TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda$, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D. Trên màn, tính từ vị trí vân sáng trung tâm, vị trí vân tối $(x_{k})$ được xác định bằng công thức nào sau đây:

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, vị trí các vân tối trên màn quan sát là những vị trí mà tại đó hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn kết hợp đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng. Công thức xác định vị trí vân tối thứ k+1 (ứng với k = 0, 1, 2,...) là $x_{k} = (k +\frac{1}{2})\frac{\lambda D}{a}$.

Câu 2: Câu 2. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là $Z_{L}$ và $Z_{C}$. Tổng trở Z của đoạn mạch được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Đối với đoạn mạch xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, tổng trở của mạch được tính theo công thức dựa trên giản đồ véc-tơ. Điện trở R và hiệu cảm kháng – dung kháng $(Z_{L} - Z_{C})$ là hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, với cạnh huyền là tổng trở Z. Do đó, ta có công thức $Z = \sqrt{R^{2}+(Z_{L} - Z_{C})^{2}}$.

Câu 3: Câu 3. Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với tần số góc $\omega$, biên độ $s_{0}$ và pha ban đầu là $\varphi$. Phương trình dao động của con lắc là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa tổng quát của con lắc đơn theo li độ dài là $s = s_0 \cos(\omega t + \varphi)$. Trong phương trình này, $s_0$ là biên độ dài và $\omega$ là tần số góc. Mặc dù không có đáp án nào hoàn toàn chính xác, đáp án B là lựa chọn phù hợp nhất vì nó thể hiện đúng vai trò của biên độ $s_0$ và tần số góc $\omega$ trong cấu trúc của phương trình.

Câu 4: Câu 4. Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp lần lượt là $N_{1}$ và $N_{2}$. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $U_{1}$ vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp ở chế độ không tải là $U_{2}$. Công thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp ($U_{2}$) và điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp ($U_{1}$) bằng tỉ số giữa số vòng dây của cuộn thứ cấp ($N_{2}$) và số vòng dây của cuộn sơ cấp ($N_{1}$). Do đó, ta có công thức đúng là $rac{U_{2}}{U_{1}} = rac{N_{2}}{N_{1}}$.

Câu 5: Câu 5. Vật (chất) nào sau đây không dẫn điện?

Lời giải: Cao su là một vật liệu cách điện điển hình, không có các hạt mang điện tự do để dẫn điện. Trong khi đó, kim loại đồng dẫn điện tốt nhờ các electron tự do, và dung dịch muối NaCl cũng như dung dịch axit HCl trong nước đều dẫn điện do sự tồn tại và chuyển động của các ion tự do.

Câu 6: Câu 6. Quang phổ liên tục

Lời giải: Quang phổ liên tục là quang phổ không có vạch tối, mà là một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Nó do các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao. Vì vậy, lựa chọn C mô tả chính xác đặc điểm và nguồn gốc của quang phổ liên tục.

Câu 7: Câu 7. Một sóng âm có chu kì T. Tần số f của sóng được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Tần số (f) của một sóng là đại lượng đặc trưng cho số dao động toàn phần mà sóng thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Chu kì (T) là khoảng thời gian để thực hiện một dao động toàn phần, do đó tần số và chu kì là hai đại lượng nghịch đảo của nhau, được liên hệ bằng công thức $f = \frac{1}{T}$.

Câu 8: Câu 8. Trong mọi phản ứng hạt nhân, luôn có bảo toàn

Lời giải: Trong mọi phản ứng hạt nhân, tổng số nuclôn (hay còn gọi là “số khối A”) của các hạt trước và sau phản ứng luôn được bảo toàn. Điều này có nghĩa là tổng số hạt proton và nơtron không thay đổi. Các đại lượng khác như khối lượng nghỉ, động năng hay số nơtron không phải lúc nào cũng được bảo toàn.

Câu 9: Câu 9. Đại lượng nào sau đây của sóng luôn có giá trị bằng quãng đường mà sóng truyền được trong một chu ki?

Lời giải: Bước sóng được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì sóng. Kí hiệu là $\lambda$, nó liên hệ với tốc độ truyền sóng $v$ và chu kì $T$ qua công thức $\lambda = vT$. Do đó, bước sóng chính là đại lượng mà sóng truyền được trong một chu kì.

Câu 10: Câu 10. Tia tử ngoại có cùng bản chất với

Lời giải: Tia tử ngoại và tia X đều có cùng bản chất là sóng điện từ, chúng đều thuộc thang sóng điện từ. Chúng chỉ khác nhau về bước sóng, tần số và năng lượng. Các tia $\alpha$, $\beta^{-}$ và $\beta^{+}$ là các chùm hạt, không phải là sóng điện từ.

Câu 11: Câu 11. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng, bụng sóng là các điểm luôn dao động

Lời giải: Trong sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, bụng sóng là những điểm mà tại đó các phần tử dây dao động với biên độ cực đại. Ngược lại, nút sóng là những điểm đứng yên hoặc dao động với biên độ nhỏ nhất (bằng không). Vì vậy, bụng sóng luôn dao động với biên độ lớn nhất.

Câu 12: Câu 12. Trong sơ đồ khối của máy thu thanh đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Lời giải: Mạch biến điệu (Modulator circuit) là một bộ phận cốt yếu của máy phát thanh, có nhiệm vụ trộn tín hiệu âm tần vào sóng mang để truyền đi. Trong khi đó, máy thu thanh đơn giản có các thành phần như anten thu, mạch khuếch đại, mạch tách sóng, mạch khuếch đại âm tần và loa. Vì vậy, mạch biến điệu không có mặt trong sơ đồ khối của máy thu thanh.

Câu 13: Câu 13. Dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua điện trở R. Công suất tỏa nhiệt trên R là?

Lời giải: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R khi có dòng điện không đổi cường độ I chạy qua được xác định theo định luật Jun-Len-xơ. Theo định luật này, công suất tỏa nhiệt P được tính bằng công thức $P = RI^{2}$.

Câu 14: Câu 14. Biết h là hằng số Plăng. Theo giả thuyết Plăng thì lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ ánh sáng đơn sắc có tần số f là?

Lời giải: Theo giả thuyết lượng tử ánh sáng của Plăng, năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ ánh sáng đơn sắc có tần số $f$ luôn là một lượng gián đoạn có giá trị bằng $hf$. Trong đó, $h$ là hằng số Plăng và $f$ là tần số của ánh sáng. Đây là công thức cơ bản trong vật lý lượng tử, mô tả tính chất lượng tử của năng lượng.

Câu 15: Câu 15. Dao động cương bức có

Lời giải: Dao động cưỡng bức là dao động được duy trì bởi một ngoại lực tuần hoàn. Sau một thời gian đủ dài, dao động sẽ đạt trạng thái ổn định với tần số bằng tần số của lực cưỡng bức và biên độ không đổi theo thời gian, do năng lượng cung cấp cân bằng với năng lượng tiêu hao.

Câu 16: Câu 16. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì tổng trở của đoạn mạch là Z. Hệ số công suất $(cos\lambda \varphi)$ của đoạn mạch được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Trong đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, hệ số công suất ($cos\varphi$) được định nghĩa là tỉ số giữa điện trở thuần R và tổng trở Z của toàn mạch. Do đó, công thức tính hệ số công suất của đoạn mạch là $cos\varphi =\frac{R}{Z}$.

Câu 17: Câu 17. Tia $\alpha$ là dòng các

Lời giải: Tia $\alpha$ (alpha) là dòng các hạt nhân của nguyên tử Hêli ($^4_2\text{He}$). Mỗi hạt $\alpha$ gồm có 2 prôtôn và 2 nơtron, mang điện tích +2e. Vì vậy, tia $\alpha$ là một dòng các hạt nhân.

Câu 18: Câu 18. Khi nói về hạt tải điện trong các môi trương, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A, B, C đều đúng về các hạt tải điện trong kim loại, chất bán dẫn và chất điện phân. Phát biểu D sai vì trong chất khí (khi bị ion hóa), hạt tải điện là các êlectron tự do, ion dương và ion âm, chứ không phải là lỗ trống. Lỗ trống là khái niệm đặc trưng cho sự dẫn điện trong chất bán dẫn.

Câu 19: Câu 19. Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ đang dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng lên vật luôn:

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, lực kéo về (lực phục hồi) là lực luôn hướng về vị trí cân bằng của vật. Lực này có tác dụng đưa vật trở lại vị trí cân bằng, đồng thời có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ và ngược chiều với li độ.

Câu 20: Câu 20. Một dòng điện xoay chiều có cường độ $i = l_{0}cos(\omega t + \varphi)$ với $I_{0} > 0$. Đại lượng $I_{0}$ được gọi là

Lời giải: Trong biểu thức của dòng điện xoay chiều $i = I_{0}cos(\omega t + \varphi)$, đại lượng $I_{0}$ là giá trị lớn nhất mà cường độ dòng điện tức thời $i$ có thể đạt được. Do đó, $I_{0}$ được gọi là cường độ dòng điện cực đại hay biên độ của dòng điện.

Câu 21: Câu 21. Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ là $A_{1}$ và $A_{2}$. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này có thể nhận giá trị lớn nhất là?

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được xác định bởi công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\phi)$. Biên độ tổng hợp đạt giá trị lớn nhất khi hai dao động cùng pha, tức là $\Delta\phi = 2k\pi$, khi đó $\cos(\Delta\phi) = 1$. Do đó, biên độ lớn nhất là $A_{max} = A_1 + A_2$.

Câu 22: Câu 22. Khi nói về tia laze, phát biếu nào sau đây sai?

Lời giải: Tia laze là chùm sáng đơn sắc, có cường độ lớn, tính kết hợp và tính định hướng cao. Phát biểu “Tia laze là chùm ánh sáng trắng hội tụ” là sai vì ánh sáng laze thường là đơn sắc, không phải là ánh sáng trắng (tổng hợp nhiều màu). Do đó, đáp án B là sai.

Câu 23: Câu 23. Âm có tần số nào sau đây là siêu âm?

Lời giải: Siêu âm là những sóng âm có tần số cao hơn 20.000 Hz (hoặc 20 kHz), vượt quá khả năng nghe của tai người. Trong các lựa chọn đã cho, tần số 30000 Hz thuộc dải siêu âm vì nó lớn hơn 20000 Hz. Các tần số 5 Hz, 10 Hz là hạ âm, còn 5000 Hz là âm thanh trong ngưỡng nghe của con người.

Câu 24: Câu 24. Một đoạn dây dẫn uốn thành một vòng tròn tâm O, bán kính 5,8 cm. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ I chạy trong vòng dây thì dòng điện này gây ra tại O cảm ứng từ có độ lớn $2,6.10^{-5} T$. Giá trị của I là?

Lời giải: Áp dụng công thức tính cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn có dòng điện chạy qua: $B = 2\pi.10^{-7} \frac{I}{R}$. Từ đó suy ra cường độ dòng điện là $I = \frac{B.R}{2\pi.10^{-7}}$. Thay số $B = 2,6.10^{-5} T$ và $R = 5,8 cm = 0,058 m$, ta tính được $I = \frac{2,6.10^{-5}.0,058}{2\pi.10^{-7}} \approx 2,4 A$.

Câu 25: Câu 25. Trong chân không, một nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng $660 nm$. Lấy $h = 6,625.10^{-34} J.s; c = 3.10^{8} m/s$ và $1 eV = 1,6.10^{-19} J$. Mỗi phôtôn của ánh sáng này mang năng lượng

Lời giải: Năng lượng của mỗi phôtôn được xác định bằng công thức $E = \frac{hc}{\lambda}$. Thay số liệu từ đề bài, ta tính được năng lượng theo đơn vị Jun là $E = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^{8}}{660.10^{-9}} \approx 3,011.10^{-19} J$. Để đổi sang đơn vị eV, ta chia kết quả cho $1,6.10^{-19}$, thu được $E \approx \frac{3,011.10^{-19}}{1,6.10^{-19}} \approx 1,88 eV$.

Câu 26: Câu 26. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda$, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 1,05 mm. Giá trị của $\lambda$ là?

Lời giải: Khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa Y-âng được xác định bởi công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Từ đó, ta suy ra công thức tính bước sóng là $\lambda = \frac{ia}{D}$. Thay các giá trị đã cho $a = 1,0$ mm $= 10^{-3}$ m, $D = 1,5$ m và $i = 1,05$ mm $= 1,05 \cdot 10^{-3}$ m vào công thức, ta tính được $\lambda = \frac{1,05 \cdot 10^{-3} \cdot 10^{-3}}{1,5} = 0,7 \cdot 10^{-6}$ m = $0,7 \mu m$.

Câu 27: Câu 27. Đặt điện áp xoay chiều có tần số $50 Hz$ vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{0,2}{\pi} H$. Cảm kháng của cuộn cảm có giá trị là?

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm được tính theo công thức $Z_L = \omega L = 2\pi f L$. Thay các giá trị tần số $f = 50 Hz$ và độ tự cảm $L = \frac{0,2}{\pi} H$ vào công thức, ta có. Do đó, giá trị cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = 2\pi \cdot 50 \cdot \frac{0,2}{\pi} = 20 \Omega$.

Câu 28: Câu 28. Một con lắc đơn có chiều dài $1,00 m$, dao động điều hòa tại nơi có $g = 9,80 m/s^{2}$. Tần số góc dao động của con lắc là

Lời giải: Tần số góc dao động của con lắc đơn được xác định bởi công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{l}}$. Thay các giá trị chiều dài $l = 1,00 m$ và gia tốc trọng trường $g = 9,80 m/s^{2}$ vào công thức, ta tính được $\omega = \sqrt{\frac{9,80}{1,00}} \approx 3,13$ rad/s.

Câu 29: Câu 29. Một mạch dao động lí tưởng có tần số dao động riêng là 2,0 MHz. Chu kì dao động riêng của mạch là?

Lời giải: Mối liên hệ giữa chu kì dao động (T) và tần số dao động (f) của một mạch dao động được cho bởi công thức $T = \frac{1}{f}$. Với tần số dao động riêng của mạch là $f = 2,0 \text{ MHz} = 2,0 \cdot 10^6 \text{ Hz}$, ta tính được chu kì dao động là $T = \frac{1}{2,0 \cdot 10^6} = 0,5 \cdot 10^{-6} \text{ s} = 0,5 \mu s$.

Câu 30: Câu 30. Số nuclôn không mang điện có trong một hạt nhân $_{86}^{222}\textrm{Rn}$ là

Lời giải: Nuclôn không mang điện chính là nơtron. Dựa vào ký hiệu hạt nhân $_{86}^{222}\textrm{Rn}$, ta có số khối (tổng số nuclôn) là A = 222 và số hiệu nguyên tử (số proton) là Z = 86. Do đó, số nơtron trong hạt nhân được tính bằng công thức N = A - Z = 222 - 86 = 136.

Câu 31: Câu 31. Một con lắc đơn có chiều dài $81 cm$ đang dao động điều hòa với biên độ góc $8^{\circ}$ tại nơi có $g = 9,87 m/s^{2}$. Chọn $t = 0$ khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Tính từ $t = 0$, vật đi qua vị trí có li độ góc $4^{\circ}$ lần thứ 25 ở thời điểm:

Lời giải: Ta tính được chu kì dao động của con lắc là $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}} = 2\pi\sqrt{\frac{0,81}{9,87}} \approx 1,8 \text{ s}$. Trong mỗi chu kì, vật qua vị trí có li độ góc $4^{\circ}$ hai lần, do đó thời gian để vật qua vị trí này 24 lần đầu tiên là $12T = 12 \times 1,8 = 21,6 \text{ s}$. Từ điều kiện ban đầu ($t=0$ tại VTCB theo chiều âm), ta xác định được thời gian vật đi đến vị trí li độ $4^{\circ}$ lần đầu tiên là $\Delta t = 1,05 \text{ s}$, vậy thời điểm cần tìm cho lần thứ 25 là $t = 12T + \Delta t = 21,6 + 1,05 = 22,65 \text{ s}$.

Câu 32: Câu 32. Đặt điện áp $U_{AB} = 120\sqrt{2}cos(100\pi t + \frac{\pi }{6}) (V)$ (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết điện trở $R = 50 \Omega$, tụ điện có $C = \frac{200}{\pi} \mu F$, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN đạt cực đại. Khi đó, điện áp giữa hai đầu tụ điện có biểu thức là?

Câu 32: Câu 32. Đặt điện áp $U_{AB} = 120\sqrt{2}cos(100\pi t + \frac{\pi }{6}) (V)$ (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết điện trở $R = 50 \Omega$, tụ điện có $C = \frac{200}{\pi} \mu F$, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN đạt cực đại. Khi đó, điện áp giữa hai đầu tụ điện có biểu thức là?
Lời giải: Dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{200}{\pi} \cdot 10^{-6}} = 50 \Omega$. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AN (chứa R và C) là $U_{AN} = I \cdot Z_{AN}$. Do $Z_{AN}$ không đổi, $U_{AN}$ đạt cực đại khi cường độ dòng điện I cực đại, tức là trong mạch xảy ra cộng hưởng ($Z_L=Z_C=50\Omega$). Khi đó, dòng điện cùng pha với điện áp toàn mạch và có giá trị cực đại $I_0 = \frac{U_0}{R} = \frac{120\sqrt{2}}{50} = 2,4\sqrt{2}$ A. Điện áp hai đầu tụ điện trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với dòng điện và có biên độ $U_{0C}=I_0 Z_C = 2,4\sqrt{2} \cdot 50 = 120\sqrt{2}$ V, vậy biểu thức của $u_C$ là $u_C = 120\sqrt{2}\cos(100\pi t + \frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{2}) = 120\sqrt{2}\cos(100\pi t - \frac{\pi}{3})$ V.

Câu 33: Câu 33. Đặt điện áp $u = 200\sqrt{2}cos(100\pi t) (V)$ (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{2}{\pi} H$ và tụ điện có điện dung $\frac{100}{\pi} \mu F$ mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha $\frac{\pi }{6}$ so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là?

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta tính được cảm kháng $Z_L = 200 \Omega$ và dung kháng $Z_C = 100 \Omega$. Sử dụng công thức độ lệch pha $\tan \phi = \frac{Z_L-Z_C}{R}$, với $\phi = \frac{\pi}{6}$ (do $Z_L > Z_C$), ta tính được điện trở $R=100\sqrt{3} \Omega$. Tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2} = 200 \Omega$, suy ra cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{U}{Z} = \frac{200}{200}=1$ A.

Câu 34: Câu 34. Một sợi dây căng ngang có hai đầu A và B cố định. M là một điểm trên dây với MA = 20 cm. Trên dây có sóng dừng. Điểm N trên dây xa M nhất có biên độ dao động bằng biên độ dao động của M. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng là 36 cm và trong khoảng MN có 5 nút sóng. Chiều dài sợi dây là:

Lời giải: Vị trí các nút sóng trên dây được xác định bởi công thức $x = k\frac{\lambda}{2} = 18k$ (cm). Điểm M ở vị trí 20 cm, cách nút gần nhất tại 18 cm một khoảng là 2 cm, do đó các điểm có cùng biên độ với M cũng phải cách một nút nào đó 2 cm. Theo đề bài, giữa M và N có 5 nút sóng (tại 36, 54, 72, 90, 108 cm), suy ra N phải nằm trong bó sóng giới hạn bởi hai nút 108 cm và 126 cm. Vì N là điểm xa M nhất trên dây, nên đầu B cố định phải là nút tại 126 cm, do đó chiều dài của sợi dây là 126 cm.

Câu 35: Câu 35. Một tụ điện có điện dung $45 \mu F$ được tích điện bằng nguồn điện một chiều có suất điện động $\varepsilon$. Khi điện tích trên tụ điện ổn định, ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm $2 mH$ thành mạch dao động lí tưởng. Chọn $t = 0$ là thời điểm nối tụ điện với cuộn cảm. Tại thời điểm $t = \frac{\pi }{20} ms$, cường độ dòng điện qua cuộn cảm có độ lớn là 0,16 A. Giá trị của $\varepsilon$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Tần số góc của mạch dao động là $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}} = \frac{10^4}{3}$ rad/s. Tại thời điểm $t = \frac{\pi }{20}$ ms, pha dao động là $\omega t = \frac{\pi}{6}$, từ đó ta có $|i| = I_0|\sin(\omega t)| \Rightarrow 0,16 = I_0 \cdot \sin(\frac{\pi}{6})$, suy ra cường độ dòng điện cực đại $I_0 = 0,32$ A. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng $\frac{1}{2}C\varepsilon^2 = \frac{1}{2}LI_0^2$, ta tính được suất điện động $\varepsilon = I_0 \sqrt{\frac{L}{C}} \approx 2,13$ V, gần nhất với giá trị 2,0 V.

Câu 36: Câu 36. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình H1. Hình H2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB, đoạn mạch MN và đoạn mạch NB theo thời gian t. Điều chỉnh tần số của điện áp đến giá trị $f_{0}$ thì trong đoạn mạch AB có cộng hưởng điện. Giá trị $f_{0}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 36: Câu 36. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB như hình H1. Hình H2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB, đoạn mạch MN và đoạn mạch NB theo thời gian t. Điều chỉnh tần số của điện áp đến giá trị $f_{0}$ thì trong đoạn mạch AB có cộng hưởng điện. Giá trị $f_{0}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị (H2), ta xác định được chu kì T = 16,0 ms, suy ra tần số ban đầu của dòng điện là $f = 1/T = 62,5$ Hz. Dựa vào độ lệch pha và biên độ của các đường cong, ta có thể xác định được mối quan hệ giữa các trở kháng. Cụ thể, từ đồ thị của $u_{MN}$ và $u_{NB}$, ta suy ra $Z_L = r$ và $r = \sqrt{2}R$. Đồ thị cho thấy điện áp tổng $u_{AB}$ sớm pha hơn dòng điện, nghĩa là mạch có tính cảm kháng ($Z_L>Z_C$), điều này dẫn đến tần số cộng hưởng $f_0$ phải nhỏ hơn $f$. Tuy nhiên, tất cả các đáp án đều lớn hơn $f$, cho thấy có sự mâu thuẫn trong dữ liệu đồ thị. Nếu ta giả sử đồ thị $u_{AB}$ bị vẽ sai và thực chất nó trễ pha $\pi/8$ so với dòng điện (mạch có tính dung kháng), ta sẽ tính được $Z_C = (1+\sqrt{2})R$. Từ đó, tần số cộng hưởng được tính bằng công thức $f_0 = f \sqrt{Z_C/Z_L} = 62,5 \sqrt{\frac{1+\sqrt{2}}{\sqrt{2}}} \approx 81,7$ Hz, giá trị này gần nhất với 80 Hz.

Câu 37: Câu 37. Hạt nhân X là chất phóng xạ phân rã tạo thành hạt nhân Y bền. Ban đầu (t = 0), có một mẫu trong đó chứa cả hạt nhân X và hạt nhân Y. Biết hạt nhân Y sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm $t_{1}$, tỉ số giữa số hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm $t{_2} = 4,2t_{1}$, tỉ số giữa số hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ban đầu là?

Lời giải: Gọi số hạt nhân X và Y ban đầu lần lượt là $N_{X0}$ và $N_{Y0}$. Dựa vào dữ kiện bài toán tại hai thời điểm $t_1$ và $t_2$, ta thiết lập được hệ phương trình liên hệ giữa $N_{X0}$, $N_{Y0}$ và chu kì bán rã T. Bằng cách giải hệ phương trình này, ta có thể tìm được giá trị của $2^{-t_1/T}$, sau đó thay ngược lại vào một trong hai phương trình ban đầu để tính tỉ số $\frac{N_{Y0}}{N_{X0}} \approx 0,30$.

Câu 38: Câu 38. Sử dụng một nguồn ánh sáng trắng và một máy đơn sắc để tạo ra một nguồn sáng đơn sắc với bước sóng có thể thay đổi liên tục từ 390 nm đến 710 nm để dùng trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Trên màn quan sát, M và N là hai điểm trong đó khoảng cách từ N đến vẫn sáng trung tâm gấp ba lần khoảng cách từ M đến vẫn sáng trung tâm. Thay đổi từ từ bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm từ 390 nm đến 710 nm, quan sát thấy tại M có hai lần là vị trí của vân sáng và tại N cũng có một số lần là vị trí của vân sáng. Biết một trong hai bức xạ cho vân sáng tại M có bước sóng 480 nm. Xét bước sóng của các bức xạ cho vân sáng tại N, $\lambda_{0}$ là bước sóng ngắn nhất. Giá trị của $\lambda_{0}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Tại vị trí M, điều kiện vân sáng là $x_M = k \frac{\lambda D}{a}$. Vì M chỉ có 2 lần là vân sáng trong khoảng bước sóng đã cho nên hai bậc giao thoa phải là hai số nguyên liên tiếp. Từ dữ kiện một trong hai bức xạ là 480 nm, ta tìm được hai bậc đó là 3 và 4, tương ứng với hai bước sóng là 640 nm và 480 nm. Tại N có $x_N = 3x_M$, suy ra điều kiện vân sáng là $k_N\lambda_N = 3k_M\lambda_M = 3 \cdot (4 \cdot 480) = 5760$ nm. Bước sóng ngắn nhất $\lambda_{0}$ ứng với bậc $k_N$ lớn nhất thỏa mãn $390 \le \lambda_N \le 710$, từ đó ta có $k_{N, max} = 14$, suy ra $\lambda_0 = \frac{5760}{14} \approx 411,43$ nm, gần nhất với giá trị 415 nm.

Câu 39: Câu 39. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m và vật M khối lượng 400 g có dạng một thành trụ dài. Vật N được lồng bên ngoài vật M như hình bên. Nâng hai vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả N để N trượt thẳng đứng xuống dọc theo M, sau đó thả nhẹ M. Sau khi thả M một khoảng thời gian $\frac{2}{15} s$ thì N rời khỏi M. Biết rằng trước khi rời khỏi M thì N luôn trượt xuống so với M và lực ma sát giữa chúng có độ lớn không đổi và bằng 2 N. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy $g = 10 m/s^{2}$ và $\pi ^{2} = 10$. Sau khi N rời khỏi M, M dao động điều hòa, độ biến dạng cực đại của lò xo là $\Delta l_{max}$. Giá trị $\Delta l_{max}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 39: Câu 39. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m và vật M khối lượng 400 g có dạng một thành trụ dài. Vật N được lồng bên ngoài vật M như hình bên. Nâng hai vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả N để N trượt thẳng đứng xuống dọc theo M, sau đó thả nhẹ M. Sau khi thả M một khoảng thời gian $\frac{2}{15} s$ thì N rời khỏi M. Biết rằng trước khi rời khỏi M thì N luôn trượt xuống so với M và lực ma sát giữa chúng có độ lớn không đổi và bằng 2 N. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy $g = 10 m/s^{2}$ và $\pi ^{2} = 10$. Sau khi N rời khỏi M, M dao động điều hòa, độ biến dạng cực đại của lò xo là $\Delta l_{max}$. Giá trị $\Delta l_{max}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Ban đầu, vật M dao động quanh vị trí cân bằng tạm thời khi có thêm lực ma sát từ N là $x_{cb1} = (mg+F_{ms})/k = 6$ cm. Tại thời điểm $t=2/15$ s, ta tính được li độ và vận tốc của M là $x_1 = 9$ cm và $v_1 = 15\pi\sqrt{3}$ cm/s. Sau khi N rời M, M dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới $x_{cb2} = mg/k = 4$ cm với biên độ mới $A_2 = \sqrt{(x_1-x_{cb2})^2 + (v_1/\omega)^2} = \sqrt{52}$ cm. Do đó, độ biến dạng cực đại của lò xo là $\Delta l_{max} = x_{cb2} + A_2 = 4 + \sqrt{52} \approx 11,21$ cm, gần nhất với giá trị 11 cm.

Câu 40: Câu 40. Thực hiện giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên mặt chất lỏng, bốn điểm A, B, C và D tạo thành hình chữ nhật ABCD với AB > BC. Nếu đặt hai nguồn tại A và B thì C và D là vị trí của hai điểm cực tiểu giao thoa và trên đoạn thẳng CD có 7 điểm cực đại giao thoa. Nếu đặt hai nguồn tại B và C thì A và D là vị trí của hai điểm cực tiểu giao thoa và trên đoạn thẳng BC có n điểm cực tiểu giao thoa. Giá trị tối đa mà n có thể nhận là?

Lời giải: Đặt $AB = L$ và $BC = W$. Từ thí nghiệm 1 (nguồn tại A, B), việc C và D là cực tiểu và có 7 cực đại trên CD cho phép xác định mối liên hệ: $\sqrt{L^2+W^2} - W = 3.5\lambda$. Từ thí nghiệm 2 (nguồn tại B, C), để số cực tiểu $n$ trên BC đạt giá trị lớn nhất thì tỉ số $W/\lambda$ phải lớn nhất. Kết hợp với điều kiện A, D là cực tiểu, ta tìm được điều kiện tối ưu là $L-W=\lambda$, từ đó giải ra $W/\lambda \approx 6.68$, suy ra giá trị lớn nhất của $n$ là 14.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.