TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi của Trường THPT Gia Định năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi của Trường THPT Gia Định năm 2023 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi của Trường THPT Gia Định năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu là ý nghĩa chủ yếu của việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Bắc Trung Bộ là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, gió mạnh từ biển và hiện tượng cát bay, cát chảy gây nhiều khó khăn. Việc trồng rừng ven biển có ý nghĩa chủ yếu là chắn gió, bão, bảo vệ đê biển và ngăn chặn sự di chuyển của cát, giúp ổn định đời sống và sản xuất của người dân địa phương.

Câu 2: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của các yếu tố nào?

Lời giải: Vào mùa hạ, Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của gió tây nam có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương, mang theo lượng ẩm dồi dào. Cùng lúc đó, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh và dịch chuyển lên phía bắc, trở thành nơi giao tranh giữa khối khí này và Tín phong Bán cầu Bắc. Sự tương tác của ba yếu tố này gây ra nhiễu động không khí mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành mây và gây mưa lớn.

Câu 3: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để làm gì?

Lời giải: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng hóa nhằm mục đích chính là đáp ứng tốt hơn các yêu cầu và thị hiếu biến đổi của thị trường trong nước và quốc tế. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam, mở rộng thị phần và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Việc đa dạng hóa cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi phụ thuộc vào một vài ngành hàng nhất định.

Câu 4: Đâu là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng có khí hậu cận xích đạo với một mùa khô kéo dài, thường gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp. Để đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp, vấn đề thủy lợi (cung cấp nước tưới) là yếu tố quan trọng hàng đầu, giúp đảm bảo năng suất và chất lượng cây trồng ổn định.

Câu 5: Vì so tài nguyên sinh vật nước ta bị suy giảm rõ rệt?

Lời giải: Tài nguyên sinh vật nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu do hoạt động khai thác quá mức. Việc săn bắt, đánh bắt, chặt phá rừng vượt quá khả năng phục hồi của tự nhiên đã làm cạn kiệt nhiều loài động thực vật và phá hủy môi trường sống. Đây là nguyên nhân trực tiếp và mạnh mẽ nhất dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học.

Câu 6: Du lịch nước ta hiện nay như thế nào?

Lời giải: Du lịch Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn phục hồi mạnh mẽ, và khách nội địa đóng vai trò chủ đạo, là động lực chính cho sự phát triển của ngành sau đại dịch COVID-19. Các chiến dịch kích cầu du lịch nội địa được đẩy mạnh, thu hút đông đảo người dân tham gia. Điều này giúp duy trì hoạt động du lịch và tạo tiền đề cho sự tăng trưởng bền vững.

Câu 7: Vùng nào tthuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước sâu ở nước ta?

Lời giải: Vùng Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió và bờ biển khúc khuỷu, tạo điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để xây dựng các cảng biển nước sâu, điển hình như vịnh Vân Phong (Khánh Hòa). Các cảng này có thể đón tàu trọng tải lớn mà không cần nạo vét nhiều, đồng thời nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

Câu 8: Đâu là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động, gây sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng. Do đó, vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển lâm nghiệp theo chiều sâu là phải bảo vệ vốn rừng hiện có, nhất là các khu rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng ngập mặn ven biển. Việc này không chỉ đảm bảo phát triển lâm nghiệp bền vững mà còn góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái cho toàn vùng.

Câu 9: Cho bảng số liệu: GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2013 – 2019 (Đơn vị: USD) (Theo báo cáo IMF, năm 2020) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về thu nhập bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á năm 2019 so với 2013?

Câu 9: Cho bảng số liệu: GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2013 – 2019 (Đơn vị: USD) (Theo báo cáo IMF, năm 2020) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về thu nhập bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á năm 2019 so với 2013?
Lời giải: Để so sánh thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh hơn, ta cần tính tốc độ tăng trưởng phần trăm từ năm 2013 đến 2019. Cụ thể, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng từ 1907 USD lên 3443 USD (tăng khoảng 80.55%), trong khi Mi-an-ma tăng từ 1171 USD lên 1310 USD (tăng khoảng 11.87%). Do đó, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng nhanh hơn Mi-an-ma.

Câu 10: Cho biểu đồ: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2010 -2018.

Câu 10: Cho biểu đồ: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2010 -2018.
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a có xu hướng tăng từ 47,9% năm 2010 lên 51,2% năm 2018. Do đó, nhận định “Xuất khẩu tăng” là đúng. Tuy nhiên, cán cân thương mại không phải “luôn nhập siêu” vì năm 2018 đã xuất siêu, nhưng đây là phương án có nhận định đúng nhất trong các lựa chọn được đưa ra.

Câu 11: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc điểm gì?

Lời giải: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ cao quanh năm và có độ ẩm không khí lớn. Kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa, điều này dẫn đến lượng mưa lớn nhưng lại tập trung chủ yếu vào một mùa, tạo nên sự phân hóa mùa mưa – khô rõ rệt.

Câu 12: Dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm như thế nào?

Lời giải: Dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật là phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, đô thị và ven biển. Điều này là do các khu vực này có điều kiện tự nhiên thuận lợi và kinh tế phát triển năng động, thu hút dân cư sinh sống và làm việc.

Câu 13: Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay có sự phân bố không đồng đều giữa các vùng. Các đô thị lớn thường tập trung ở những khu vực kinh tế phát triển năng động như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, trong khi các vùng miền núi, trung du và Tây Nguyên có mật độ đô thị thưa thớt hơn. Sự phân bố này phản ánh rõ nét sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các vùng.

Câu 14: Tỉ lệ dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của yếu tố nào?

Lời giải: Tỉ lệ dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên trực tiếp phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ và vai trò ngày càng quan trọng của khu vực dịch vụ. Đây là một xu thế chung của nhiều nền kinh tế đang phát triển, cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Câu 15: Giao thông vận tải đường sông nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Giao thông vận tải đường sông ở nước ta chủ yếu tập trung phát triển tại các hệ thống sông lớn như sông Hồng và sông Cửu Long, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi và mạng lưới sông ngòi dày đặc. Các vùng miền núi hay hệ thống sông nhỏ thường không được khai thác hiệu quả hoặc có tiềm năng hạn chế cho vận tải đường thủy.

Câu 16: Vì sao hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển?

Lời giải: Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ chủ yếu do việc tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển liên tục của nền kinh tế. Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do và mở cửa thị trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu, đồng thời sự phát triển của kinh tế trong nước đã nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của hàng hóa.

Câu 17: Đâu là thế mạnh chủ yếu để sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh chủ yếu để sản xuất lương thực nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi. Cụ thể, vùng này sở hữu đất phù sa màu mỡ do hệ thống sông Hồng bồi đắp và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, rất thích hợp cho việc canh tác lúa nước thâm canh. Các yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển nền nông nghiệp lúa nước truyền thống và hiện đại của vùng.

Câu 18: Đâu là thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ nổi bật với nguồn lợi hải sản phong phú và nhiều ngư trường lớn, điển hình là ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa và Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để phát triển mạnh mẽ ngành nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân theo đầu người cao nhất trong các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta có thể thấy thành phố Cần Thơ có màu sắc thể hiện mức GDP bình quân theo đầu người cao nhất trong số các tỉnh được liệt kê thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của toàn vùng, nên có GDP bình quân đầu người cao hơn các tỉnh thuần nông nghiệp.

Câu 20: Phần lớn diện tích đất liền ở phía đông lãnh thổ nước ta là địa hình gì?

Lời giải: Phần lớn diện tích đất liền ở phía đông lãnh thổ nước ta là địa hình đồng bằng. Điều này được thể hiện rõ qua dải đồng bằng duyên hải miền Trung kéo dài và các đồng bằng lớn như Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc, hình thành dọc theo bờ biển và cửa sông lớn.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp chế biến đường sữa, bánh kẹo?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp Mộc Châu có kí hiệu thể hiện ngành công nghiệp chế biến sữa. Đây là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của khu vực này, gắn liền với việc phát triển vùng chăn nuôi bò sữa quy mô lớn.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết đỉnh núi Phanxipăng thuộc dãy núi nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, đỉnh núi Phanxipăng (Phan Xi Păng) thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn. Đây là dãy núi cao nhất Việt Nam và cả Đông Dương.

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết lát cắt A-B không đi qua đô thị nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 (Bản đồ Địa hình), lát cắt A-B thường đi qua khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Theo đó, lát cắt này sẽ đi qua hoặc rất gần các đô thị như Nha Trang (Duyên hải Nam Trung Bộ), Đà Lạt và Bảo Lộc (Tây Nguyên). Tuy nhiên, đô thị Hồ Chí Minh nằm ở vùng Đông Nam Bộ, cách xa đường lát cắt A-B này.

Câu 24: Vì sao Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh?

Lời giải: Mùa đông ở Miền Bắc nước ta lạnh là do ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Khối khí lạnh từ lục địa châu Á tràn xuống mang theo không khí lạnh và khô, làm nhiệt độ giảm sâu, đặc biệt rõ rệt ở các tỉnh phía Bắc.

Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, có thể thấy An Giang là tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất trong số các tỉnh được liệt kê ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh này nổi tiếng với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là “cá tra” và “cá ba sa”, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng của vùng.

Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết khu vực địa hình nào sau đây cao nhất ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, Dãy Hoàng Liên Sơn là khu vực địa hình cao nhất ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Dãy núi này nổi tiếng với các đỉnh cao chót vót, trong đó có đỉnh Phan Xi Păng là nóc nhà của Đông Dương với độ cao trên 3.000m. Các lựa chọn khác như Dãy Pu Đen Định hay các cao nguyên Sơn La, Mộc Châu đều có độ cao thấp hơn so với Dãy Hoàng Liên Sơn.

Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có tỷ lệ diện tích lớn nhất ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 (Bản đồ “Thổ nhưỡng”), vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn chiếm tỉ lệ lớn nhất. Loại đất này hình thành do sự xâm nhập của nước biển vào vùng đất thấp ven bờ, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân khu vực này.

Câu 28: Muốn giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động ở nước ta, hướng nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất?

Lời giải: Phát triển kinh tế là giải pháp cốt lõi và bền vững nhất để tạo ra việc làm, đặc biệt là việc chú trọng ngành dịch vụ vì đây là ngành có khả năng thu hút nhiều lao động và đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Các phương án khác chỉ là giải pháp bổ trợ hoặc có tác dụng trong dài hạn, không mang lại hiệu quả cao nhất trong việc giải quyết trực tiếp vấn đề việc làm.

Câu 29: Đâu là ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

Lời giải: Vị trí địa lí của Việt Nam nằm trên các tuyến giao thông đường biển và đường hàng không quốc tế quan trọng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường giao lưu buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 30: Vì sao sông ngòi miền Trung ngắn, dốc, lũ lên nhanh, rút nhanh?

Lời giải: Đặc điểm địa hình của miền Trung với đồi núi chạy song song, so le nhau và ăn lan sát biển là nguyên nhân chính. Điều này khiến cho các con sông ở đây có chiều dài ngắn và độ dốc lớn. Vì thế, khi có mưa lớn, nước tập trung về sông rất nhanh, gây ra lũ lên nhanh và cũng rút nhanh.

Câu 31: Điểm nào không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?

Lời giải: Các lựa chọn A, B và D đều là những nguyên tắc quan trọng trong khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo nhằm đảm bảo tính bền vững. Việc hạn chế đánh bắt xa bờ chỉ để tránh thiệt hại do bão gây ra (lựa chọn C) là không đúng, vì đánh bắt xa bờ giúp giảm áp lực khai thác lên vùng ven bờ và cần được khuyến khích với các biện pháp an toàn thay vì hạn chế hoàn toàn.

Câu 32: Vì sao khí hậu nước ta nóng ẩm, mưa nhiều, chứ không khô hạn như các nước nằm cùng vĩ độ ở Tây Á, Bắc Phi?

Lời giải: Nước ta có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều là do vị trí địa lí giáp Biển Đông rộng lớn, cung cấp nguồn ẩm dồi dào. Các khối khí di chuyển qua biển mang theo hơi ẩm vào đất liền, kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa tạo nên lượng mưa phong phú, khác biệt với các khu vực cùng vĩ độ ở Tây Á, Bắc Phi vốn nằm sâu trong lục địa và chịu ảnh hưởng của khí hậu khô hạn.

Câu 33: Đặc điểm nào không đúng với đặc điểm khí hậu của miền Bắc nước ta?

Lời giải: Miền Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh rõ rệt và một mùa hạ nóng. Do đó, nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hạ có sự chênh lệch lớn, dẫn đến biên độ nhiệt trung bình năm tương đối lớn, chứ không phải nhỏ. Các đặc điểm còn lại đều đúng với khí hậu miền Bắc.

Câu 34: Đâu là nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc?

Lời giải: Vùng núi Tây Bắc nổi bật với địa hình núi cao, đồ sộ nhất cả nước. Đây là nơi có dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ với đỉnh Phan Xi Păng, nóc nhà Đông Dương, cùng nhiều khối núi và cao nguyên cao khác tạo nên nét đặc trưng cho địa hình khu vực này.

Câu 35: Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống loại thiên tai nào?

Lời giải: Ở nước ta, đặc biệt là các vùng đồng bằng ven biển như Đồng bằng sông Cửu Long, hạn hán kéo dài thường làm giảm lượng nước ngọt, tạo điều kiện cho nước biển lấn sâu vào đất liền gây ra hiện tượng nhiễm mặn. Do đó, công tác chống hạn hán luôn phải kết hợp chặt chẽ với các biện pháp chống nhiễm mặn để bảo vệ sản xuất và đời sống.

Câu 36: Đặc điểm nào không thuộc cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta?

Lời giải: “Sản xuất công nghiệp có sự phân hóa theo không gian” là đặc điểm thuộc cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ, thể hiện sự khác biệt về hoạt động công nghiệp giữa các vùng. Trong khi đó, cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta bao gồm các đặc điểm như sự đa dạng của các ngành, sự chuyển dịch rõ nét và việc hình thành các ngành trọng điểm.

Câu 37: Khu vực dịch vụ đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến yếu tố nào?

Lời giải: Khu vực dịch vụ ở Việt Nam có những bước tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực liên quan đến việc cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và quá trình phát triển đô thị. Sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc và sự mở rộng của các thành phố đã tạo nền tảng vững chắc, thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động thương mại, du lịch và các loại hình dịch vụ khác.

Câu 38: Đâu là đặc điểm khác nhau cơ bản về địa hình giữa Đồng bằng Sông Cửu Long và Đồng Bằng Sông Hồng?

Lời giải: Đặc điểm khác nhau cơ bản về địa hình giữa Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là sự hiện diện của núi sót. Đồng bằng sông Hồng có nhiều núi sót là phần còn lại của các khối đá cổ, trong khi Đồng bằng sông Cửu Long lại rất thấp, bằng phẳng và hầu như không có núi sót, thể hiện sự khác biệt rõ rệt về lịch sử hình thành địa chất.

Câu 39: Cho biểu đồ: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?

Câu 39: Cho biểu đồ: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện ba nội dung chính: diện tích trồng lúa (phần gạch chéo), diện tích các cây lương thực khác (phần chấm), tổng diện tích cây lương thực (tổng hai phần trên của cột) và giá trị sản xuất lương thực (đường biểu diễn). Tất cả những nội dung này đều được thể hiện rõ ràng trên biểu đồ theo từng năm từ 1990 đến 2014.

Câu 40: Vì sao đồng bằng sông Hồng không được bồi đắp phù sa thường xuyên?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê ngăn lũ kiên cố và dày đặc. Hệ thống đê này đã ngăn không cho nước sông tràn ngập ra các ô trũng vào mùa lũ, từ đó hạn chế quá trình bồi đắp phù sa thường xuyên cho phần lớn diện tích đồng bằng, chỉ còn bồi đắp ở các bãi bồi ven sông hoặc khu vực ngoài đê.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Tám
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.