TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Lời giải: Bến Tre là tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm, đặc biệt nổi tiếng với cây dừa là cây công nghiệp lâu năm chủ lực. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, diện tích trồng dừa ở Bến Tre chiếm ưu thế so với các cây công nghiệp hàng năm như mía.

Câu 2: Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

Lời giải: Ở Việt Nam, bão thường đi kèm với mưa lớn gây ngập lụt nghiêm trọng tại các vùng trũng thấp và đô thị. Việc kết hợp chống bão với chống ngập lụt là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản. Đây là kinh nghiệm quan trọng trong công tác phòng chống thiên tai của nước ta.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Núi Phanxipăng là ngọn núi cao nhất Việt Nam (3.143m), nằm ở tỉnh Lào Cai thuộc vùng Tây Bắc. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, Phanxipăng thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, trong khi các núi khác như Tây Côn Lĩnh thuộc miền Đông Bắc.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp Bảo Lộc được xếp vào nhóm có quy mô nhỏ trong khi các trung tâm khác như Đà Nẵng có quy mô lớn, Nha Trang và Buôn Mê Thuột có quy mô trung bình. Điều này phản ánh quy mô sản xuất và tầm quan trọng của các trung tâm công nghiệp trong ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở Việt Nam.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, tháng VIII ở trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất trong các tháng được đưa ra. Đây là thời điểm cao điểm của mùa mưa ở miền Bắc Việt Nam, khi gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh mang theo lượng ẩm lớn gây mưa nhiều cho khu vực Tây Bắc.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có ngành đóng tàu?

Lời giải: Hạ Long là trung tâm công nghiệp duy nhất trong các lựa chọn có điều kiện phát triển ngành đóng tàu do nằm ven biển và có cảng biển lớn. Đây là địa phương thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền. Các trung tâm khác như Bắc Ninh, Phúc Yên, Hưng Yên đều là khu vực nội địa không có điều kiện phát triển ngành này.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Mã?

Lời giải: Sông Chu là phụ lưu quan trọng của hệ thống sông Mã, hợp lưu với sông Mã tại khu vực Thanh Hóa. Trong khi đó, sông Đà thuộc hệ thống sông Hồng, còn sông Cầu và sông Thương thuộc hệ thống sông Thái Bình.

Câu 8: Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

Lời giải: Làm ruộng bậc thang là biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta. Kỹ thuật này giúp giảm độ dốc của địa hình, làm chậm dòng chảy và giữ nước, từ đó hạn chế tình trạng đất bị rửa trôi. Đây là phương pháp canh tác bền vững được áp dụng rộng rãi ở các vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam, nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Đây là một trong những khu kinh tế trọng điểm của vùng với vị trí chiến lược về phát triển kinh tế biển và công nghiệp.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cửa khẩu quốc tế Na Mèo thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Cửa khẩu quốc tế Na Mèo là một trong những cửa khẩu quan trọng trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào. Cửa khẩu này nằm ở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, kết nối với cửa khẩu Nam Soi của tỉnh Hủa Phăn, Lào. Đây là cửa khẩu quốc tế quan trọng giúp thúc đẩy giao thương và hợp tác giữa hai nước.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc?

Lời giải: Lào Cai là tỉnh có chung đường biên giới với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, nằm ở vùng Tây Bắc Việt Nam. Các tỉnh còn lại như Yên Bái, Hòa Bình và Phú Thọ đều không tiếp giáp với biên giới Trung Quốc theo Atlat Địa lí Việt Nam.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cảng biển Phan Thiết thuộc tỉnh nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Cảng biển Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận, vì Phan Thiết chính là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh này. Bình Thuận là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nơi có cảng biển quan trọng phục vụ giao thương và phát triển kinh tế của khu vực.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 28 nối Gia Nghĩa với nơi nào sau đây?

Lời giải: Đường số 28 là tuyến quốc lộ quan trọng nối Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) với Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận). Đây là tuyến đường chiến lược giúp kết nối vùng Tây Nguyên với cửa ngõ biển, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế giữa hai vùng.

Câu 14: Nước ta có vị trí ở

Lời giải: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, tức là khu vực giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. Đây là vị trí địa lý quan trọng giúp nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng nhiệt và ánh sáng dồi dào quanh năm.

Câu 15: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2017 so với năm 2010?

Câu 15: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2017 so với năm 2010?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng cá nuôi năm 2010 là 77,0%, đến năm 2017 giảm xuống còn 70,2%. Tỉ trọng tôm nuôi năm 2010 là 16,5%, đến năm 2017 tăng lên 18,9%. Do đó, nhận xét “Cá nuôi giảm, tôm nuôi tăng” là đúng.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?

Lời giải: Du lịch biển đảo Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và quốc tế. Các điểm đến như Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, Côn Đảo liên tục ghi nhận số lượng khách du lịch tăng cao qua các năm, phản ánh xu hướng phát triển tích cực của ngành du lịch biển đảo.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trướng Sơn Nam nước ta?

Lời giải: Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng như cao nguyên Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh và Lâm Viên. Đây là khu vực có địa hình cao nguyên phát triển mạnh, hình thành từ quá trình phun trào núi lửa trong quá khứ. Các cao nguyên này có độ cao giảm dần từ đông sang tây, tạo nên cảnh quan đặc trưng của vùng Tây Nguyên.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta?

Lời giải: Các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam không phải được hình thành từ lâu đời mà là khái niệm mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chúng được xác định và phát triển từ những năm 1990 trở lại đây với vai trò đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế vùng và cả nước.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi nước ta hiện nay?

Lời giải: Phát biểu này không đúng vì sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam chủ yếu phục vụ thị trường nội địa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. Các sản phẩm như thịt lợn, thịt gà, trứng chủ yếu được tiêu thụ nội địa, trong khi xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và chưa phải là mục tiêu chính.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?

Lời giải: Dân số Việt Nam không bao giờ cố định mà luôn biến động do các yếu tố tự nhiên như sinh, tử và di cư. Theo số liệu thống kê, dân số nước ta liên tục tăng và thay đổi qua các năm, không có thời điểm nào số lượng dân số hoàn toàn cố định.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng về Đông Nam Á lục địa?

Lời giải: Đông Nam Á lục địa có đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là chủ yếu, với sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô. Đây là đặc trưng khí hậu của các nước như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Myanmar, khác biệt với Đông Nam Á hải đảo có khí hậu xích đạo và cận xích đạo.

Câu 22: Đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay là

Lời giải: Nguồn lao động Việt Nam hiện nay đang có sự cải thiện về chất lượng thông qua các chương trình đào tạo và giáo dục. Đây là đặc điểm phù hợp với thực tế khi tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày càng tăng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải nước ta hiện nay?

Lời giải: Phát biểu này không đúng vì các ngành giao thông vận tải nước ta phát triển không đồng đều. Trong khi đường bộ và hàng không phát triển nhanh thì đường sắt và đường thủy nội địa vẫn còn nhiều hạn chế và phát triển chậm hơn.

Câu 24: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2017 Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Diện tích (nghìn km2) 1910,9 181,0 105,0 66,1 Dân số (triệu người) 264,0 15,9 31,6 105,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm 2017của một số quốc gia?

Lời giải: Mật độ dân số của Ma-lai-xi-a năm 2017 là khoảng 301 người/km², cao hơn đáng kể so với In-đô-nê-xi-a chỉ khoảng 138 người/km². Sự chênh lệch này do Ma-lai-xi-a có diện tích nhỏ hơn nhiều (105,0 nghìn km²) nhưng dân số vẫn khá đông (31,6 triệu người), trong khi In-đô-nê-xi-a có diện tích rộng lớn (1910,9 nghìn km²) nên mật độ thấp hơn.

Câu 25: Việc đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm

Lời giải: Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp là chiến lược quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế. Việc này giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với những thay đổi của thị trường toàn cầu. Đáp ứng nhu cầu thị trường luôn là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển công nghiệp hiện đại.

Câu 26: Cho biểu đồ về GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 26: Cho biểu đồ về GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện các cột với giá trị cụ thể (tỉ đô la Mỹ) cho GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm 2010, 2013, 2016. Các giá trị này chính là quy mô GDP của mỗi quốc gia trong từng năm. Do đó, biểu đồ thể hiện quy mô GDP của hai nước qua các năm.

Câu 27: Biện pháp chủ yếu để công nghiệp nước ta thích nghi tốt với cơ chế thị trường là

Lời giải: Trong cơ chế thị trường, việc xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt là biện pháp chủ yếu giúp công nghiệp nước ta thích nghi tốt với những biến động của thị trường. Cơ cấu linh hoạt cho phép điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu, tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu 28: Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi với nhiệt độ mát mẻ, độ ẩm cao, rất thích hợp cho các loại cây dược liệu quý như tam thất, đương quy, hà thủ ô. Đây là điều kiện tự nhiên đặc trưng giúp vùng này trở thành trung tâm sản xuất dược liệu quan trọng của cả nước.

Câu 29: Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

Lời giải: Gió phơn Tây Nam là hiện tượng gió thổi từ phía Tây Nam mang hơi ẩm từ biển vào, khi vượt qua dãy Trường Sơn thì bị biến tính thành gió khô nóng. Đây chính là nguyên nhân gây ra thời tiết khô nóng đặc trưng ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ, với nhiệt độ thường lên cao và độ ẩm thấp.

Câu 30: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

Lời giải: Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta với các sản phẩm chủ lực như cà phê, cao su, hồ tiêu. Hiện nay, vấn đề chủ yếu là nâng cao giá trị gia tăng thông qua chế biến sâu và xuất khẩu, thay vì chỉ xuất khẩu sản phẩm thô. Điều này giúp tăng thu nhập cho người dân và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên.

Câu 31: Giải pháp chủ yếu để các nước Đông Nam Á tích lũy vốn cho công nghiệp hóa là

Lời giải: Các nước Đông Nam Á chủ yếu tích lũy vốn thông qua liên kết với nước ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu. Đây là chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tận dụng lợi thế lao động giá rẻ để tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho phát triển công nghiệp.

Câu 32: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

Lời giải: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là đảm bảo cơ sở năng lượng và thu hút đầu tư. Đây là vùng có nhu cầu năng lượng lớn cho các khu công nghiệp và khu kinh tế ven biển, đồng thời việc thu hút đầu tư phụ thuộc vào khả năng cung cấp năng lượng ổn định.

Câu 33: Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là

Lời giải: Giải pháp này phát huy tốt nhất các thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long như đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và vị trí ven biển. Khai hoang giúp mở rộng diện tích canh tác, trồng cây ăn quả tận dụng điều kiện tự nhiên thuận lợi, còn phát triển kinh tế biển khai thác tiềm năng từ biển Đông và vịnh Thái Lan.

Câu 34: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

Lời giải: Việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ nhằm khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên như đất đỏ bazan, khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp với các cây công nghiệp như cà phê, cao su, chè. Đây là ý nghĩa chủ yếu vì giúp tạo ra khối lượng lớn nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao, phát huy thế mạnh đặc thù của vùng.

Câu 35: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm với nhiều thế mạnh về vị trí địa lý, nguồn lao động và cơ sở hạ tầng. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp giúp phát huy các lợi thế này để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra sự phát triển bền vững cho vùng và cả nước.

Câu 36: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 Năm 2010 2014 2015 2017 Diện tích (nghìn ha) 129,9 132,6 133,6 129,3 Sản lượng (nghìn tấn) 834,6 981,9 1012,9 1040,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất vì có thể thể hiện đồng thời hai chỉ tiêu khác nhau về đơn vị (diện tích tính bằng nghìn ha và sản lượng tính bằng nghìn tấn) trên cùng một hệ trục tọa độ. Loại biểu đồ này cho phép so sánh tốc độ tăng trưởng của cả diện tích và sản lượng chè qua các năm một cách trực quan và hiệu quả.

Câu 37: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

Lời giải: Biện pháp chủ yếu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành vùng chuyên canh vì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về các cây công nghiệp như chè, quế, hồi. Việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

Câu 38: Giải pháp chủ yếu khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta là

Lời giải: Tăng cường thâm canh và áp dụng rộng rãi tiến bộ kỹ thuật là giải pháp chủ yếu để khai thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tận dụng tối đa lợi thế khí hậu nhiệt đới. Các giải pháp này đã được chứng minh hiệu quả trong việc phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam.

Câu 39: Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

Lời giải: Hoạt động ngoại thương Việt Nam phát triển mạnh mẽ chủ yếu nhờ quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do và sự tăng trưởng của nền kinh tế. Việc gia nhập WTO và ký kết nhiều FTA đã mở rộng thị trường xuất khẩu, đồng thời sự phát triển kinh tế tạo ra nguồn hàng hóa dồi dào và nhu cầu nhập khẩu thiết bị, nguyên liệu.

Câu 40: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là

Lời giải: Công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ tạo ra các sản phẩm có giá trị cao như dầu thô, khí đốt và các sản phẩm hóa dầu, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây là ngành kinh tế mũi nhọn giúp thúc đẩy tăng trưởng GDP và phát triển kinh tế của vùng cũng như cả nước.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Ninh Giang năm 2023 lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thường Xuân
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.