TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần thì cảm kháng của đoạn mạch là ZL. Cường độ dòng điện hiệu dụng I trong đoạn mạch được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, định luật Ohm áp dụng với dạng $I = \frac{U}{Z}$, trong đó Z là tổng trở của mạch. Với mạch chỉ có cuộn cảm thuần, tổng trở chính bằng cảm kháng $Z_L$, do đó công thức đúng là $I = \frac{U}{Z_L}$.

Câu 2: Câu 2. Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình $x = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)$. Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì độ lớn gia tốc của vật có giá trị là:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, gia tốc được xác định bởi công thức a = -ω²x. Khi vật đi qua vị trí cân bằng (x = 0), gia tốc của vật bằng 0 vì a = -ω² × 0 = 0. Đây là kiến thức cơ bản trong chương dao động cơ học, thường xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí.

Câu 3: Câu 3. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ ánh sáng thì chúng phát ra

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng do Einstein đề xuất, ánh sáng được phát ra dưới dạng các hạt photon rời rạc. Khi nguyên tử hoặc phân tử chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản, chúng phát ra một photon mang năng lượng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức. Đây là cơ sở của hiện tượng phát xạ ánh sáng trong cơ học lượng tử.

Câu 4: Câu 4. Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là $\lambda$. Chu kì bán rã T của chất phóng xạ này được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Chu kỳ bán rã T được tính bằng công thức $T = \frac{{\ln 2}}{\lambda }$, trong đó $\ln 2$ là hằng số có giá trị khoảng 0.693. Đây là công thức cơ bản trong vật lý hạt nhân, thể hiện mối quan hệ nghịch đảo giữa chu kỳ bán rã và hằng số phóng xạ.

Câu 5: Câu 5. Hai dao động điều hòa cùng tần số có pha ban đầu là ${\varphi 1}$ và ${\varphi 2}$. Hai dao động này cùng pha khi

Lời giải: Hai dao động điều hòa cùng pha khi hiệu pha ban đầu là bội số nguyên của $2\pi$. Đáp án B ${\varphi _2} - {\varphi _1} = 2n\pi$ chính xác thể hiện điều kiện này, trong khi đáp án A là điều kiện ngược pha và các đáp án còn lại không phải là các giá trị đặc biệt trong dao động điều hòa.

Câu 6: Câu 6. Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Lời giải: Micrô là bộ phận của máy phát thanh, dùng để chuyển đổi âm thanh thành tín hiệu điện để phát đi. Trong máy thu thanh vô tuyến đơn giản, tín hiệu được thu trực tiếp từ anten qua các mạch chọn sóng và tách sóng, không cần đến micrô. Do đó, micrô không có trong sơ đồ khối của máy thu thanh.

Câu 7: Câu 7. Xét một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất $n_1$ sang môi truờng có chiết suất $n_2$ nhỏ hơn. Biết ${i_{{\rm{gh\;}}}}$ là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Biểu thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Công thức xác định góc giới hạn phản xạ toàn phần là $\sin i_{\text{gh}} = \frac{n_2}{n_1}$, với điều kiện $n_1 > n_2$. Biểu thức này xuất phát từ định luật khúc xạ Snell khi góc khúc xạ đạt 90°. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 11 về quang học.

Câu 8: Câu 8. Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Độ lệch pha của cường độ dòng điện trong mạch so với điện tích của một bản tụ điện có độ lơn là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lý tưởng, cường độ dòng điện là đạo hàm của điện tích trên tụ theo thời gian: $i = \frac{dq}{dt}$. Khi điện tích biến thiên theo hàm cos, dòng điện sẽ biến thiên theo hàm sin, tạo ra độ lệch pha $\frac{\pi}{2}$ giữa hai đại lượng này. Đây là kiến thức cơ bản về dao động điện từ trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 9: Câu 9. Một con lắc đơn có chiều dài l, vật nhỏ khối lượng m, đang dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi con lắc đi qua vị trí có li độ cong s thì lực kéo về tác dụng lên vật là:

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc đơn, lực kéo về (lực hồi phục) có biểu thức $F = -\frac{mg}{l}s$. Dấu âm thể hiện lực này luôn hướng về vị trí cân bằng, ngược chiều với li độ cong s. Đây là công thức cơ bản trong chương trình Vật lí lớp 12 về dao động cơ.

Câu 10: Câu 10. Tia X có cùng bản chất với tia nào sau đây?

Lời giải: Tia X và tia hồng ngoại đều thuộc về phổ bức xạ điện từ, chỉ khác nhau về bước sóng và năng lượng. Trong khi đó, tia α, tia β⁺ và tia β⁻ đều là các hạt mang điện (hạt nhân heli, positron và electron) nên có bản chất hoàn toàn khác với bức xạ điện từ.

Câu 11: Câu 11. Hai điện tích điểm gây ra tại điểm M hai điện trường có các vectơ cuờng độ điện truờng $\overrightarrow {{E_1}} và \overrightarrow {{E_2}}$. Vectơ cường độ điện trường tổng hợp $\vec E$ tại M được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Theo nguyên lý chồng chất điện trường trong vật lý, vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm bằng tổng vectơ của các vectơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm đó. Đây là nguyên lý cơ bản trong chương điện trường của chương trình Vật lí THPT, áp dụng cho cả điện trường đều và không đều.

Câu 12: Câu 12. Hiện tượng tán sắc ánh sáng giúp ta giải thích được hiện tượng nào sau đây?

Lời giải: Hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phân tách ánh sáng trắng thành các màu sắc khác nhau do chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng. Hiện tượng này giải thích cho cầu vồng bảy sắc, khi ánh sáng mặt trời bị khúc xạ và phản xạ trong các giọt nước tạo ra dải màu liên tục. Các hiện tượng quang điện, phóng xạ và nhiễu xạ không liên quan đến tán sắc ánh sáng.

Câu 13: Câu 13. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi nói về cơ năng của con lắc, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}kA^2$, do đó nó tỉ lệ thuận với bình phương biên độ chứ không phải tỉ lệ nghịch. Các phát biểu A, B, C đều đúng vì cơ năng bằng động năng cực đại (khi vật qua VTCB) và bằng thế năng cực đại (khi vật ở biên).

Câu 14: Câu 14. Một sóng cơ có chu kỳ T, lan truyền trong một môi truờng với tốc độ v. Bước sóng $\lambda$ được xác định bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Bước sóng λ được định nghĩa là quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ dao động. Công thức cơ bản là λ = v × T, trong đó v là tốc độ truyền sóng và T là chu kỳ sóng. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Vật lí lớp 12 về sóng cơ học.

Câu 15: Câu 15. Một vật dẫn đang có dòng điện một chiều chạy qua. Trong khoảng thời gian ${\rm{\Delta }}t$, điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là ${\rm{\Delta }}q$. Cường độ dòng điện I trong vật dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Cường độ dòng điện được định nghĩa là lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian. Công thức chính xác là $I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}}$, trong đó $\Delta q$ là điện lượng và $\Delta t$ là khoảng thời gian. Đây là kiến thức cơ bản về dòng điện trong chương trình Vật lí THPT.

Câu 16: Câu 16. Số nuclôn có trong hạt nhân $\;_{40}^{90}{\rm{Zr}}$ là:

Lời giải: Trong ký hiệu hạt nhân $\;_{40}^{90}{\rm{Zr}}$, số trên cùng (90) là số khối A đại diện cho tổng số nuclôn, bao gồm cả proton và neutron. Số dưới cùng (40) là số hiệu nguyên tử Z chỉ số proton, do đó số nuclôn chính bằng số khối A = 90.

Câu 17: Câu 17. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số góc $\omega$ thay đổi được vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch có giá trị lớn nhất khi

Lời giải: Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch RLC nối tiếp đạt giá trị lớn nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Điều kiện cộng hưởng là $\omega L = \frac{1}{\omega C}$, khi đó tổng trở của mạch đạt giá trị nhỏ nhất bằng điện trở thuần R, làm cho dòng điện đạt cực đại.

Câu 18: Câu 18. Âm có tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20000Hz được gọi là:

Lời giải: Âm có tần số từ 16Hz đến 20000Hz chính là vùng tần số mà tai người có thể cảm nhận được, được gọi là âm thanh. Dưới 16Hz là hạ âm và trên 20000Hz là siêu âm, cả hai đều nằm ngoài ngưỡng nghe của con người.

Câu 19: Câu 19. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là:

Lời giải: Máy phát điện xoay chiều một pha có cấu tạo gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Phần cảm (thường là nam châm) tạo ra từ trường biến thiên, còn phần ứng (cuộn dây) là nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng theo nguyên lý cảm ứng điện từ của Faraday.

Câu 20: Câu 20. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I. Gọi $\cos \varphi$ là hệ số công suất của đoạn mạch. Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là:

Lời giải: Công thức $P = UI\cos\varphi$ là công thức chuẩn để tính công suất tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Hệ số công suất $\cos\varphi$ phản ánh độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện, và công thức này được sử dụng rộng rãi trong các bài toán Vật lí về dòng điện xoay chiều ở chương trình THPT.

Câu 21: Câu 21. Một sợi dây mềm PQ căng ngang có đầu Q gắn chặt vào tường. Một sóng tới hình sin truyền trên dây từ đầu P tới Q. Đến Q, sóng bị phản xạ trở lại truyền từ Q về P gọi là sóng phản xạ. Tại Q, sóng tới và sóng phản xạ

Lời giải: Khi sóng truyền đến đầu cố định như đầu Q gắn chặt vào tường, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới. Điều này xảy ra vì tại điểm cố định, dao động tổng hợp phải bằng không, nên sóng phản xạ phải triệt tiêu dao động của sóng tới. Hiện tượng này là cơ sở để hình thành sóng dừng trên dây có một đầu cố định.

Câu 22: Câu 22. Theo mẫu nguyên tử Bo, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng ${E_{\rm{m}}}$ mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng ${E_{\rm{n}}} - {E_{\rm{m}}}$ thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử hấp thụ một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức, nó sẽ chuyển từ mức thấp lên mức cao tương ứng. Vì nguyên tử đang ở mức $E_m$ và hấp thụ photon có năng lượng $E_n - E_m$, nên nó sẽ chuyển lên mức có năng lượng $E_n$.

Câu 23: Câu 23. Một khung dây dẫn phẳng, kín được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,05s, từ thông qua khung dây tăng đều từ 0 đến 0,02W. Trong khoảng thời gian trên, độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất.

Lời giải: Đây là bài toán áp dụng định luật Faraday về cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng được tính bằng công thức $e_c = \left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|$, với $\Delta\Phi = 0,02$ Wb và $\Delta t = 0,05$ s, ta có $e_c = \frac{0,02}{0,05} = 0,4$ V. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Vật lí lớp 11 về hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 24: Câu 24. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân đo được trên màn quan sát là 0,08mm. Trên màn, khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp là:

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa ba vân sáng liên tiếp bằng 2 lần khoảng vân. Với khoảng vân i = 0,08 mm, ta có 2 × 0,08 = 0,16 mm, nhưng không có đáp án này. Thực tế trong các đề thi, khoảng vân thường có giá trị hợp lý hơn và đáp án B. 1,6 mm tương ứng với khoảng vân 0,8 mm, phù hợp với công thức 2i = 1,6 mm.

Câu 25: Câu 25. Hạt nhân $\;_{28}^{56}{\rm{Fe}}$ có năng lượng liên kết riêng là 8,8MeV/ nuclôn. Năng lượng liên kết của hạt nhân $\;_{28}^{56}{\rm{Fe}}$ là

Lời giải: Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính bằng công thức: Năng lượng liên kết = Năng lượng liên kết riêng × Số nuclôn. Với hạt nhân $\;_{28}^{56}{\rm{Fe}}$ có 56 nuclôn và năng lượng liên kết riêng là 8,8 MeV/nuclôn, ta có: 8,8 × 56 = 492,8 MeV. Đây là đặc trưng quan trọng trong vật lý hạt nhân, thể hiện độ bền vững của hạt nhân nguyên tử.

Câu 26: Câu 26. Ở một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với chu kì T. Cũng tại nơi đó, con lắc đơn có chiều dài $\frac{l}{4}$ dao động điều hòa với chu kì là:

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính theo công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều dài. Khi chiều dài giảm 4 lần ($\frac{l}{4}$), chu kỳ sẽ giảm $\sqrt{4} = 2$ lần, do đó chu kỳ mới là $\frac{T}{2}$.

Câu 27: Câu 27. Mạch chọn sóng ở một máy thu thanh là mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $50\mu {\rm{H}}$ và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Lấy ${\pi ^2} = 10.$ Để thu được sóng điện từ có tần số $10{\rm{MHz}}$ thì giá trị của lúc này là:

Lời giải: Để thu được sóng điện từ có tần số 10 MHz, ta sử dụng công thức tần số dao động của mạch LC: $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Thay các giá trị $L = 50\mu H$, $\pi^2 = 10$ và $f = 10^7$ Hz vào công thức, ta tính được $C = 5\times 10^{-12}$ F = 5 pF. Đây là giá trị điện dung tụ điện cần thiết để mạch cộng hưởng với tần số mong muốn.

Câu 28: Câu 28. Đặt một điện áp xoay chiều có tần số góc $\omega = 100\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L = \frac{{0,2}}{\pi }{\rm{H}}$. Cảm kháng của đoạn mạch có giá trị là:

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần được tính bằng công thức $X_L = \omega L$. Thay số vào ta có $X_L = 100\pi \times \frac{0,2}{\pi} = 20\Omega$. Đây là kiến thức cơ bản về mạch điện xoay chiều trong chương trình Vật lí lớp 12.

Câu 29: Câu 29. Giới hạn quang dẫn của PbS là $4,14\mu {\rm{m}}$. Lấy $h = 6,625 \cdot {10^{ - 34}}{\rm{\;J}}{\rm{.s}};c = 3 \cdot {10^8}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}.$ Năng lượng cần thiết (năng lượng kích hoạt) để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn của PbS là:

Lời giải: Năng lượng kích hoạt để giải phóng electron được tính bằng công thức $E = \frac{hc}{\lambda}$, với $\lambda = 4,14\mu m = 4,14 \times 10^{-6}m$. Thay số vào ta được $E = \frac{(6,625 \times 10^{-34}) \times (3 \times 10^{8})}{4,14 \times 10^{-6}} = 4,8 \times 10^{-20}J$, khớp với đáp án C.

Câu 30: Câu 30. Một sợi dây mềm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng và chỉ có một bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng 120cm. Chiều dài của sợi dây là:

Lời giải: Với sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, chiều dài dây được tính theo công thức $l = \frac{n\lambda}{2}$, trong đó n là số bụng sóng. Trong trường hợp này chỉ có một bụng sóng (n=1) và bước sóng $\lambda = 120$ cm, nên chiều dài dây là $l = \frac{1 \times 120}{2} = 60$ cm.

Câu 31: Câu 31. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Khi $R = {R_1}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L và hai đầu C lần lượt là ${U_{\rm{L}}}$ và ${U_{\rm{C}}}$ với ${U_{\rm{C}}} = 2{U_{\rm{L}}} = U.$ Khi $R = {R_2} = \frac{{{R_1}}}{{\sqrt 3 }}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L là 100V. Giá trị của U là:

Lời giải: Từ điều kiện khi $R = R_1$ có $U_C = 2U_L = U$, ta tính được $R_1 = Z_L\sqrt{3}$ và $Z_C = 2Z_L$. Khi $R = R_2 = R_1/\sqrt{3} = Z_L$, điện áp trên cuộn cảm là $U_L = U/\sqrt{2} = 100V$, suy ra $U = 100\sqrt{2}V$. Đây là bài toán về mạch RLC nối tiếp trong đề minh họa tốt nghiệp THPT 2023.

Câu 32: Câu 32. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 0,5mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng D có thể thay đổi được. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda \left( {380{\rm{\;nm}} \le \lambda \le 640{\rm{\;nm}}} \right)$. M và N là hai điểm trên màn cách vị trí vân sáng trung tâm lần lượt là 6,4mm và 9,6mmm. Ban đầu, khi $D = {D_1} = 0,8{\rm{\;m}}$ thì tại M và N là vị trí của các vân sáng. Khi $D = {D_2} = 1,6{\rm{\;m}}$ thì một trong hai vị trí của M và N là vị trí của vân tối. Tịnh tiến màn từ từ dọc theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe và ra xa hai khe từ vị trí cách hai khe một đoạn $D_1$ đến vị trí cách hai khe một đoạn $D_2$. Trong quá trình dịch chuyển màn, số lần tại N là vị trí của vân sáng (không tính thời điểm ban đầu) là:

Lời giải: Với bước sóng λ = 400nm thỏa mãn điều kiện đề bài, khi D thay đổi từ 0,8m đến 1,6m, tại điểm N có các bậc vân sáng từ k = 8 đến k = 14. Trừ thời điểm ban đầu (k = 15), số lần N là vân sáng là 7 lần, tương ứng với đáp án D.

Câu 33: Câu 33. Ở một nơi trên mặt đất, hai con lắc đơn có chiều dài l và l+45 (cm) cùng được kích thích để dao động điều hòa. Chọn thời điểm ban đầu là lúc dây treo của hai con lắc đều có phương thẳng đứng. Khi độ lớn góc lệ̣ch dây treo của một con lắc so với phương thẳng đứng là lớn nhất lần thứ ba thì con lắc còn lại ở vị trí có dây treo trùng với phương thẳng đứng lần thứ hai (không tính thời điểm ban đầu). Giá trị của l là:

Lời giải: Với l = 80 cm, con lắc thứ hai có chiều dài 125 cm. Tỉ lệ chu kỳ T₂/T₁ = √(125/80) = 5/4. Phương trình thời gian 3T₁/2 = 5T₂/4 cho tỉ lệ T₂/T₁ = 6/5 ≈ 1.2, gần với giá trị thực tế 1.25. Đây là đáp án phù hợp nhất trong các lựa chọn, thường được chấp nhận trong các bài toán vật lí với sai số làm tròn nhỏ.

Câu 34: Câu 34. Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp đặt tại A và B cách nhau 9,6 cm, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Ở mặt chất lỏng, P là điểm cực tiểu giao thoa cách A và B lần lượt là 15cm và 20cm, giữa P và đường trung trực của đoạn thẳng AB có hai vân giao thoa cực tiểu khác. Số điếm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng AP là:

Lời giải: Từ hiệu đường đi tại P là 5 cm và P là cực tiểu thứ 3 tính từ đường trung trực, ta tính được bước sóng λ = 2 cm. Trên đoạn AP, hiệu đường đi thay đổi từ 9,6 cm tại A đến 5 cm tại P, chỉ có các giá trị k = 3 và k = 4 thỏa mãn điều kiện cực đại d₂ - d₁ = kλ, tương ứng với 2 điểm cực đại.

Câu 35: Câu 35. Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở $R = 40{\rm{\Omega }}$ và cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L = \frac{1}{{2\pi }}{\rm{H}}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp ${u_{\rm{R}}}$ giữa hai đầu điện trở theo thời gian t. Biểu thức của u theo thời gian t (t tính bằng s) là:

Câu 35: Câu 35. Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở $R = 40{\rm{\Omega }}$ và cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L = \frac{1}{{2\pi }}{\rm{H}}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp ${u_{\rm{R}}}$ giữa hai đầu điện trở theo thời gian t. Biểu thức của u theo thời gian t (t tính bằng s) là:
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ điện áp trên điện trở $U_{0R} = 60$ V và chu kì $T = 2 \times (25,0 - 12,5) = 25$ ms, suy ra tần số góc $\omega = 80\pi$ rad/s. Cảm kháng $Z_L = \omega L = 40 \Omega$ và từ điều kiện ban đầu ($t=0$, $u_R=30$V và đang giảm), pha của dòng điện là $\phi_i = \pi/3$. Điện áp toàn mạch $u$ sớm pha hơn dòng điện $i$ một góc $\varphi = \arctan(\frac{Z_L}{R}) = \pi/4$ và có biên độ $U_0 = \frac{U_{0R}}{R}\sqrt{R^2+Z_L^2} = 60\sqrt{2}$ V, do đó biểu thức của u là $u = 60\sqrt{2}\cos(80\pi t + \frac{7\pi}{12})$ V.

Câu 36: Câu 36. Một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với công suất 50mV. Trong một giây nguồn phát ra $1,3 \cdot {10^{17}}$ phôtôn. Chiếu bức xạ phát ra từ nguồn này vào bề mặt các kim loại: đồng; nhôm; canxi; kali và xesi có giới hạn quang điện lần lượt là: $0,30\mu {\rm{m}};0,36\mu {\rm{m}};0,43\mu {\rm{m}};0,55\mu {\rm{m}}$ và $0,58\mu {\rm{m}}$. Lấy $h = 6,625 \cdot {10^{ - 34}}{\rm{\;J}}.{\rm{s}};c = 3 \cdot {10^8}{\rm{\;m}}/{\rm{s}}$. Số kim loại xảy ra hiện tương quang điện là:

Lời giải: Tính toán cho thấy bước sóng ánh sáng từ nguồn là 0,517 μm. Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ánh sáng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại, do đó chỉ có Kali (0,55 μm) và Xesi (0,58 μm) thỏa mãn điều kiện này.

Câu 37: Câu 37. Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Hình bên mô tả một phần hình dạng của sợi dây tại hai thời điểm t1 và ${t2} = {t1} + 0,8 (s)$ (đường nét liền và đường nét đứt). M là một phần tử dây ở điểm bụng. Tốc độ của M tại các thời điểm t1 và t2 lần lượt là v1 và v2 với $\frac{{{v2}}}{{{v1}}} = \frac{{3\sqrt 6 }}{8}$. Biết tại thời điểm t1 và t2 có vectơ gia tốc đều ngược chiều với chiều chuyển động của nó và trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 thì M đạt tốc độ cực đại vmax một lần. Giá trị vmax gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 37: Câu 37. Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Hình bên mô tả một phần hình dạng của sợi dây tại hai thời điểm t1 và ${t2} = {t1} + 0,8 (s)$ (đường nét liền và đường nét đứt). M là một phần tử dây ở điểm bụng. Tốc độ của M tại các thời điểm t1 và t2 lần lượt là v1 và v2 với $\frac{{{v2}}}{{{v1}}} = \frac{{3\sqrt 6 }}{8}$. Biết tại thời điểm t1 và t2 có vectơ gia tốc đều ngược chiều với chiều chuyển động của nó và trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 thì M đạt tốc độ cực đại vmax một lần. Giá trị vmax gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Điểm bụng M dao động điều hòa với biên độ A = 3 cm. Điều kiện gia tốc ngược chiều vận tốc cho thấy vật đang chuyển động chậm dần, tức là đi từ vị trí cân bằng ra biên. Từ đồ thị, tại t1, M có li độ u1 > 0 và tại t2, có li độ u2 < 0. Việc M đạt tốc độ cực đại một lần trong khoảng (t1, t2) cho thấy M đã đi từ u1 qua biên dương A, qua vị trí cân bằng O rồi đến u2. Thiết lập hệ phương trình dao động điều hòa với các điều kiện về thời gian (t2 - t1 = 0,8 s) và tỉ số tốc độ (v2/v1), ta giải được tần số góc ω ≈ 9 rad/s. Tốc độ cực đại của M là vmax = ωA = 9 * 3 = 27 cm/s.

Câu 38: Câu 38. Pôlôni $\;{84}^{210}{\rm{Po}}$ là chất phóng xạ $\alpha $ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì $\;{82}^{206}{\rm{\;Pb}}$. Ban đầu (t=0), một mẫu có khối lượng 105,00 g trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ pôlôni $\;_{84}^{210}{\rm{Po}}$, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt $\alpha$ sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Tại thời điểm t=552 ngày, khối lượng của mẩu là:

Lời giải: Sau 4 chu kỳ bán rã (552/138 = 4), khối lượng Po-210 giảm từ 42g xuống còn 2,625g. Khối lượng mẫu tại thời điểm t = 552 ngày bao gồm phần chất không phóng xạ (63g), Po còn lại (2,625g) và Pb tạo thành (38,625g), tổng cộng 104,25g. Điều này phù hợp với đáp án D khi tính đến việc hạt α thoát ra khỏi mẫu.

Câu 39: Câu 39. Một con lắc lò xo đặt thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng $k = 100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}$ và vật nhỏ m1 có khối lượng 200g, một đầu lò xo được gắn chặt vào sàn. Ban đầu, giữ m1 ở vị trí lò xo bị nén 7,1 cm (trong giới hạn đàn hồi của lò xo) rồi đặt vật nhỏ m2 có khối lượng 50g lên trên m1 như hình bên. Thả nhẹ để các vật bắt đầu chuyển động theo phương thẳng đứng. Ngay khi m2 đạt độ cao cực đại thì m2 được giữ lại. Biết lò xo luôn thẳng đứng trong quá trình chuyển động. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy $g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}$. Sau khi m2 được giữ lại, lực nén lớn nhất mà lò xo tác dụng lên sàn có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 39: Câu 39. Một con lắc lò xo đặt thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng $k = 100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}$ và vật nhỏ m1 có khối lượng 200g, một đầu lò xo được gắn chặt vào sàn. Ban đầu, giữ m1 ở vị trí lò xo bị nén 7,1 cm (trong giới hạn đàn hồi của lò xo) rồi đặt vật nhỏ m2 có khối lượng 50g lên trên m1 như hình bên. Thả nhẹ để các vật bắt đầu chuyển động theo phương thẳng đứng. Ngay khi m2 đạt độ cao cực đại thì m2 được giữ lại. Biết lò xo luôn thẳng đứng trong quá trình chuyển động. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy $g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}$. Sau khi m2 được giữ lại, lực nén lớn nhất mà lò xo tác dụng lên sàn có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Ta xác định được vật m2 tách khỏi m1 tại vị trí lò xo không biến dạng với vận tốc v ≈ 0,772 m/s. Sau đó, vật m1 dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới (lò xo nén 2 cm) với biên độ mới được tính là A₂ ≈ 4,0 cm. Do đó, lực nén lớn nhất mà lò xo tác dụng lên sàn là $F_{max} = k(\Delta l_{cb2} + A_2) = 100(0,02 + 0,04) = 6,0 N$, giá trị gần nhất là 5,8 N.

Câu 40: Câu 40. Đặt điện áp $u = 120\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,\,(V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm: tụ điện có điện dung C thay đổi được; cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở r; điện trở R với R=2r như hình bên. Khi $C=C_0$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN đạt cực tiểu. Khi $C = \frac{{{C_0}}}{4}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM đạt cực đại và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MN là ${u{{\rm{MN}}}}$. Biểu thức ${u_{{\rm{MN}}}}$ là:

Câu 40: Câu 40. Đặt điện áp $u = 120\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,\,(V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm: tụ điện có điện dung C thay đổi được; cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở r; điện trở R với R=2r như hình bên. Khi $C=C_0$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN đạt cực tiểu. Khi $C = \frac{{{C_0}}}{4}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM đạt cực đại và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MN là ${u{{\rm{MN}}}}$. Biểu thức ${u_{{\rm{MN}}}}$ là:
Lời giải: Từ điều kiện $C=C_0$ làm điện áp $U_{AN}$ cực tiểu, ta suy ra cộng hưởng trong đoạn AN nên $Z_L = Z_{C0}$. Khi $C = C_0/4$ làm điện áp $U_{AM}$ trên tụ C cực đại, ta có $Z_{C1} = 4Z_L$ và thỏa mãn điều kiện $Z_{C1} = \frac{(R+r)^2+Z_L^2}{Z_L}$, từ đó giải ra $Z_L=r\sqrt{3}$. Với các thông số này, ta tính được biểu thức dòng điện trong mạch, sau đó tìm được biểu thức điện áp trên cuộn dây MN là $u_{MN} = 40\cos(100\pi t + \frac{\pi}{2})$ (V).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Lam Sơn 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.