TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 10

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 10 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 10

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Công dân được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua các phương tiện nào?

Lời giải: Công dân được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình chủ yếu thông qua pháp luật. Pháp luật quy định rõ ràng các quyền và nghĩa vụ của công dân, đồng thời thiết lập các cơ chế, thủ tục để bảo vệ, thực thi các quyền đó và xử lý các hành vi vi phạm.

Câu 2: Theo em, văn bản nào dưới đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

Lời giải: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng quy tắc xử sự chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần. “Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” là một quyết định hành chính cá biệt, chỉ áp dụng cho một đối tượng và một sự việc cụ thể, không phải là quy tắc xử sự chung. Trong khi đó, các lựa chọn A, C, D đều thuộc các loại văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Câu 3: Hiện nay, Bộ luật Hình sự của nước ta do các cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành?

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc ban hành Hiến pháp và các bộ luật, trong đó có Bộ luật Hình sự. Các cơ quan khác như Chủ tịch nước, Chính phủ hay Thủ tướng Chính phủ không có thẩm quyền ban hành luật.

Câu 4: Do nhà ghèo, bố lại bệnh nặng, nên B đã lấy trộm xe máy của gia đình hàng xóm bán lấy tiền đưa bố đi chữa bệnh. Trong trường hợp này, hành động của B đã vi phạm điều gì?

Lời giải: Hành vi lấy trộm xe máy của B là hành vi trộm cắp tài sản, đã vi phạm pháp luật hình sự một cách rõ ràng. Mặc dù mục đích của B là chữa bệnh cho bố, thể hiện lòng hiếu thảo, nhưng việc xâm phạm đến tài sản của người khác là trái với các quy tắc đạo đức chung của xã hội. Do đó, hành động của B vừa vi phạm pháp luật, vừa vi phạm đạo đức.

Câu 5: Ông A cho ông X thuê căn nhà 5 tầng để ở và hoạt động kinh doanh. Sau khi kết thúc hợp đồng, ông A đã nhiều lần đòi nhà nhưng ông X không chịu trả. Trong trường hợp này, ông A cần phải làm gì?

Lời giải: Việc ông X không chịu trả lại căn nhà sau khi hợp đồng thuê kết thúc là một tranh chấp dân sự về quyền sở hữu và sử dụng tài sản. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tranh chấp dân sự cần được giải quyết thông qua con đường Tòa án để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Các hành vi tự ý cưỡng chế là vi phạm pháp luật, và công an thường không giải quyết trực tiếp các tranh chấp hợp đồng dân sự.

Câu 6: Đâu là hình thức thực hiện pháp luật có chủ thể thực hiện khác với những hình thức còn lại?

Lời giải: Trong các hình thức thực hiện pháp luật, “Áp dụng pháp luật” có chủ thể thực hiện khác biệt so với các hình thức còn lại. Ba hình thức “Sử dụng pháp luật”, “Thi hành pháp luật” và “Tuân thủ pháp luật” chủ yếu do cá nhân, tổ chức thực hiện. Ngược lại, “Áp dụng pháp luật” chỉ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền thực hiện khi giải quyết các vụ việc cụ thể.

Câu 7: Đâu là dấu hiệu nào dưới đây không phải là một trong những căn cứ để xác định 1 hành vi vi phạm pháp luật?

Lời giải: Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật là hành vi hợp pháp, đúng pháp luật, không phải là hành vi vi phạm pháp luật. Đây là căn cứ để xác định một hành vi đúng pháp luật chứ không phải vi phạm pháp luật. Các dấu hiệu còn lại như hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể và do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện đều là căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 8: Trách nhiệm pháp lí áp dụng không nhằm các mục đích nào sau đây?

Lời giải: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc chủ thể vi phạm phải chấm dứt hành vi trái pháp luật, chịu những hậu quả pháp lí nhất định và mang tính giáo dục, răn đe để phòng ngừa các vi phạm tương tự. Việc “Tuyên truyền những hành vi vi phạm pháp luật đến với mọi người” không phải là mục đích của trách nhiệm pháp lí mà thậm chí còn có thể gây tác động tiêu cực, sai lệch.

Câu 9: Đâu là những yếu tố là căn cứ để phân chia các loại vi phạm pháp luật?

Lời giải: Các loại vi phạm pháp luật được phân chia dựa trên nhiều yếu tố, trong đó những căn cứ cơ bản nhất là đối tượng bị xâm phạm (khách thể của vi phạm) và mức độ, tính chất nguy hiểm của hành vi vi phạm gây ra cho xã hội. Những yếu tố này giúp xác định loại vi phạm (hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật) và mức độ nghiêm trọng để áp dụng chế tài tương ứng.

Câu 10: Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội dựa vào nguyên tắc nào là chủ yếu?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế về quyền trẻ em, việc xử lí người chưa thành niên phạm tội chủ yếu dựa trên nguyên tắc giáo dục, nhằm giúp các em nhận thức lỗi lầm và tái hòa nhập cộng đồng. Nguyên tắc này ưu tiên các biện pháp giáo dục, tư vấn, và hỗ trợ hơn là trừng phạt.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, khi tham gia các giao dịch dân sự phải được sự đồng ý của những ai?

Lời giải: Theo Điều 21 của Bộ luật Dân sự năm 2015, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự cần có sự đồng ý của người đại diện của mình. Cụ thể, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, còn người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể tự mình thực hiện giao dịch, trừ một số giao dịch lớn hoặc giao dịch cần đăng ký phải có sự đồng ý của người đại diện. Do đó, “Người đại diện” là lựa chọn chính xác và bao quát nhất.

Câu 12: Quyền của công dân và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ như thế nào?

Lời giải: Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ không thể tách rời, chúng luôn đi đôi với nhau trong một thể thống nhất. Công dân được hưởng các quyền thì đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với nhà nước và xã hội. Việc thực hiện nghĩa vụ là cơ sở để đảm bảo các quyền được thực thi một cách đầy đủ và đúng đắn.

Câu 13: Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định, đó là điều kiện gì để công dân sử dụng các quyền của mình?

Lời giải: Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và pháp luật quy định là điều kiện cần thiết để công dân có thể sử dụng các quyền của mình một cách đầy đủ và đúng đắn. Quyền và nghĩa vụ có mối quan hệ biện chứng, gắn bó mật thiết với nhau, đảm bảo sự hài hòa và trật tự trong xã hội.

Câu 14: Theo em, trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng và nghĩa vụ của công dân?

Lời giải: Trường hợp công ty X và công ty Y có cùng điều kiện nhưng một bên phải đóng thuế còn bên kia thì không, đã vi phạm quyền bình đẳng và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân và tổ chức đều bình đẳng trước pháp luật và có nghĩa vụ đóng thuế như nhau nếu có cùng điều kiện hoạt động kinh doanh.

Câu 15: Ý nào sau đây không thuộc mối quan hệ bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, các mối quan hệ bình đẳng được pháp luật công nhận bao gồm bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa ông bà và cháu, cũng như giữa anh chị em. Mối quan hệ giữa chú bác và cháu là quan hệ họ hàng nhưng không thuộc phạm vi các mối quan hệ bình đẳng trực tiếp được quy định trong luật về hôn nhân và gia đình.

Câu 16: Vợ, chồng bình đẳng trong sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong mối quan hệ nào?

Lời giải: Việc vợ, chồng bình đẳng trong sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong quan hệ nhân thân. Đây là một trong những quyền và nghĩa vụ không liên quan đến tài sản giữa vợ và chồng, thể hiện sự chia sẻ trách nhiệm trong gia đình, đặc biệt là trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng con cái.

Câu 17: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sở hữu tài sản chung, được thể hiện ở các quyền nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và pháp luật dân sự, quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng bao gồm ba quyền cơ bản. Đó là quyền chiếm hữu (nắm giữ, quản lý tài sản), quyền sử dụng (khai thác giá trị sử dụng, hưởng lợi ích từ tài sản) và quyền định đoạt (quyết định về số phận pháp lý của tài sản chung).

Câu 18: Ý nào sau đây không thuộc nội dung của quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái bao gồm việc không phân biệt đối xử giữa các con, không ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con và không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật. Việc chê bai con học kém hơn các bạn ở trường (lựa chọn D) tuy không được khuyến khích nhưng không trực tiếp thuộc nội dung của quyền bình đẳng pháp lý giữa cha mẹ và con cái như các hành vi khác. Các lựa chọn A, B, C đều là những nội dung cơ bản của quyền bình đẳng và trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái.

Câu 19: Hành động nào sau đây không phải là nội dung của quyền bình đẳng giữa anh, chị, em?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa anh, chị, em thể hiện ở sự yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ và có trách nhiệm với nhau, đặc biệt trong những hoàn cảnh khó khăn. Việc “Sai em làm các công việc nặng nhọc để kiếm tiền” không phải là hành vi thể hiện sự bình đẳng mà là sự bóc lột, vi phạm quyền của người em, đi ngược lại với nguyên tắc bình đẳng gia đình.

Câu 20: Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện như thế nào?

Lời giải: Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình cần được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản là công bằng, bình đẳng và tôn trọng. Những nguyên tắc này giúp xây dựng một gia đình hòa thuận, mọi người được đối xử công bằng, có quyền và nghĩa vụ như nhau, đồng thời tôn trọng lẫn nhau dù có sự khác biệt về tuổi tác hay vị trí. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của mỗi cá nhân và cả gia đình.

Câu 21: Ý nào dưới đây không thuộc nội dung của quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động đảm bảo mọi công dân có quyền bình đẳng trong việc lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc, giao kết hợp đồng lao động và đối xử bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Tuy nhiên, “bình đẳng về thu nhập trong lao động” không phải là nội dung của quyền bình đẳng, bởi thu nhập thường phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm, hiệu suất làm việc và giá trị công việc của mỗi cá nhân, không nhất thiết phải bằng nhau tuyệt đối.

Câu 22: Công dân bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động nhưng không bao gồm nội dung nào sau đây?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động cho phép công dân tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, nơi làm việc phù hợp với khả năng của bản thân và không bị phân biệt đối xử. Tuy nhiên, việc lựa chọn nghề nghiệp phải dựa trên năng lực, trình độ và tuân thủ quy định pháp luật, chứ không phải lựa chọn “bất cứ nghề nghiệp nào” chỉ vì “thích” mà không có điều kiện phù hợp. Do đó, nội dung ở phương án A không bao hàm đầy đủ và chính xác tinh thần của quyền bình đẳng trong lao động.

Câu 23: Bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để hạn chế sự chênh lệch giữa các dân tộc về lĩnh vực nào?

Lời giải: Bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo tất cả các dân tộc đều có cơ hội và điều kiện ngang nhau để phát triển. Mục tiêu chính của nguyên tắc này là hạn chế và xóa bỏ sự chênh lệch về mọi mặt, đặc biệt là về trình độ phát triển tổng thể, bao gồm kinh tế, văn hóa và xã hội, giữa các dân tộc.

Câu 24: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân nhằm thể hiện quyền bình đẳng về lĩnh vực nào?

Lời giải: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân là một biểu hiện cốt lõi của quyền dân chủ và bình đẳng trong lĩnh vực chính trị. Quyền này cho phép mỗi công dân đóng góp ý kiến, tham gia vào các quyết sách chung, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong đời sống chính trị của đất nước.

Câu 25: Nhà nước luôn tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được hưởng bình đẳng về điều gì?

Lời giải: Bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc hiến định, theo đó Nhà nước luôn tạo điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều có quyền và cơ hội ngang nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong các lựa chọn, “Cơ hội phát triển” là khái niệm bao quát và đầy đủ nhất, bao gồm cả cơ hội học tập, việc làm, lao động, văn hóa, y tế, và các quyền khác, nhằm đảm bảo mọi dân tộc đều được tiến bộ và thịnh vượng.

Câu 26: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, được quy định tại điều nào trong Hiến pháp 2013?

Lời giải: Điều 20 của Hiến pháp năm 2013 quy định rõ về quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Điều này khẳng định không ai bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Câu 27: Tự ý bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái điều gì sau đây?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định và bảo vệ. Hành vi tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật trực tiếp xâm phạm quyền này, do đó là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Pháp luật đóng vai trò đảm bảo và thực thi các quyền công dân.

Câu 28: Tình huống nào sau đây mà ai cũng có quyền bắt?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bất kỳ công dân nào cũng có quyền bắt người đang thực hiện tội phạm quả tang (người đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện). Đây là quyền công dân nhằm góp phần ngăn chặn hành vi phạm tội ngay lập tức. Các tình huống còn lại thường thuộc về thẩm quyền của cơ quan chức năng và yêu cầu lệnh bắt giữ.

Câu 29: Khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người khẩn cấp, trong bao lâu Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn trong thời gian tối đa?

Lời giải: Theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc bắt người khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Quy định này đảm bảo tính kịp thời trong công tác kiểm sát tư pháp.

Câu 30: Đánh người là hành vi xâm phạm đến quyền công dân nào sau đây?

Lời giải: Hành vi “đánh người” trực tiếp xâm phạm đến thân thể của công dân, tức là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ. Mọi hành vi dùng vũ lực tác động đến thân thể người khác mà không được pháp luật cho phép đều là vi phạm pháp luật và xâm phạm đến quyền này.

Câu 31: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân được hiểu là gì?

Lời giải: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm có nghĩa là không ai được phép xâm phạm đến các giá trị này của công dân. Từ “xâm phạm” mang ý nghĩa rộng và chính xác nhất, bao gồm mọi hành vi trái pháp luật làm tổn hại, can thiệp hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến các quyền này, và bị pháp luật nghiêm cấm để bảo vệ các quyền cơ bản của con người.

Câu 32: Nếu một cá nhân hoặc tổ chức tự ý vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám xét chỗ ở của công dân là vi phạm điều gì?

Lời giải: Hành vi tự ý vào chỗ ở và tự tiện khám xét chỗ ở của công dân trực tiếp vi phạm “Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở”. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định, nhằm bảo vệ sự an toàn và riêng tư trong nơi ở hợp pháp của mỗi cá nhân. Không ai được tự ý ra vào hay khám xét chỗ ở của người khác nếu không có sự đồng ý của chủ nhà hoặc lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 33: Tình huống nào sau đây không thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật và quy tắc đạo đức xã hội. Việc nói chuyện riêng trong giờ học khi giáo viên đang giảng bài là hành vi gây mất trật tự, ảnh hưởng đến việc học tập của người khác và không phải là cách thực hiện quyền tự do ngôn luận. Các lựa chọn A, B, C đều là những hình thức đúng đắn để công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình một cách có trách nhiệm.

Câu 34: Công dân Việt Nam từ đủ bao nhiêu tuổi thì có quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

Lời giải: Theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử. Việc ghi “đủ” 18 tuổi thể hiện sự chính xác về mặt pháp lý, khác với việc chỉ ghi “18 tuổi” một cách chung chung.

Câu 35: Theo quy định, mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử?

Lời giải: Nguyên tắc bình đẳng trong bầu cử quy định rằng mọi công dân đủ điều kiện đều có quyền như nhau khi tham gia bầu cử. Điều này thể hiện qua việc mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu và mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau, không phân biệt địa vị, tài sản hay giới tính của người đi bầu. Do đó, “mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau” thể hiện nguyên tắc bình đẳng.

Câu 36: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân nhằm thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước ta, đồng thời thể hiện sự bình đẳng của công dân trong đời sống trong lĩnh vực nào của đất nước?

Lời giải: Quyền bầu cử và ứng cử là những quyền cơ bản của công dân, thể hiện sự tham gia trực tiếp của người dân vào việc xây dựng bộ máy nhà nước và quản lý đất nước. Do đó, những quyền này thuộc về lĩnh vực chính trị, đảm bảo tính dân chủ và bình đẳng của công dân trong đời sống chính trị.

Câu 37: Công dân tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, đồng thời phản ánh kịp thời những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của các chính sách, pháp luật là thực hiện quyền dân chủ ở phạm vi nào?

Lời giải: Việc công dân tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng và phản ánh những bất cập của chính sách, pháp luật là các hình thức thực hiện quyền dân chủ trực tiếp. Những hoạt động này liên quan đến luật pháp và chính sách có tầm ảnh hưởng sâu rộng, tác động đến toàn bộ đời sống xã hội trên phạm vi cả nước.

Câu 38: Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở là được trực tiếp tham gia và thực hiện theo cơ chế nào?

Lời giải: Cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là cơ chế cơ bản để công dân thực hiện quyền làm chủ, tham gia trực tiếp vào quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở. Đây là nguyên tắc quan trọng nhằm phát huy dân chủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong mọi hoạt động tại địa phương.

Câu 39: Mỗi công dân đều được tự do nghiên cứu khoa học, tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi mô tả các hoạt động như tự do nghiên cứu khoa học, tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học. Đây chính là biểu hiện đầy đủ và chính xác của quyền sáng tạo của công dân. Quyền sáng tạo bảo đảm mọi công dân được tự do tìm tòi, thể hiện và phát triển ý tưởng mới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Câu 40: Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền sáng tạo của mình là gì?

Lời giải: Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền sáng tạo là phải luôn chịu khó tìm tòi, học hỏi và phát huy năng lực sáng tạo của bản thân. Việc này không chỉ giúp cá nhân phát triển mà còn góp phần vào sự tiến bộ chung của xã hội. Do đó, lựa chọn B thể hiện đúng nhất trách nhiệm này.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Đoàn Thượng Hải Dương lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hiền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.