa $CaCO_3$, (2) tạo kết tủa $AgCl$, (3) khi đun nóng tạo kết tủa $CaCO_3$, và (5) tạo đồng thời hai kết tủa là $BaSO_4$ và $Cu(OH)_2$. Thí nghiệm (4) chỉ tạo muối tan là $Mg(NO_3)_2$ nên không có kết tủa.

Câu 22: X là chất rắn, dạng sợi màu trắng, không tan trong nước. Tên gọi của X là

Lời giải: Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, dạng sợi và không tan trong nước, đây là những tính chất đặc trưng của nó. Saccarozơ và fructozơ là các loại đường tan tốt trong nước, trong khi amilopectin là thành phần của tinh bột, tạo hồ khi tan trong nước nóng, không phải dạng sợi.

Câu 23: Trong công nghiệp, natri được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy chất nào sau đây?

Lời giải: Trong công nghiệp, natri là kim loại hoạt động mạnh nên được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của nó. Cụ thể, natri được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối natri clorua (NaCl) vì nguyên liệu này phổ biến và chi phí thấp, theo phương trình $2NaCl_{nóng chảy} \xrightarrow{điện phân} 2Na + Cl_2$.

Câu 24: Chất nào sau đây là amin bậc hai?

Lời giải: Amin bậc hai là amin mà nguyên tử nitơ liên kết trực tiếp với hai gốc hiđrocacbon và một nguyên tử hiđro, có công thức tổng quát R-NH-R'. Trong các lựa chọn, (CH3)2NH (đimetylamin) có hai nhóm metyl liên kết với nitơ và một hiđro, phù hợp với định nghĩa của amin bậc hai.

Câu 25: Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2. Số mol Cu trong 22,0 gam X là

Lời giải: Chỉ có Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng tạo khí H2, còn Cu thì không. Từ 0,12 mol khí H2 thu được, suy ra số mol Zn là 0,12 mol, khối lượng Zn là $0,12 \times 65 = 7,8$ gam trong 11,0 gam hỗn hợp X. Do đó, khối lượng Cu trong 11,0 gam X là $11,0 - 7,8 = 3,2$ gam, tương ứng với số mol Cu là $3,2 / 64 = 0,05$ mol. Vì 22,0 gam X gấp đôi 11,0 gam X, nên số mol Cu trong 22,0 gam X sẽ là $0,05 \times 2 = 0,1$ mol.

Câu 26: Điện phân nóng chảy MgCl2, ở anot thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Khi điện phân nóng chảy muối MgCl2, tại cực dương (anot) sẽ xảy ra quá trình oxi hóa các anion. Ion Cl- sẽ nhường electron để tạo thành khí clo (Cl2). Phương trình phản ứng tại anot là $2Cl^- \to Cl_2 + 2e^-$, do đó khí Cl2 được thu ở anot.

Câu 27: Công thức của metyl axetat là

Lời giải: Metyl axetat là một este được tạo thành từ axit axetic (CH3COOH) và metanol (CH3OH). Gốc “axetat” tương ứng với gốc axit CH3COO-, còn gốc “metyl” tương ứng với gốc ancol CH3-. Do đó, công thức cấu tạo của metyl axetat là CH3COOCH3.

Câu 28: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

Lời giải: Ở điều kiện thường, etylamin (CH₃CH₂NH₂) là một amin bậc một có khối lượng phân tử nhỏ, tồn tại ở trạng thái khí. Ngược lại, anilin (C₆H₅NH₂) là chất lỏng, còn phenol (C₆H₅OH) và glyxin (H₂N-CH₂-COOH) là các chất rắn. Do đó, etylamin là chất khí duy nhất trong các lựa chọn được đưa ra.

Câu 29: Chất nào sau đây có 2 nguyên tử oxi trong phân tử?

Lời giải: Để xác định chất có 2 nguyên tử oxi trong phân tử, ta cần biết công thức hóa học của các chất. Ancol etylic (C₂H₅OH) có 1 nguyên tử O, axit glutamic (C₅H₉NO₄) có 4 nguyên tử O, và axit nitric (HNO₃) có 3 nguyên tử O. Axit oleic có công thức tổng quát là RCOOH (với R là C₁₇H₃₃), trong đó nhóm cacboxyl (-COOH) chứa chính xác 2 nguyên tử oxi.

Câu 30: Thủy phân 7,4 gam metyl axetat trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn, cô can dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol metyl axetat là $n_{CH_3COOCH_3} = 7,4 / 74 = 0,1$ mol và số mol NaOH là $n_{NaOH} = 0,15 \times 1 = 0,15$ mol. Vì $n_{este} < n_{NaOH}$, NaOH dư, nên chất rắn khan sau khi cô cạn dung dịch gồm natri axetat (0,1 mol) và NaOH dư (0,05 mol). Vậy khối lượng chất rắn là $m = 0,1 \times 82 + 0,05 \times 40 = 10,2$ gam.

Câu 31: Một α-amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng HCl đã phản ứng là $m_{HCl} = m_{muối} - m_X = 15,06 - 10,68 = 4,38$ gam. Số mol HCl là $n_{HCl} = \frac{4,38}{36,5} = 0,12$ mol. Vì X chỉ chứa 1 nhóm amino nên $n_X = n_{HCl} = 0,12$ mol, suy ra phân tử khối của X là $M_X = \frac{10,68}{0,12} = 89$ g/mol, đây chính là alanin.

Câu 32: Chất nào sau đây là muối axit?

Lời giải: Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion $H^+$ trong dung dịch. Trong các lựa chọn, NaHSO4 là muối axit vì ion $HSO_4^-$ còn khả năng phân li ra ion $H^+$ ($HSO_4^- ightleftharpoons H^+ + SO_4^{2-}$), làm cho dung dịch có tính axit.

Câu 33: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (các chất đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol X cần 3,92 lít khí O2. Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 3,98 gam. Mặt khác, 0,06 mol X tác dụng vừa hết với 0,05 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol Y có tỉ khối so với không khí là 2,62. Giá trị của m là

Lời giải: Từ tỉ khối của ancol Y, ta xác định được công thức của ancol là C₃H₈O₂. Kết hợp dữ kiện tác dụng với KOH và dữ kiện đốt cháy ($m_{CO₂} - m_{H₂O}$), ta tính được số mol của axit, ancol và este trong X lần lượt là 0,03, 0,02 và 0,01 mol. Bảo toàn nguyên tố Carbon, ta tìm được axit đơn chức là HCOOH và este được tạo từ C₃H₈O₂ và axit sucxinic (HOOC-CH₂-CH₂-COOH). Do đó, khối lượng muối m gồm HCOOK (0,03 mol) và (CH₂COOK)₂ (0,01 mol), tính được $m = 4,46$ gam, gần nhất với giá trị 4,48 gam.

Câu 34: Điện phân dung dịch gồm 0,3 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn) bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,68A. Sau t giờ thu được dung dịch X. Thêm bột Mg vào X, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn gồm hai kim loại và 1,12 lít khí không màu, dễ hóa nâu trong không khí. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,12 gam muối khan. Giá trị của t là.

Lời giải: Phản ứng của Mg với dung dịch X sau điện phân tạo ra 0,05 mol khí NO và ion amoni NH₄⁺. Dựa vào khối lượng muối khan thu được là 41,12 gam, ta xác định được số mol NH₄⁺ tạo thành là 0,01 mol. Từ đó, tính được tổng số mol H⁺ sinh ra ở anot và suy ra tổng mol electron trao đổi trong quá trình điện phân là $n_e = 0,4$ mol. Áp dụng định luật Faraday, ta tìm được thời gian điện phân là $t = \frac{n_e \cdot F}{I} \approx 14403$ giây, tương đương 4,0 giờ.

Câu 35: Cho sơ đồ phản ứng: (1) X + 2NaOH → 2Y + Z. (2) Y + HCl → T + NaCl. Biết chất X có công thức phân tử là C6H10O6, chất Z là ancol đa chức, chất T là hợp chất tạp chức. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử C6H10O6 và sơ đồ phản ứng, ta suy ra X là este tạo bởi axit glycolic (T) và etylen glycol (Z), có công thức là (HOCH2COO)2C2H4. Do đó, Z là etylen glycol C2H4(OH)2 và T là axit glycolic HOCH2COOH. Etylen glycol (Z) có hai nhóm -OH nên tạo được mạng lưới liên kết hydro liên phân tử rất bền vững, làm cho nó có nhiệt độ sôi rất cao (197,3°C), cao hơn đáng kể so với axit glycolic (T). Do đó, phát biểu A là đúng.

Câu 36: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) NaCl (đpnc) → X + Y (2) X + Z → E + T (3) E + F → G + NaCl (4) E + G → H + Z Các chất G, F có thể thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

Lời giải: Từ phản ứng (1) điện phân nóng chảy NaCl, ta suy ra X là Na. Từ phản ứng (2) và (4), Z được dùng và tái tạo nên Z là $H_2O$, do đó E là NaOH. Dựa vào các đáp án, chỉ có F là $AlCl_3$ và G là $Al(OH)_3$ thỏa mãn các phản ứng còn lại: (3) $3NaOH + AlCl_3 \to Al(OH)_3 \downarrow + 3NaCl$ và (4) $NaOH + Al(OH)_3 \to NaAlO_2 + 2H_2O$.

Câu 37: Hòa tan hết 13,88 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch A chứa 10 gam NaOH và có 0,095 mol khí H2 thoát ra. Hấp thụ hoàn toàn 0,2 mol khí CO2 vào dung dịch A, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch E. Nhỏ từ từ đến hết E vào 1 lít dung dịch HCl có pH = 1 thấy thoát ra x mol khí CO2. Giá trị của x là

Lời giải: Áp dụng các định luật bảo toàn, ta xác định được thành phần dung dịch A gồm 0,25 mol NaOH và 0,05 mol $Ba(OH)_2$. Sau khi hấp thụ 0,2 mol $CO_2$ và lọc bỏ kết tủa, dung dịch E chứa 0,1 mol $CO_3^{2-}$ và 0,05 mol $HCO_3^-$. Khi nhỏ từ từ E vào dung dịch chứa 0,1 mol $H^+$, phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol của hai anion, từ đó tính được số mol $CO_2$ thoát ra là 0,06 mol.

Câu 38: Đun nóng 26,44 gam hỗn hợp X gồm Al và hai oxit sắt (trong khí trơ) một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch chứa 1,22 mol HCl thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch Z. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Z thu được 182,63 gam kết tủa và 672 ml khí NO. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Ta quy đổi hỗn hợp ban đầu X thành các nguyên tố Al, Fe, O. Dựa vào phản ứng tạo khí NO khi cho dung dịch Z tác dụng với $AgNO_3$, ta xác định được $H^+$ còn dư và tính được số mol O trong X là 0,4 mol. Kết hợp dữ kiện về khối lượng kết tủa và áp dụng định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta tìm được số mol Al là 0,12 mol, từ đó tính được phần trăm khối lượng Al trong X là 12,25%.

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 32 gam hỗn hợp G gồm hai este X, Y (MX < MY) thu được 1,45 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác khi cho 32 gam hỗn hợp G tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối đơn chức và 9,3 gam anol T. Cho toàn bộ T tác dụng với Na dư thì giải phóng 3,36 lít khi H2. Phần trăm khối lượng của Y trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện hidro sinh ra khi cho ancol T tác dụng với Na, ta xác định được T là etylen glicol ($C_2H_4(OH)_2$) và có số mol là 0,15 mol. Phản ứng xà phòng hóa tạo ra 3 muối và 1 ancol chứng tỏ hỗn hợp G gồm este của phenol (X) và este của etylen glicol (Y), trong đó $n_Y = n_{ancol} = 0,15$ mol. Dựa vào bảo toàn nguyên tố Oxi, Cacbon, Hidro từ các dữ kiện còn lại, ta biện luận tìm được công thức của X là $HCOOC_6H_5$ (0,1 mol) và Y là $CH_3COO-C_2H_4-OOCH$ (0,15 mol), thỏa mãn điều kiện $M_X < M_Y$. Do đó, phần trăm khối lượng của Y là $\%m_Y = (0,15 \times 132) / 32 \times 100\% = 61,875\%$, gần nhất với giá trị 61,88%.

Câu 40: Nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/(g.°C) (Có nghĩa là muốn làm cho 1 gam nước tăng 1°C thì cân cung cấp một nhiệt lượng là 4,2J). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol metan (CH4) thì lượng nhiệt toả ra là 890 kJ. Giả sử có những loại virus đang sống trong một cốc nước ở 30°C và những loại virus này có thể ngưng hoạt động hoặc chết ở nhiệt độ 70°C. Vậy để đun 100 gam H2O trong cốc đó từ 30°C lên 70°C thì ta cần phải đốt cháy V lít khí metan ở điều kiện tiêu chuẩn, biết rằng trong quá trình đốt và đun nóng thì nước chỉ hấp thụ được 75% lượng nhiệt. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 100g nước từ 30°C lên 70°C là $Q_{cần} = m \cdot c \cdot \Delta T = 100 \cdot 4,2 \cdot (70-30) = 16800 \text{ J} = 16,8 \text{ kJ}$. Do hiệu suất hấp thụ nhiệt chỉ là 75% nên nhiệt lượng thực tế do metan đốt cháy tỏa ra là $Q_{tỏa} = Q_{cần} / 75\% = 16,8 / 0,75 = 22,4 \text{ kJ}$. Số mol metan cần đốt là $n_{CH_4} = 22,4 / 890 \approx 0,02517$ mol, suy ra thể tích khí metan ở đktc là $V = 0,02517 \cdot 22,4 \approx 0,564$ lít.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.