TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Lần lượt chiếu 4 tia là: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia anpha và tia Rơn-ghen (tia X) vào vùng không gian có điện trường. Tia bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:

Lời giải: Tia anpha (hạt anpha) là chùm các hạt nhân Heli ($_2^4He^{2+}$) mang điện tích dương. Do đó, khi đi vào vùng không gian có điện trường, chúng sẽ chịu tác dụng của lực điện và bị lệch khỏi phương truyền ban đầu. Các tia hồng ngoại, tử ngoại và Rơn-ghen đều là sóng điện từ, không mang điện tích nên không bị điện trường làm lệch hướng.

Câu 2: Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là $i = {I_0}cos(\omega t + \varphi ){\rm{ }}\left( {\omega > 0} \right)$. Đại lượng ω được gọi là

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa của dòng điện xoay chiều $i = I_0 \cos(\omega t + \varphi)$, đại lượng ω được gọi là tần số góc. Tần số góc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của pha dao động và có đơn vị là radian trên giây (rad/s).

Câu 3: Trong sự tuyền sóng cơ, sóng dọc không truyền được trong

Lời giải: Sóng cơ (bao gồm cả sóng dọc) là sự lan truyền dao động cơ học trong một môi trường vật chất. Chân không không phải là môi trường vật chất, do đó sóng cơ không thể truyền được trong chân không. Trong khi đó, sóng dọc có thể truyền được trong cả chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Câu 4: Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức $e = 120\sqrt 2 {\rm{cos100}}\pi {\rm{t}}\,\,\,\left( V \right)$. Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng

Lời giải: Biểu thức suất điện động xoay chiều có dạng tổng quát là $e = E_0\cos(\omega t + \phi)$, với $E_0$ là giá trị cực đại. Từ biểu thức đề bài cho, ta có giá trị cực đại của suất điện động là $E_0 = 120\sqrt{2}$ V. Giá trị hiệu dụng E được tính bằng công thức $E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{120\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 120$ V.

Câu 5: Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch

Lời giải: Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn. Trong các hạt nhân đã cho, chỉ có Plutoni ($_{94}^{239}Pu$) là hạt nhân nặng có khả năng phân hạch, thường được sử dụng làm nhiên liệu trong các lò phản ứng hạt nhân và vũ khí hạt nhân. Các hạt nhân còn lại như $_6^{12}C$, $_7^{14}N$, $_3^7Li$ là các hạt nhân nhẹ và bền vững, không thể phân hạch.

Câu 6: Số protôn có trong hạt nhân $_Z^AX$

Lời giải: Theo ký hiệu nguyên tử chuẩn $_Z^AX$, Z là số hiệu nguyên tử, đại diện cho số proton trong hạt nhân. Trong khi đó, A là số khối, bằng tổng số proton và neutron. Do đó, số proton trong hạt nhân chính là Z.

Câu 7: Một vật dao động diều hòa theo phương trình $x = Acos(\omega t + \varphi )$. Vận tốc của vật được tính bằng công thức

Lời giải: Vận tốc tức thời của một vật dao động điều hòa được xác định bằng đạo hàm bậc nhất của li độ (x) theo thời gian (t). Khi lấy đạo hàm của phương trình li độ $x = Acos(\omega t + \varphi)$, ta thu được phương trình vận tốc là $v = x' = -\omega Asin(\omega t + \varphi)$.

Câu 8: Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là ứng dụng của

Lời giải: Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là các phương pháp chẩn đoán hình ảnh dựa trên khả năng xuyên thấu của tia X. Tia X có thể xuyên qua các mô mềm và bị hấp thụ bởi xương, cho phép tạo ra hình ảnh chi tiết của cấu trúc bên trong cơ thể. Đây là ứng dụng y học phổ biến và cực kỳ quan trọng của tia X.

Câu 9: Biết Io là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là

Lời giải: Theo định nghĩa, mức cường độ âm L tại một điểm có cường độ âm I được tính bằng công thức $L(dB) = 10\lg \dfrac{I}{{{I_0}}}$. Trong đó, I₀ là cường độ âm chuẩn, là cường độ âm nhỏ nhất mà tai người có thể nghe được (thường lấy giá trị $10^{-12} W/m^2$). Do đó, công thức ở đáp án B là chính xác.

Câu 10: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng ở máy thu thanh có tác dụng

Lời giải: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng (hay mạch giải điều chế) ở máy thu thanh có tác dụng tách sóng âm tần (chứa thông tin) ra khỏi sóng mang cao tần đã được điều chế. Mục đích là để lấy lại tín hiệu âm thanh ban đầu, sau đó khuếch đại và đưa ra loa.

Câu 11: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với chu kỳ là:

Lời giải: Chu kỳ dao động điều hòa của một con lắc lò xo được xác định bởi công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$. Công thức này thể hiện mối quan hệ giữa chu kỳ (T), khối lượng của vật nhỏ (m) và độ cứng của lò xo (k). Do đó, đáp án B là biểu thức chính xác.

Câu 12: Tia laze được dùng

Lời giải: Tia laze có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và khoa học kỹ thuật. Một trong những ứng dụng phổ biến nhất là trong các đầu đọc đĩa CD (Compact Disc), nơi tia laze được dùng để quét và giải mã thông tin số được ghi trên bề mặt đĩa. Các lựa chọn A, B và C mô tả các ứng dụng thường dùng tia X hoặc sóng siêu âm, không phải tia laze.

Câu 13: Trong một điện trường đều có cường độ 1000V/m, một điện tích q = 4.10-8C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 10cm. Công của lực điện tác dụng lên q là

Lời giải: Công của lực điện trong điện trường đều được tính bằng công thức $A = qEd$ khi điện tích di chuyển cùng chiều đường sức điện trường. Thay các giá trị đã cho vào công thức: $A = 4 \times 10^{-8} \times 1000 \times 0.1 = 4 \times 10^{-6} \text{ J}$. Vậy, đáp án chính xác là A.

Câu 14: Đặt điện áp $u = 220\sqrt 2 {\rm{cos(100}}\pi {\rm{t)}}\,\left( V \right)$ vào hai đầu của đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là $i = 2\sqrt 2 {\rm{cos(100}}\pi {\rm{t)}}\,\,\left( A \right)$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

Lời giải: Ta có điện áp hiệu dụng $U = \frac{220\sqrt 2}{\sqrt 2} = 220$ V và cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{2\sqrt 2}{\sqrt 2} = 2$ A. Dựa vào biểu thức, điện áp và dòng điện cùng pha với nhau nên độ lệch pha $\phi = 0$, suy ra hệ số công suất $\cos\phi = 1$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch được tính bằng công thức $P = UI\cos\phi = 220 \cdot 2 \cdot 1 = 440$ W.

Câu 15: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10-19J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76.10-19J thì phát ra photon tương ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h = 6,625.10-34J.s. Giá trị của f là

Lời giải: Năng lượng của photon phát ra bằng hiệu hai mức năng lượng: $\epsilon = E_{cao} - E_{thấp}$. Áp dụng công thức năng lượng photon $\epsilon = hf$, ta có tần số của photon là $f = \frac{E_{cao} - E_{thấp}}{h}$. Thay số vào công thức, ta tính được: $f = \frac{-5,44.10^{-19} - (-21,76.10^{-19})}{6,625.10^{-34}} \approx 2,46.10^{15}$ Hz.

Câu 16: Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000m. Lấy c = 3.108m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần điện trường tại một điểm biến thiên với tần số f. Giá trị của f là

Lời giải: Tần số f của sóng điện từ được tính bằng công thức $f = \frac{c}{\lambda}$, trong đó $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không và $\lambda$ là bước sóng. Thay số liệu vào, ta có $f = \frac{3 \cdot 10^8 \text{ m/s}}{3000 \text{ m}} = 10^5 \text{ Hz}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 17: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10Ω, cuộn cảm có cảm kháng ZL = 20Ω và tụ điện có dung kháng ZC = 20Ω. Tổng trở của đoạn mạch là

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp được tính theo công thức $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $Z = \sqrt{10^2 + (20 - 20)^2} = \sqrt{10^2 + 0^2} = \sqrt{100} = 10Ω$. Do đó, tổng trở của đoạn mạch là 10Ω.

Câu 18: Một sợi dây dài 60cm có hai đầu A và B cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 2 nút sóng không kể A và B. Sóng truyền trên dây có bước sóng là:

Lời giải: Vì sợi dây có hai đầu cố định, điều kiện để có sóng dừng là chiều dài sợi dây $L = n \frac{\lambda}{2}$, trong đó $n$ là số bó sóng (bụng sóng). Sợi dây có 2 nút sóng không kể A và B, vậy tổng số nút sóng trên dây là $2 + 2 = 4$ nút. Khi đó, số bó sóng (bụng sóng) sẽ là $n = 4 - 1 = 3$ bó. Thay các giá trị vào công thức, ta có $60 = 3 \frac{\lambda}{2}$, suy ra $\lambda = 40cm$.

Câu 19: Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại:

Lời giải: Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ, thường trong khoảng từ 750 nm đến vài milimet. Trong các lựa chọn đã cho, 900nm nằm trong dải bước sóng này, do đó nó là bức xạ hồng ngoại. Các bước sóng khác như 600nm, 450nm thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy và 250nm thuộc vùng tử ngoại.

Câu 20: Tại một nơi trên mặt đất có g = 9,8m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ 0,9s, chiều dài của con lắc là:

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra chiều dài của con lắc là $l = \frac{T^2g}{(2\pi)^2}$. Thay số $T = 0,9s$ và $g = 9,8m/s^2$ vào, ta tính được $l = \frac{(0,9)^2 \times 9,8}{(2\pi)^2} \approx 0,201m$, tương đương 20,1cm. Vậy, đáp án gần đúng nhất là 20cm.

Câu 21: Một hạt mang điện tích 2.10-8 chuyển động với tốc độ 400m/s trong một từ trường đều theo hướng vuông góc với đường sức từ. Biết cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là 0,025T. Lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích có độ lớn là

Lời giải: Lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường được tính bằng công thức $F_L = |q|vB\sin\alpha$. Với điện tích $q = 2 \times 10^{-8} C$, tốc độ $v = 400 m/s$, cảm ứng từ $B = 0,025 T$ và hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ nên $\alpha = 90^\circ$ (do đó $\sin\alpha = 1$). Thay số vào ta được $F_L = (2 \times 10^{-8}) \times 400 \times 0,025 \times 1 = 2 \times 10^{-7} N$.

Câu 22: Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp có cuộn sơ cấp A và cuộn thứ cấp B. Cuộn A được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi. Cuộn B gồm các vòng dây quấn cùng chièu, một số điểm trên B được nối ra các chốt m, n, p, q (như hình vẽ). Số chỉ của vôn kế V có giá trị nhỏ nhất khi K ở chốt nào sau đây:

Câu 22: Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp có cuộn sơ cấp A và cuộn thứ cấp B. Cuộn A được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi. Cuộn B gồm các vòng dây quấn cùng chièu, một số điểm trên B được nối ra các chốt m, n, p, q (như hình vẽ). Số chỉ của vôn kế V có giá trị nhỏ nhất khi K ở chốt nào sau đây:
Lời giải: Theo nguyên lý hoạt động của máy biến áp, điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp tỉ lệ thuận với số vòng dây của cuộn đó. Để số chỉ của vôn kế có giá trị nhỏ nhất, số vòng dây được nối với vôn kế phải ít nhất. Quan sát hình vẽ, chốt q tương ứng với số vòng dây ít nhất trong các chốt m, n, p, q.

Câu 23: Hạt nhân $_4^9Be$ có độ hụt khối là 0,0627u. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073u và 1,0087u. Khối lượng của hạt nhân $_4^9Be$ là

Lời giải: Độ hụt khối của hạt nhân được tính bằng công thức $\Delta m = (Z \cdot m_p + N \cdot m_n) - m_{hn}$, với Z là số proton và N là số notron. Từ đó, khối lượng của hạt nhân là $m_{hn} = (Z \cdot m_p + N \cdot m_n) - \Delta m = (4 \cdot 1,0073 + 5 \cdot 1,0087) - 0,0627 = 9,0100u$.

Câu 24: Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy 1eV = 1,6.10-19J, khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 9,94.10-20J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong xảy ra là

Lời giải: Để hiện tượng quang điện trong xảy ra, năng lượng của mỗi photon phải lớn hơn hoặc bằng năng lượng kích hoạt ($A$) của chất bán dẫn. Năng lượng của mỗi photon là $E_{photon} = 9,94 \times 10^{-20} \text{ J} = \frac{9,94 \times 10^{-20}}{1,6 \times 10^{-19}} \text{ eV} \approx 0,621 \text{ eV}$. So sánh với các giá trị năng lượng kích hoạt, chỉ có PbS (0,30 eV) thỏa mãn điều kiện $0,621 \text{ eV} \ge 0,30 \text{ eV}$. Do đó, chỉ có 1 chất xảy ra hiện tượng quang điện trong.

Câu 25: Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với khối lượng 4g. Sau khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là:

Lời giải: Ban đầu có khối lượng chất phóng xạ $m_0 = 4g$. Sau khoảng thời gian $t = 2T$, số chu kỳ bán rã đã trải qua là $n = \frac{t}{T} = 2$. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian này được tính bằng công thức $m = m_0 \cdot (\frac{1}{2})^n = 4 \cdot (\frac{1}{2})^2 = 4 \cdot \frac{1}{4} = 1g$. Vậy, khối lượng chất X đã bị phân rã là $m_{phân rã} = m_0 - m = 4g - 1g = 3g$.

Câu 26: Một nguồn điện một chiều có suất điện động 8V và điện trở trong 1Ω được nối với điện trở R = 15Ω thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên R là:

Lời giải: Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín được tính bằng công thức $I = rac{E}{R+r}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $I = rac{8}{15+1} = rac{8}{16} = 0.5A$. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là $P_R = I^2 R = (0.5)^2 imes 15 = 0.25 imes 15 = 3.75W$.

Câu 27: Một mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có phương trình $i = 50.\cos 4000t\,\left( {mA} \right)$ (t tính bằng s). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là $30mA$, điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn là:

Lời giải: Từ phương trình cường độ dòng điện $i = 50.\cos 4000t\,\left( {mA} \right)$, ta có cường độ dòng điện cực đại $I_0 = 50$ mA và tần số góc $\omega = 4000$ rad/s. Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian giữa điện tích và dòng điện $(\frac{i}{I_0})^2 + (\frac{q}{Q_0})^2 = 1$, với điện tích cực đại $Q_0 = \frac{I_0}{\omega}$. Thay số vào, ta tính được độ lớn điện tích $|q| = Q_0 \sqrt{1-(\frac{i}{I_0})^2} = \frac{I_0}{\omega} \sqrt{1-(\frac{30}{50})^2} = \frac{50.10^{-3}}{4000} \times 0,8 = 10^{-5}C$.

Câu 28: Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: 0,55µm; 0,43µm; 0,36µm; 0,3µm. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,45W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra 5,6.1019photon. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108m/s. Khi chiếu sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là:

Lời giải: Ta tính bước sóng của ánh sáng do nguồn phát ra theo công thức liên hệ giữa công suất và năng lượng photon: $P = \frac{N \cdot hc}{t \cdot \lambda}$. Từ đó suy ra bước sóng là $\lambda = \frac{N \cdot h \cdot c}{P \cdot t} = \frac{5,6 \cdot 10^{19} \cdot 6,625 \cdot 10^{-34} \cdot 3 \cdot 10^8}{0,45 \cdot 60} \approx 0,412 \mu m$. Hiện tượng quang điện xảy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện $(\lambda \le \lambda_0)$, do đó có 2 kim loại thỏa mãn là Kali $(0,412 \le 0,55)$ và Canxi $(0,412 \le 0,43)$.

Câu 29: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm các S1 và S2 lần lượt là 7cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng S1S2 có số vân giao thoa cực tiểu là:

Lời giải: Điều kiện để có vân giao thoa cực tiểu với hai nguồn cùng pha là hiệu đường đi $d_2 - d_1 = (k + 0,5)\lambda$. Tại M, hiệu đường đi là $12 - 7 = 5$ cm. Số vân cực tiểu giữa M và đường trung trực (có hiệu đường đi bằng 0) sẽ ứng với các giá trị k nguyên thỏa mãn $0 < (k + 0,5)\lambda < 5$. Với $\lambda = 1$ cm, ta có $-0,5 < k < 4,5$, suy ra có 5 giá trị của k là 0, 1, 2, 3, 4, tương ứng với 5 vân cực tiểu.

Câu 30: Dao động tổng hợp của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là ${x_1} = 3\cos (10t + \dfrac{\pi }{2})$ và ${x_2} = {A_2}\cos (10t - \dfrac{\pi }{6})$(A2 > 0, t tính bằng giây). Tại t = 0, gia tốc của vật có độ lớn là $150\sqrt 3 $ cm/s2. Biên độ dao động là

Lời giải: Tại t = 0, li độ của vật là $x(0) = x_1(0) + x_2(0) = 3\cos(\dfrac{\pi }{2}) + A_2\cos(-\dfrac{\pi }{6}) = A_2\dfrac{\sqrt{3}}{2}$. Độ lớn gia tốc tại t = 0 là $|a(0)| = \omega^2|x(0)| = 10^2 \cdot A_2\dfrac{\sqrt{3}}{2} = 150\sqrt{3}$, từ đó suy ra $A_2 = 3$ cm. Biên độ dao động tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\phi_2 - \phi_1)} = \sqrt{3^2 + 3^2 + 2 \cdot 3 \cdot 3 \cos(-\dfrac{2\pi}{3})} = 3$ cm.

Câu 31: Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,54 và phần vỏ bọc có chiết suất no = 1,41. Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới α rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình vẽ). Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của α gần nhất với giá trị nào sau đây:

Câu 31: Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,54 và phần vỏ bọc có chiết suất no = 1,41. Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới α rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình vẽ). Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của α gần nhất với giá trị nào sau đây:
Lời giải: Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi, nó phải chịu phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa lõi và vỏ. Điều kiện giới hạn cho góc tới $\alpha$ để xảy ra hiện tượng này là $sin(\alpha_{max}) = \sqrt{n^2 - n_0^2}$. Thay số $n = 1,54$ và $n_0 = 1,41$, ta tính được $\alpha_{max} = \arcsin(\sqrt{1,54^2 - 1,41^2}) \approx 38,26^\circ$, gần nhất với giá trị 38°.

Câu 32: Tiến hành thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ (380nm < λ < 760nm). Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1m. Trên màn hai điểm A và B là vị trí vân sáng đối xứng với nhau qua vân trung tâm, C cũng là vị trí vân sáng. Biết A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với các vân giao thoa, AB = 6,6mm; BC = 4,4mm. Giá trị của $\lambda $ bằng:

Lời giải: Do A, B là vân sáng đối xứng qua vân trung tâm, ta có tọa độ của A là $x_A = k\frac{\lambda D}{a} = \frac{AB}{2} = 3,3$ mm. Từ $BC = 4,4$ mm và $x_B = -3,3$ mm, suy ra tọa độ vân sáng C là $x_C = k'\frac{\lambda D}{a} = 1,1$ mm (xét trường hợp C nằm giữa A và B). Lập tỉ số $\frac{x_A}{x_C} = \frac{k}{k'} = 3$, suy ra $k = 3k'$, từ đó ta có $\lambda = \frac{1100}{k'}$ nm. Đối chiếu với điều kiện $380nm < \lambda < 760nm$, ta tìm được số nguyên $k'=2$, tương ứng với $\lambda = 550$ nm.

Câu 33: Một con lắc lò xo được treo vào một điểm cố định đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi F mà lò xo tác dụng lên vật nhỏ của con lắc theo thời gian t. Tại t = 0,15s lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn là:

Câu 33: Một con lắc lò xo được treo vào một điểm cố định đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi F mà lò xo tác dụng lên vật nhỏ của con lắc theo thời gian t. Tại t = 0,15s lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn là:
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được lực đàn hồi cực đại $F_{max} = 6$ N, cực tiểu $F_{min} = -4$ N và chu kì $T = 0,4$ s. Biên độ của lực kéo về là $F_{0} = (F_{max} - F_{min})/2 = 5$ N và tần số góc $\omega = 2\pi/T = 5\pi$ rad/s. Vì tại $t=0$ vật ở vị trí cao nhất ($F_{đh} = F_{min}$), phương trình lực kéo về có dạng $F_{kv} = 5\cos(5\pi t)$ N, do đó tại $t=0,15$ s, độ lớn lực kéo về là $|F_{kv}| = |5\cos(5\pi \times 0,15)| = |5\cos(0,75\pi)| \approx 3,54$ N, giá trị này gần nhất với đáp án C.

Câu 34: Dùng hạt $\alpha $ có động năng $K$ bắn vào hạt $_7^{14}N$ đứng yên gây ra phản ứng $_2^4He + _7^{14}N \to X + _1^1H$ phản ứng này thu năng lượng $1,21\,\,MeV$ và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân $X$ và hạt nhân $_1^1H$ bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt α các góc lần lượt là ${23^0}$ và ${67^0}$. Động năng của hạt nhân $_1^1H$ là:

Lời giải: Ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng hạt nhân. Từ hệ phương trình bảo toàn động lượng theo hai phương (phương tới của hạt $\alpha$ và phương vuông góc), ta có thể biểu diễn động năng của hạt $\alpha$ và hạt nhân X ($^{17}O$) theo động năng của hạt proton ($^1H$). Thay các mối liên hệ này vào phương trình bảo toàn năng lượng toàn phần (với năng lượng thu là $1,21\,\,MeV$), ta giải được phương trình và tìm ra động năng của hạt proton xấp xỉ $3,89\,\,MeV$.

Câu 35: Đặt điện áp u = 40cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết giá trị điện trở là 10Ω và dung kháng của tụ điện là $10\sqrt 3 \,\Omega $. Khi L = L1 thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là ${u_L} = {U_{L0}}.cos\left( {100\pi t + \dfrac{\pi }{6}} \right)\,\,\left( V \right)$K. Khi $L = \dfrac{{2{L_1}}}{3}$ thì biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Lời giải: Khi $L=L_1$, pha của $u_L$ là $\frac{\pi}{6}$ và pha của $u$ là 0. Vì $u_L$ sớm pha hơn dòng điện $i$ một góc $\frac{\pi}{2}$, nên pha của $i$ là $-\frac{\pi}{3}$, suy ra $u$ sớm pha hơn $i$ góc $\phi = \frac{\pi}{3}$. Từ đó ta tính được $Z_{L1} = R\tan\phi + Z_C = 20\sqrt{3} \, \Omega$. Khi $L = \frac{2L_1}{3}$ thì $Z_{L'} = \frac{2}{3}Z_{L1} = \frac{40\sqrt{3}}{3} \, \Omega$, dẫn đến tổng trở mới $Z' = \frac{20}{\sqrt{3}} \, \Omega$ và độ lệch pha mới $\phi' = \frac{\pi}{6}$. Vậy, cường độ dòng điện cực đại $I_0 = \frac{U_0}{Z'} = 2\sqrt{3}$ A và pha ban đầu của dòng điện là $-\frac{\pi}{6}$, cho ta biểu thức $i = 2\sqrt{3}\cos(100\pi t - \frac{\pi}{6})$ A.

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều u = Uocos100πt (V) (Uo không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R = 40Ω và cuộn dây có điện trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là Ud. Lần lượt thay R bằng cuộn thuần cảm L có độ tự cảm $\dfrac{{0,2}}{\pi }H$, rồi thay L bằng tụ điện có điện dung $\dfrac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F$thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây trong hai trường hợp đều bằng Ud. Hệ số công suất của cuộn dây bằng

Lời giải: Từ dữ kiện điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây không đổi khi thay L bằng C, ta suy ra được cảm kháng của cuộn dây là $Z_{Ld} = 40 \Omega$. Tiếp tục sử dụng dữ kiện điện áp không đổi khi có R và khi có L, ta tính được điện trở trong của cuộn dây là $r = 5 \Omega$. Vậy hệ số công suất của cuộn dây là $cos\varphi_d = \dfrac{r}{\sqrt{r^2 + Z_{Ld}^2}} = \dfrac{5}{\sqrt{5^2 + 40^2}} \approx 0,124$.

Câu 37: Một vật dao động điều hoà trên trục Ox với vị trí cân bằng là gốc toạ độ. Gia tốc và li độ liên hệ với nhau bằng biểu thức $a=-400{{\pi }^{2}}x$. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là:

Lời giải: Biểu thức liên hệ giữa gia tốc và li độ trong dao động điều hòa có dạng $a = -\omega^2x$. So sánh với biểu thức của đề bài là $a = -400\pi^2x$, ta suy ra tần số góc là $\omega^2 = 400\pi^2 \Rightarrow \omega = 20\pi$ (rad/s). Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây chính là tần số dao động $f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{20\pi}{2\pi} = 10$ Hz.

Câu 38: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}c\text{os}(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là $i={{I}_{0}}c\text{os}(100\pi t+\varphi )(A)$. Giá trị của $\varphi $ bằng:

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện (mạch thuần C), cường độ dòng điện tức thời luôn sớm pha hơn điện áp tức thời một góc $\frac{\pi}{2}$. Do đó, pha của dòng điện là $\varphi = \varphi_u + \frac{\pi}{2} = \frac{\pi}{4} + \frac{\pi}{2} = \frac{3\pi}{4}$ rad.

Câu 39: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hoà cới tần số góc là:

Lời giải: Tần số góc của con lắc lò xo dao động điều hòa được xác định bởi công thức $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Trong đó, k là độ cứng của lò xo (đơn vị N/m) và m là khối lượng của vật nhỏ (đơn vị kg). Các phương án khác là công thức của chu kỳ $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$ (D) hoặc các biểu thức không chính xác.

Câu 40: Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là:

Lời giải: Theo định nghĩa của sóng cơ, bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì sóng. Vì vậy, thời gian để sóng truyền được một quãng đường bằng một bước sóng chính là một chu kì (T).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.