TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Trần Khai Nguyên năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Đây chính là khái niệm của thực hiện pháp luật, là quá trình biến các quy định pháp luật thành hành vi thực tế của cá nhân và tổ chức trong đời sống xã hội. Thực hiện pháp luật bao gồm các hình thức như tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

Câu 2: Pháp luật đi vào đời sống nếu khi tham gia vào các quan hệ xã hội cụ thể, trong các hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, cá nhân lựa chọn các xử sự như thế nào với quy định của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật đi vào đời sống khi cá nhân lựa chọn xử sự phù hợp với quy định của pháp luật trong các quan hệ xã hội cụ thể. Thuật ngữ “phù hợp” thể hiện sự tương thích giữa hành vi của con người với các quy phạm pháp luật, đảm bảo pháp luật được thực hiện trong thực tế đời sống.

Câu 3: Nội dung nào không phải là hình thức thực hiện pháp luật?

Lời giải: Phổ biến pháp luật không phải là hình thức thực hiện pháp luật mà chỉ là hoạt động tuyên truyền, phổ cập kiến thức pháp luật. Các hình thức thực hiện pháp luật chính thức bao gồm sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.

Câu 4: Sử dụng pháp luật được hiểu là công dân sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật:

Lời giải: Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó công dân thực hiện các quyền mà pháp luật cho phép. Khác với thi hành pháp luật (làm những việc pháp luật quy định phải làm), sử dụng pháp luật cho phép công dân tự do lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định pháp luật.

Câu 5: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hình thức duy nhất có chủ thể thực hiện khác biệt so với các hình thức còn lại. Trong khi sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật có chủ thể là mọi cá nhân, tổ chức, thì áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như tòa án, viện kiểm sát để giải quyết các vụ việc cụ thể.

Câu 6: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Lời giải: Đây là định nghĩa chuẩn về vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khái niệm này bao gồm 4 yếu tố cấu thành: hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, và xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Trách nhiệm pháp lí là hệ quả phát sinh sau khi có hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 7: Dấu hiệu nào dưới đây không phải là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?

Lời giải: Đáp án B không phải là căn cứ xác định hành vi vi phạm pháp luật vì đây là hành vi hợp pháp. Khi người có thẩm quyền thực hiện hành vi theo quy định của pháp luật, đó là hành vi đúng pháp luật chứ không phải vi phạm. Các căn cứ xác định vi phạm pháp luật bao gồm hành vi trái pháp luật, có lỗi và chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý.

Câu 8: Căn cứ vào những yếu tố nào để phân chia các loại vi phạm pháp luật?

Lời giải: Việc phân loại vi phạm pháp luật dựa trên ba yếu tố cơ bản là đối tượng bị xâm phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm của hành vi đối với xã hội. Tính chất nguy hiểm thể hiện mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, trong khi đối tượng bị xâm phạm xác định quan hệ pháp luật cụ thể bị xâm hại.

Câu 9: Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội lấy nguyên tắc nào là chủ yếu?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc xử lý người chưa thành niên phạm tội lấy nguyên tắc giáo dục là chủ yếu. Điều này xuất phát từ quan điểm nhân đạo, coi trọng việc giúp đỡ các em sửa chữa sai lầm và phát triển nhân cách. Các biện pháp cưỡng chế, răn đe chỉ được áp dụng trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được sự đồng ý của ai?

Lời giải: Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thuộc nhóm người chưa thành niên và có năng lực hành vi dân sự hạn chế. Khi tham gia các giao dịch dân sự, họ phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, đây là thuật ngữ pháp lý chính xác và bao quát nhất bao gồm cha mẹ, người giám hộ hoặc những người khác được pháp luật quy định.

Câu 11: Anh X làm bảo vệ ở công ty Y. Do thường xuyên uống rượu say trong giờ làm việc nên anh nhiều lần quên không đóng cổng công ty, không hoàn thành nhiệm vụ. Anh X sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

Lời giải: Anh X sẽ phải chịu trách nhiệm kỷ luật vì hành vi uống rượu say trong giờ làm việc và không hoàn thành nhiệm vụ là vi phạm nội quy lao động. Trong quan hệ lao động, khi người lao động vi phạm kỷ luật như không thực hiện đúng công việc được giao, họ sẽ phải chịu hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động và nội quy công ty.

Câu 12: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi mô tả chính xác khái niệm “bình đẳng trước pháp luật” được quy định tại Hiến pháp Việt Nam. Đây là nguyên tắc cơ bản đảm bảo mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, không bị phân biệt đối xử dựa trên giới tính, dân tộc, tôn giáo hay địa vị xã hội.

Câu 13: Mối quan hệ giữa quyền của công dân và nghĩa vụ của công dân?

Lời giải: Trong môn Giáo dục công dân, mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của công dân được xác định là “không tách rời”. Điều này có nghĩa là quyền và nghĩa vụ luôn đi đôi với nhau, công dân không thể chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ tương ứng.

Câu 14: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung này thể hiện nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật - một nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền. Theo nguyên tắc này, mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm như nhau, không có sự phân biệt đối xử dựa trên địa vị xã hội hay các yếu tố khác.

Câu 15: Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào để công dân sử dụng các quyền của mình?

Lời giải: Theo nguyên tắc pháp lý cơ bản, quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ tất yếu không thể tách rời. Việc thực hiện nghĩa vụ là điều kiện khách quan và bắt buộc để công dân được hưởng các quyền tương ứng, thể hiện tính công bằng trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.

Câu 16: Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

Lời giải: Trường hợp này vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ vì khi hai công ty có cùng điều kiện như nhau, việc một công ty phải đóng thuế còn công ty kia không phải đóng tạo ra sự phân biệt đối xử trái với nguyên tắc bình đẳng. Đây là sự vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ công dân và doanh nghiệp trước pháp luật.

Câu 17: Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Lời giải: Đây là khái niệm về bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Khái niệm này thể hiện nguyên tắc cơ bản về quyền và nghĩa vụ bình đẳng giữa vợ chồng và các thành viên gia đình, đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau và không phân biệt đối xử.

Câu 18: Nội dung nào sau đây không thuộc về quan hệ bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, các quan hệ bình đẳng trong gia đình bao gồm quan hệ giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em. Quan hệ giữa chú bác và cháu không thuộc nhóm quan hệ trực tiếp được quy định về nguyên tắc bình đẳng trong luật này, mà thuộc về quan hệ họ hàng rộng hơn.

Câu 19: Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, các nội dung về bình đẳng giữa cha mẹ và con bao gồm không phân biệt đối xử giữa các con, không ngược đãi hành hạ con, và không xúi giục con làm việc trái pháp luật. Việc không chê bai con học kém là vấn đề về phương pháp giáo dục và tâm lý, không phải là nội dung pháp lý về bình đẳng được quy định cụ thể trong luật.

Câu 20: Hành vi nào sau đây không phải là nội dung của bình đẳng giữa anh, chị, em?

Lời giải: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, bình đẳng giữa anh chị em bao gồm các nghĩa vụ yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau. Hành vi “sai em làm các công việc nặng nhọc để kiếm tiền” là vi phạm quyền trẻ em và không phù hợp với tinh thần bình đẳng, có thể bị coi là bóc lột sức lao động.

Câu 21: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện ở việc đối xử với nhau như thế nào?

Lời giải: Trong quan hệ gia đình, các thành viên cần đối xử với nhau bằng sự công bằng, tôn trọng và yêu thương. Đây là những nguyên tắc cơ bản được nhấn mạnh trong giáo dục đạo đức gia đình Việt Nam, thể hiện tình cảm ruột thịt và sự gắn bó giữa các thế hệ.

Câu 22: Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Bình đẳng về thu nhập không phải là nội dung của bình đẳng trong lao động vì thu nhập phụ thuộc vào năng lực, trình độ, vị trí công việc và thâm niên của người lao động. Trong khi đó, các nội dung A, B, C đều là những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng được quy định trong Bộ luật Lao động Việt Nam.

Câu 23: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Lựa chọn A không phải là nội dung của bình đẳng trong thực hiện quyền lao động vì nó mang tính tuyệt đối hóa quyền lựa chọn nghề nghiệp. Trong thực tế, quyền lao động phải tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện hành nghề, bằng cấp và chứng chỉ cần thiết, không phải bất cứ nghề nào cũng có thể tự do lựa chọn.

Câu 24: Việc giao kết hợp đồng lao động không phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

Lời giải: Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động bao gồm tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. “Ưu tiên lao động nữ” không phải là nguyên tắc giao kết hợp đồng mà chỉ là chính sách bảo vệ đặc biệt trong một số trường hợp cụ thể.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?

Lời giải: Đáp án D vi phạm quyền bình đẳng giới vì quyền bình đẳng không có nghĩa là nam và nữ phải làm mọi công việc giống hệt nhau. Pháp luật lao động có quy định bảo vệ lao động nữ khỏi những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và làm mẹ.

Câu 26: Bình đẳng trong kinh doanh được thực hiện trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh được thực hiện chủ yếu trong quan hệ cạnh tranh vì đây là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp phải có cơ hội ngang nhau khi tham gia thị trường, không phân biệt quy mô hay hình thức sở hữu. Quan hệ cạnh tranh lành mạnh đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội và điều kiện kinh doanh cho mọi chủ thể.

Câu 27: Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh?

Lời giải: Nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ này để đóng góp vào ngân sách nhà nước và tuân thủ pháp luật về thuế. Trong khi đó, các lựa chọn khác là quyền hoặc hoạt động tự nguyện của doanh nghiệp trong kinh doanh.

Câu 28: Nội dung nào dưới đây biểu hiện quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

Lời giải: Đáp án A đúng vì việc vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thuộc về quan hệ nhân thân - những quyền và nghĩa vụ về tinh thần, đạo đức trong hôn nhân. Các lựa chọn B, C, D đều liên quan đến quan hệ tài sản như sở hữu tài sản chung, tài sản riêng và thừa kế, không phải là quan hệ nhân thân.

Câu 29: Do ham mê cờ bạc, anh Z đã mang sổ đỏ của gia đình đi cầm để lấy tiền cá độ bóng đá mà vợ anh Z không hề hay biết. Anh Z đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, vợ chồng có quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản. Việc anh Z tự ý mang sổ đỏ - tài sản chung của gia đình - đi cầm cố mà không có sự đồng ý của vợ đã vi phạm nguyên tắc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng.

Câu 30: Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái?

Lời giải: Trường hợp này thể hiện sự không bình đẳng vì phân biệt đối xử dựa trên giới tính, chỉ ưu tiên con trai trong quyền thừa kế tài sản. Điều này vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa các con và không phù hợp với tinh thần của pháp luật về quyền bình đẳng trong gia đình.

Câu 31: Do nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Giám đốc X đã vi phạm nội dung giao kết hợp đồng lao động vì đã đơn phương thay đổi vị trí công việc của chị M từ kế toán sang tạp vụ mà không có sự thỏa thuận của người lao động. Hành động này trái với nguyên tắc bình đẳng trong thực hiện hợp đồng lao động, khi người sử dụng lao động không được tùy tiện thay đổi nội dung đã thỏa thuận chỉ vì nghi ngờ cá nhân.

Câu 32: Công ty M quyết định sa thải và yêu cầu anh Y phải nộp bồi hường vì anh Y tự ý nghỉ việc để đi làm cho công ty khác trả lương cao hơn khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ty M không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

Lời giải: Quyết định sa thải và yêu cầu bồi thường của công ty M không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực tổ chức lao động vì đây là quyền hợp pháp của người sử dụng lao động khi người lao động tự ý nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng. Theo quy định của Bộ luật Lao động, người lao động vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.

Câu 33: Ngành, nghề kinh doanh nào dưới đây là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện?

Lời giải: Bán thuốc tân dược là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan. Ngành này đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề dược, giấy phép kinh doanh dược và đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

Câu 34: Ngành, nghề kinh doanh nào dưới đây là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện?

Lời giải: Tổ chức dạy thêm, học thêm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành. Hoạt động này phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, trình độ giáo viên, và phải được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi hoạt động. Trong khi đó, các ngành nghề còn lại như sản xuất nông sản sạch, dịch vụ cưới hỏi và cắt tóc gội đầu không thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Câu 35: Hành vi nào sau đây của doanh nghiệp đã thực hiện đúng nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh?

Lời giải: Hành vi tiết kiệm điện, nước và bảo vệ môi trường là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên hợp lý. Đây là biểu hiện của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Câu 36: Để tăng lợi nhuận, công ty Y thường xuyên bí mật xả chất thải độc hại chưa qua xử lí ra ngoài môi trường, đồng thời thuê một số lao động dưới 14 tuổi vào làm việc. Công ty B đã vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Công ty Y đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh và lao động khi thực hiện hai hành vi sai trái. Việc xả chất thải độc hại chưa qua xử lí vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh, còn việc thuê lao động dưới 14 tuổi vi phạm quy định về độ tuổi lao động tối thiểu theo pháp luật.

Câu 37: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, màu da... đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Đây là nội dung của khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Khái niệm này thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước về sự tôn trọng, bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện phát triển cho tất cả các dân tộc anh em trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.

Câu 38: Khẳng định: “Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau” là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Khẳng định này thể hiện nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc được quy định trong Hiến pháp Việt Nam. Theo đó, mọi công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật, không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số. Đây là nền tảng quan trọng cho chính sách dân tộc và đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam.

Câu 39: Pháp luật nước ta yêu cầu đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo không thực hiện trách nhiệm nào dưới đây?

Lời giải: Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm mọi hành vi kích động, lôi kéo tín đồ chống phá Nhà nước. Các tôn giáo được tự do hoạt động nhưng phải tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hành vi kích động chống phá Nhà nước là vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm.

Câu 40: Ông A đang khỏe mạnh bỗng nhiên bị bệnh, đi khám mấy lần ở trạm xá mà chưa tìm ra nguyên nhân. Mọi người đến thăm đưa ra nhiều phương án chữa bệnh, ông A nên chọn cách nào?

Lời giải: Ông A nên chọn phương án chuyển viện lên tuyến trên để được khám và điều trị khoa học. Các phương án A, B, C đều là mê tín dị đoan không có cơ sở khoa học, có thể làm chậm trễ việc điều trị bệnh. Việc chuyển lên bệnh viện tuyến trên giúp tiếp cận trang thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và điều trị hiệu quả.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Vĩnh Linh
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.