TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Lê Quang Định năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Lê Quang Định năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Lê Quang Định năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, màu da... đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào?

Lời giải: Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện sự đối xử công bằng của nhà nước và pháp luật đối với mọi dân tộc trong một quốc gia. Điều này đảm bảo rằng không có dân tộc nào bị phân biệt đối xử dựa trên số lượng, trình độ văn hóa, chủng tộc hay màu da. Tất cả đều được tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện để phát triển, đúng như nội dung câu hỏi.

Câu 2: “Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau” là nội dung của khái niệm nào?

Lời giải: Khái niệm “Bình đẳng giữa các công dân” khẳng định mọi công dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo hay bất kì đặc điểm nào khác, đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật. Câu nói trong đề bài trực tiếp thể hiện nội dung này, nhấn mạnh sự đồng đều về quyền và nghĩa vụ đối với tất cả công dân, bất kể họ thuộc dân tộc nào. Điều này đảm bảo tính công bằng và không phân biệt đối xử trong xã hội.

Câu 3: Pháp luật nước ta yêu cầu đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo khác nhau không thực hiện trách nhiệm nào?

Lời giải: Pháp luật Việt Nam quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của đồng bào theo đạo, chức sắc tôn giáo, trong đó nghiêm cấm hành vi kích động tín đồ chống phá Nhà nước. Các trách nhiệm như nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, giáo dục lòng yêu nước và sống tốt đời đẹp đạo là những điều được khuyến khích và phù hợp với quy định pháp luật cũng như đạo đức xã hội.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định đồng bào mỗi tôn giáo là bộ phận không thể tách rời của dân tộc, là cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết và tạo nên sức mạnh tổng hợp của dân tộc. Việc giúp phát triển đời sống kinh tế cho nhân dân là một mục tiêu phát triển chung của đất nước, không phải là ý nghĩa trực tiếp của bình đẳng giữa các tôn giáo.

Câu 5: Nhà nước quan tâm nhiều hơn đến phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thực hiện điều gì?

Lời giải: Việc Nhà nước quan tâm nhiều hơn đến phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển, nâng cao đời sống cho họ. Điều này thể hiện chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước trong việc tạo sự bình đẳng thực chất giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

Câu 6: Các dân tộc thực hiện điều gì để thực hiện quyền bình đẳng về văn hóa?

Lời giải: Quyền bình đẳng về văn hóa của các dân tộc được thể hiện ở việc các dân tộc có quyền giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của mình. Trong đó, việc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng là một biểu hiện cơ bản và quan trọng nhất của quyền này, đảm bảo sự đa dạng và giàu đẹp của nền văn hóa dân tộc.

Câu 7: Việc làm nào dưới đây là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

Lời giải: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân bao gồm quyền được tự nguyện theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào, và không bị ai ép buộc hay cản trở. Hành vi “khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo” có thể vi phạm pháp luật nếu nó mang tính chất ép buộc, mua chuộc hoặc lợi dụng để lôi kéo, gây ảnh hưởng xấu đến sự lựa chọn tự nguyện của công dân. Các lựa chọn khác như vận động giữ gìn an ninh trật tự, tổ chức lớp học giáo lí hoặc đi lễ chùa đều là những hoạt động hợp pháp và được pháp luật bảo hộ.

Câu 8: Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo?

Lời giải: Công dân có tín ngưỡng, tôn giáo có trách nhiệm thực hiện các hoạt động tôn giáo của mình theo đúng quy định pháp luật và hiến chương của tổ chức tôn giáo. Việc tổ chức các lớp học giáo lí cho người theo đạo là một hoạt động hợp pháp và chính đáng nhằm củng cố kiến thức và thực hành tín ngưỡng trong cộng đồng của mình, thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo có trách nhiệm.

Câu 9: Ông A đang khỏe mạnh bỗng nhiên bị bệnh, đi khám mấy lần ở trạm xá mà chưa tìm ra nguyên nhân. Mọi người đến thăm đưa ra nhiều phương án chữa bệnh, ông A nên chọn cách nào?

Lời giải: Khi bệnh tình không thuyên giảm và nguyên nhân chưa được tìm ra ở tuyến y tế cơ sở, việc xin chuyển viện lên tuyến trên là lựa chọn khoa học và hợp lý nhất. Các cơ sở y tế tuyến trên có đội ngũ chuyên gia, trang thiết bị hiện đại hơn để chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Việc tin vào các phương pháp mê tín dị đoan như mời thầy bói, xin nước thánh hay cúng bái không những không chữa được bệnh mà còn có thể làm lỡ thời gian điều trị vàng.

Câu 10: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được quy định tại điều số bao nhiêu trong Hiến pháp 2013?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được quy định rõ tại Điều 20 của Hiến pháp năm 2013. Điều này khẳng định không ai bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, nhằm bảo vệ quyền con người cơ bản.

Câu 11: Trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người đang thực hiện tội phạm quả tang. Đây là trường hợp “bắt người phạm tội quả tang” mà mọi công dân đều có quyền thực hiện để kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội.

Câu 12: Khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn trong thời gian tối đa bao lâu?

Lời giải: Theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Quy định này nhằm đảm bảo tính kịp thời trong quá trình tố tụng và bảo vệ quyền lợi của người bị bắt.

Câu 13: Đánh người là hành vi xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

Lời giải: Hành vi “đánh người” trực tiếp xâm phạm đến thân thể của công dân, gây tổn hại về mặt thể chất. Do đó, đây là sự vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, một quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Câu 14: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân có nghĩa là gì?

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân có nghĩa là không ai được phép “xâm phạm” đến các quyền này. “Xâm phạm” là thuật ngữ pháp lý chính xác và toàn diện nhất, bao hàm mọi hành vi vi phạm, gây tổn hại hoặc can thiệp trái phép vào các quyền cơ bản đó của công dân.

Câu 15: Cá nhân hoặc tổ chức tự ý vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám xét chỗ ở của công dân là vi phạm quyền nào sau đây?

Lời giải: Việc cá nhân hoặc tổ chức tự ý vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám xét chỗ ở của công dân là hành vi trực tiếp vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Quyền này được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ chặt chẽ, đảm bảo không ai được xâm phạm chỗ ở một cách tùy tiện.

Câu 16: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là gì?

Lời giải: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là không ai được phép tự ý bóc mở, kiểm soát hoặc thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín của người khác. Điều này nhằm bảo vệ quyền riêng tư và thông tin cá nhân của công dân khỏi mọi sự can thiệp trái pháp luật, dù bởi bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào và dưới bất kỳ lý do gì không được pháp luật cho phép.

Câu 17: “Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước” là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Lời giải: Khái niệm “Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước” chính là nội dung cơ bản của quyền tự do ngôn luận. Đây là một trong những quyền dân chủ quan trọng, cho phép công dân thể hiện chính kiến của mình một cách công khai và hợp pháp. Quyền này góp phần đảm bảo sự tham gia của người dân vào đời sống chính trị và xã hội của đất nước.

Câu 18: Hành động nào sau đây không thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân liên quan đến việc bày tỏ ý kiến, quan điểm về các vấn đề công cộng, xã hội một cách hợp pháp. Hành động nói chuyện riêng trong giờ học khi cô giáo đang giảng bài là hành vi vi phạm nội quy lớp học, gây ảnh hưởng đến trật tự và việc học tập của người khác, không thuộc phạm vi thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân.

Câu 19: Quyền tự do dân chủ nào là cơ sở, điều kiện để công dân chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận là cơ sở quan trọng nhất để công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình, góp phần xây dựng và giám sát các hoạt động của Nhà nước và xã hội. Đây là điều kiện tiên quyết để công dân chủ động tham gia vào đời sống chính trị và xã hội một cách hiệu quả.

Câu 20: Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản?

Lời giải: Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản bao gồm việc tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền của người khác và không ngừng học hỏi. Việc “Không tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân” thể hiện sự thiếu trách nhiệm, bởi công dân có quyền và nghĩa vụ tố giác những hành vi vi phạm pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và cộng đồng.

Câu 21: Anh A nợ anh B một số tiền lớn từ lâu nhưng chưa chịu trả dù anh B đã đòi nhiều lần. Quá tức giận, anh B đến trường học của con anh A, dụ cháu đến nhà mình chơi rồi giữ lại để buộc anh A phải trả tiền cho mình. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm quyền gì?

Lời giải: Hành vi của anh B dụ dỗ cháu bé đến nhà rồi giữ lại để ép anh A trả tiền đã trực tiếp xâm phạm nghiêm trọng đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định rõ không ai được tự ý bắt, giam giữ người khác trái pháp luật. Do đó, hành vi của anh B đã vi phạm quyền cơ bản này của công dân.

Câu 22: Sau khi bị mất trộm chiếc xe đạp, bà Y đã trình báo với cơ quan công an phường X. Trong đơn trình báo, bà Y đã khẳng định ông C là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của bà Y, công an phường X đã bắt khẩn cấp ông C. Việc làm của công an phường X đã xâm phạm đến quyền nào của ông C?

Lời giải: Việc công an phường X bắt khẩn cấp ông C chỉ dựa vào lời khai của bà Y mà chưa có sự xác minh, điều tra đầy đủ là trái với quy định của pháp luật. Hành vi này đã xâm phạm đến “quyền bất khả xâm phạm về thân thể” của công dân, bởi công dân không thể bị bắt giữ nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Câu 23: Thấy chị M hàng xóm phát hiện việc mình đánh hai nhân viên bị thương nặng, ông X đã thuê anh K tìm cách uy hiếp chị M. Anh K rủ thêm anh H cùng chặn đường đánh đập và đe dọa chị M. Những ai dưới đây đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe của công dân?

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân là một trong những quyền cơ bản, bất khả xâm phạm. Trong tình huống này, ông X đã có hành vi đánh nhân viên và thuê người uy hiếp chị M, anh K và anh H đã trực tiếp thực hiện hành vi đánh đập chị M. Vì vậy, cả ông X, anh K và anh H đều đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 24: Cho rằng đàn bò nhà anh S vào phá nát ruộng lúa nhà mình, bà B đã chửi rủa khiến anh S tức giận dùng gậy đánh bà B phải nhập viện. Anh S đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi dùng gậy đánh bà B của anh S đã trực tiếp xâm phạm đến thân thể của bà, gây thương tích và buộc bà phải nhập viện. Điều này vi phạm quyền “Bất khả xâm phạm về thân thể” của công dân, một quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn cho thân thể, tính mạng và sức khỏe của mỗi người.

Câu 25: Nghi ngờ A lấy điện thoại của M nên Y đã tung tin về việc A là người thiếu trung thực lên mạng xã hội. Ngày hôm sau, A nhờ B và C chặn đánh Y và M để trả thù khiến M bị thương. H thấy vậy can ngăn A nhưng bị A chửi rủa, cho rằng bênh vực Y, M là không đúng. Trong tình huống này, ai đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?

Lời giải: Trong tình huống này, Y đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của A khi tung tin sai sự thật lên mạng xã hội. Tương tự, A đã vi phạm quyền này đối với H khi có hành vi chửi rủa, lăng mạ.

Câu 26: Để cạnh tranh, chị B đã thuê người phát tán những hình ảnh sai sự thật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chị H chủ cửa hàng bên cạnh. Phát hiện sự việc, chị H đã sỉ nhục chị B trước đông đảo khách hàng. Chị B và chị H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Chị B phát tán hình ảnh sai sự thật làm ảnh hưởng uy tín của chị H, còn chị H sỉ nhục chị B trước đám đông. Cả hai hành vi này đều xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác, là quyền được pháp luật bảo hộ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về dân sự.

Câu 27: Trên đường đi học, X bị hai thanh niên trêu ghẹo. N phản đối thì bị họ lăng mạ và dọa đánh. X cần chọn cách nào sau đây để bảo vệ mình?

Lời giải: Kêu cứu để nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh là cách hiệu quả nhất để thoát khỏi tình huống nguy hiểm và ngăn chặn hành vi xấu. Sau đó, việc tố cáo hành vi sai trái sẽ giúp bảo vệ bản thân và cộng đồng khỏi những đối tượng gây rối, đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật.

Câu 28: Bác đưa thư đến gửi bưu phẩm cho chị A nhưng chị đi vắng, B là em gái ở nhà nhận thay. B định mở ra xem bên trong có gì. Nếu là bạn của B, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

Lời giải: Việc tự ý mở bưu phẩm của người khác, ngay cả khi là người thân, là hành vi xâm phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân và có thể bị coi là vi phạm pháp luật. Do đó, khuyên B dừng lại là cách ứng xử phù hợp, thể hiện sự hiểu biết pháp luật và tôn trọng quyền riêng tư.

Câu 29: Hết giờ học, T mượn điện thoại của M để gọi mẹ đến đón. Vì tò mò, T tự ý đọc tin nhắn của M rồi phát tán nội dung đó lên trang thông tin cá nhân. Hôm sau. Trong lúc T đi hỏi lớp, M đã tìm cách lấy được thư của T rồi đọc cho cả lớp nghe. T và M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi tự ý đọc tin nhắn điện thoại của M và thư của T, sau đó phát tán nội dung đó của cả T và M đều đã vi phạm nghiêm trọng quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Đây là quyền cơ bản của mỗi cá nhân, được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân không bị xâm phạm bất hợp pháp.

Câu 30: P mượn sách tham khảo của H đã lâu mà chưa trả. Khi cần dùng sách, H đến tìm nhưng P lại không có nhà. Mẹ P bảo H cứ vào phòng tìm nhưng H bảo để tối P về sẽ quay lại. H đã tôn trọng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành động của H không vào phòng P dù được mẹ P cho phép, mà đợi P về để lấy sách, thể hiện sự tôn trọng “quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở” của công dân. Quyền này bảo đảm rằng không ai được tự tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép. H đã hành xử đúng mực, đề cao sự riêng tư và tôn trọng không gian cá nhân của P.

Câu 31: Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em C đang chơi gần đó lấy trộm, bà T đã chửi bới và cùng con gái xông vào nhà em C để lục soát. Bố mẹ em C cản không được đã tức giận đánh bà T và con gái bà khiến cả hai bị thương tích nhẹ. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được pháp luật bảo vệ, không ai được tự ý vào nhà, khám xét chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý hoặc không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, bà T và con gái đã tự ý xông vào nhà em C để lục soát khi chưa có căn cứ pháp luật và sự cho phép, do đó đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 32: Đang đuổi theo tên cướp giật tài sản vào đến ngõ thì mất dấu, hai anh công an A và B nghi ngờ tên cướp chạy vào nhà ông C nên định vào để tiếp tục tìm bắt nhưng bị ông C ngăn lại. Cho rằng ông C muốn bao che cho tên cướp nên anh A và B đã đe dọa ông C và kiên quyết xông vào. Trong trường hợp trên, những ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân quy định rằng không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. Trong tình huống trên, hai anh công an A và B đã tự ý xông vào nhà ông C khi chưa có lệnh khám xét của cơ quan có thẩm quyền và không được ông C cho phép, do đó đã vi phạm quyền này.

Câu 33: Trong buổi ngoại khóa của trường, bạn Q đưa ra thắc mắc với thầy Đ về chương trình giáo dục liệu có đáp ứng được với đòi hỏi của cuộc cách mang công nghệ 4.0. Bạn Q đã thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc bạn Q đưa ra thắc mắc và bày tỏ quan điểm về chương trình giáo dục, liên quan đến đòi hỏi của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, là hành động thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân. Quyền này cho phép mỗi cá nhân tự do phát biểu, trình bày ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề của đất nước và xã hội.

Câu 34: Trong đợt tiếp xúc với cử tri thành phố X, ông A đã bày tỏ quan điểm của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông A đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc ông A bày tỏ quan điểm về quy trình bổ nhiệm nhân sự tại buổi tiếp xúc cử tri là sự thực hiện quyền “tham gia quản lí nhà nước và xã hội” của công dân. Quyền này cho phép người dân trực tiếp đóng góp ý kiến, giám sát và xây dựng các chính sách, hoạt động của cơ quan nhà nước, qua đó thể hiện trách nhiệm công dân và quyền làm chủ đất nước.

Câu 35: Do không đồng tình với kết quả cuộc thi hoa hậu, nhà báo X đã đăng lên Facebook cá nhân quan điểm, thái độ không đồng tình của mình về kết quả cuộc thi, đồng thời dùng những lời lẽ thô tục để miệt thị nhan sắc của hoa hậu Y. Nhà báo X đã sử dụng sai quyền nào dưới đây?

Lời giải: Nhà báo X đã bày tỏ quan điểm cá nhân trên mạng xã hội, đây là việc thực hiện quyền tự do ngôn luận. Tuy nhiên, việc sử dụng lời lẽ thô tục để miệt thị nhan sắc của hoa hậu Y là hành vi lạm dụng quyền tự do ngôn luận, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, điều mà pháp luật không cho phép.

Câu 36: Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ nào?

Lời giải: Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng và Nhà nước chính là dân chủ gián tiếp (hay dân chủ đại diện). Trong hình thức này, người dân thực hiện quyền lực của mình thông qua các đại biểu do họ bầu ra.

Câu 37: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực nào?

Lời giải: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là những quyền dân chủ cơ bản, cho phép công dân tham gia trực tiếp vào việc thành lập các cơ quan quyền lực nhà nước. Do đó, chúng thuộc về lĩnh vực chính trị, thể hiện sự tham gia của người dân vào đời sống chính trị của đất nước.

Câu 38: Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi có quyền bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam năm 2013 và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân, thể hiện sự tham gia vào đời sống chính trị của đất nước.

Câu 39: Công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân Việt Nam đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Đáp án “Đủ 21 tuổi” thể hiện sự chính xác về độ tuổi theo pháp luật.

Câu 40: Trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bầu cử tại Việt Nam (như Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân), người đang bị tạm giam vẫn được ghi tên vào danh sách cử tri và thực hiện quyền bầu cử tại nơi tạm giam, trại tạm giữ. Ngược lại, những người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc người mất năng lực hành vi dân sự là các trường hợp bị tước quyền hoặc không được thực hiện quyền bầu cử.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT môn GD KT&PL – Đề minh họa số 1
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
  5. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi Thanh Hóa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.