TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 06

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 06 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 06

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Pháp luật và đạo đức cùng hướng các giá trị cơ bản nhất là gì?

Lời giải: Pháp luật và đạo đức là hai hệ thống chuẩn mực xã hội quan trọng, tuy có cách thức điều chỉnh khác nhau nhưng đều hướng tới việc xây dựng và bảo vệ những giá trị cốt lõi. Trong đó, công bằng, bình đẳng, tự do và lẽ phải là những giá trị cơ bản mà cả pháp luật và đạo đức đều hướng đến nhằm thiết lập trật tự xã hội và phát triển con người.

Câu 2: Pháp luật là một trong những phương tiện để nhà nước thực hiện vai trò gì?

Lời giải: Pháp luật là công cụ quan trọng hàng đầu để nhà nước thiết lập trật tự, điều hành và định hướng sự phát triển của toàn xã hội. Thông qua pháp luật, nhà nước thực hiện vai trò quản lí mọi mặt đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, giáo dục, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của công dân. Do đó, “Quản lí xã hội” là vai trò bao quát và chính xác nhất.

Câu 3: Pháp luật được xem là phương tiện để quản nhà nước quản lí xã hội như thế nào?

Lời giải: Pháp luật được xem là phương tiện hữu hiệu nhất để nhà nước quản lí xã hội. Bởi vì, pháp luật có tính cưỡng chế, bắt buộc mọi công dân phải tuân theo, qua đó thiết lập trật tự và ổn định xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể.

Câu 4: Ý nào dưới đây không thể hiện được vai trò của nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật?

Lời giải: Vai trò của nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật bao gồm ban hành, tổ chức thực hiện và công bố các văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Việc tự giác tìm hiểu các quy định của pháp luật là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân. Do đó, ý D không thể hiện vai trò quản lí của nhà nước mà là trách nhiệm của người dân.

Câu 5: Công dân được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua các phương tiện cụ thể nào?

Lời giải: Công dân được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình chủ yếu thông qua hệ thống pháp luật. Pháp luật là công cụ quan trọng nhất để nhà nước quản lí xã hội, thiết lập các quy định, quyền và nghĩa vụ, đồng thời cung cấp các cơ chế để bảo vệ công lí và xử lí các hành vi vi phạm.

Câu 6: Luật cơ bản nhất của Nhà nước ta và có hiệu lực pháp lí cao nhất là gì?

Lời giải: Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tổ chức bộ máy nhà nước và quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân. Với vai trò là luật gốc, Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật và là cơ sở để ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Câu 7: Văn bản nào sau đây không thuộc loại văn bản quy phạm pháp luật?

Lời giải: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là văn bản áp dụng pháp luật, mang tính cá biệt, chỉ áp dụng cho một đối tượng cụ thể trong một trường hợp cụ thể, không chứa đựng quy tắc xử sự chung. Các lựa chọn A, C, D đều là các loại văn bản quy phạm pháp luật, có chứa quy tắc xử sự chung và có hiệu lực áp dụng lặp đi lặp lại.

Câu 8: Hình thức dân chủ ứng với những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ nào?

Lời giải: Hình thức dân chủ ứng với việc nhân dân bầu ra những người đại diện của mình để quyết định các công việc chung của cộng đồng và Nhà nước chính là dân chủ gián tiếp. Đây còn được gọi là dân chủ đại diện, nơi công dân ủy quyền cho các đại biểu thay mặt mình thực hiện quyền lực. Hình thức này khác với dân chủ trực tiếp, nơi người dân tự mình tham gia quyết định các vấn đề.

Câu 9: Công dân từ đủ 21 tuổi trở lên, nếu muốn tham gia ứng cử thì cần phải là người như thế nào?

Lời giải: Để tham gia ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, công dân không chỉ cần đủ điều kiện về độ tuổi mà còn phải có năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều quan trọng hơn là họ phải nhận được sự tín nhiệm của cử tri, bởi đây là yếu tố quyết định để trúng cử và đại diện cho ý chí của nhân dân.

Câu 10: Các công việc của xã (phường hoặc thị trấn) được chia ra làm mấy loại?

Lời giải: Các công việc của xã (phường hoặc thị trấn) thường được chia thành ba loại chính. Đó là các công việc liên quan đến quản lý nhà nước, quản lý xã hội và cung cấp các dịch vụ công cho người dân địa phương. Sự phân chia này giúp tổ chức và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ ở cấp cơ sở.

Câu 11: Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở là trực tiếp thực hiện dựa theo các cơ chế chính nào?

Lời giải: Cơ chế chính để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở cấp cơ sở là “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Đây là phương châm chỉ đạo xuyên suốt trong việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, giúp phát huy dân chủ cơ sở và nâng cao hiệu quả quản lí. Phương án D phản ánh đúng và đầy đủ nhất cơ chế này.

Câu 12: Theo em, ai là người được quyền thực hiện quyền khiếu nại?

Lời giải: Quyền khiếu nại được quy định trong Luật Khiếu nại, cho phép công dân, cơ quan, tổ chức thực hiện khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, lựa chọn B là đáp án chính xác nhất, phù hợp với quy định pháp luật về quyền khiếu nại.

Câu 13: Theo em, ai là người được phép thực hiện quyền tố cáo?

Lời giải: Quyền tố cáo thuộc về mọi công dân và tổ chức khi phát hiện bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào. Quyền này khác với quyền khiếu nại, vốn dành cho các chủ thể mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.

Câu 14: Trong đời sống của mỗi công dân, quyền khiếu nại, tố cáo có vai trò gì?

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền dân chủ cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật quy định. Các quyền này giúp công dân tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình và đấu tranh chống tiêu cực. Do đó, vai trò của chúng trong đời sống là vô cùng quan trọng đối với nền dân chủ.

Câu 15: Công dân thực hiện bầu cử bằng cách nào là đúng với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật bầu cử, công dân phải tự mình viết phiếu bầu và tự mình bỏ phiếu để đảm bảo nguyên tắc trực tiếp và bỏ phiếu kín. Việc nhờ người khác viết hoặc bỏ phiếu hộ, ủy quyền cho người khác là không đúng với quy định, làm mất đi tính độc lập và bí mật của cử tri.

Câu 16: Vào đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A vẫn đang điều trị sau phẫu thuật tại bệnh viện. Do đó, nhân viên X thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Việc nhân viên X tự ý bỏ phiếu thay ông A đã vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp. Nguyên tắc này quy định mỗi cử tri phải tự mình bỏ phiếu, không được nhờ người khác bỏ phiếu thay, nhằm đảm bảo quyền dân chủ và tính công bằng của cuộc bầu cử.

Câu 17: Pháp luật sẽ đi vào đời sống nếu khi tham gia vào các quan hệ xã hội, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, các cá nhân lựa chọn các xử sự như thế nào với quy định của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật sẽ đi vào đời sống nếu các cá nhân lựa chọn cách xử sự “phù hợp” với quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là mọi hành vi, hành động của cá nhân phải tuân thủ và thể hiện sự nhất quán với các chuẩn mực mà pháp luật đã ban hành. Khi đó, pháp luật sẽ thực sự có hiệu lực và tác động đến các mối quan hệ xã hội.

Câu 18: Có tất cả mấy loại trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có bốn loại trách nhiệm pháp lí cơ bản bao gồm: trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm kỉ luật.

Câu 19: Theo quy định pháp luật, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, khi tham gia các giao dịch dân sự phải có được sự đồng ý của những ai?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên. Khi tham gia các giao dịch dân sự, họ phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của mình, trừ các giao dịch nhỏ nhặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc pháp luật có quy định khác. “Người đại diện” là khái niệm bao quát nhất, bao gồm cha mẹ, người giám hộ hoặc các chủ thể khác được pháp luật quy định.

Câu 20: Khi phát hiện X đi xe lấn làn, vượt đèn đỏ và chạy vượt quá tốc độ, đồng chí công an giao thông đã yêu cầu X dừng xe và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Trong trường hợp này, đồng chí cảnh sát giao thông đã thực hiện hình thức nào của pháp luật?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức. Trong trường hợp này, đồng chí cảnh sát giao thông là người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt X, đây là một hình thức áp dụng pháp luật.

Câu 21: Bạn X đang học lớp 12, nhưng thường xuyên đi vào đường một chiều và vượt đèn đỏ để đến trường nhanh hơn. Với hành vi này, X phải chịu trách nhiệm nào theo quy định của pháp luật?

Lời giải: Hành vi đi vào đường một chiều và vượt đèn đỏ của bạn X là vi phạm các quy tắc giao thông đường bộ. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những vi phạm này thuộc nhóm vi phạm hành chính và sẽ bị xử phạt theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, chủ yếu là phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt hành chính khác.

Câu 22: Ý nào sau đây không bao gồm nội dung quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái theo quy định của pháp luật chủ yếu tập trung vào việc không phân biệt đối xử, không ngược đãi, bạo hành con cái và không ép buộc con làm những việc vi phạm pháp luật. Việc không chê bai con học kém hơn bạn bè là một yếu tố thuộc về phương pháp giáo dục và tâm lí sư phạm, không phải là nội dung trực tiếp của quyền bình đẳng được pháp luật quy định.

Câu 23: Việc làm nào sau đây không thuộc nội dung của quyền bình đẳng giữa anh, chị, em?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa anh, chị, em bao gồm việc yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ và đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt là trong những hoàn cảnh khó khăn. Việc “sai em làm các công việc nặng nhọc để kiếm tiền” thể hiện sự bóc lột, vi phạm nghiêm trọng quyền được bảo vệ và phát triển của người em, không phải là nội dung của quyền bình đẳng mà là sự lạm dụng.

Câu 24: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện ở việc mọi người đối xử với nhau như thế nào?

Lời giải: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được xây dựng trên nền tảng sự công bằng, tôn trọng lẫn nhau. Tuy nhiên, yếu tố đặc biệt quan trọng và mang tính đặc trưng của gia đình chính là tình yêu thương, giúp gắn kết và nuôi dưỡng các mối quan hệ. Vì vậy, đối xử với nhau một cách công bằng, tôn trọng và yêu thương là cách thể hiện tốt nhất các mối quan hệ trong gia đình.

Câu 25: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sở hữu tất cả tài sản chung, thể hiện ở các quyền nào sau đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. Các quyền cơ bản của người chủ sở hữu tài sản chung bao gồm quyền chiếm hữu (nắm giữ, quản lý), quyền sử dụng (khai thác công dụng, hưởng lợi) và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của tài sản). Đây là ba quyền cốt lõi thể hiện sự sở hữu toàn diện của vợ chồng đối với tài sản chung.

Câu 26: Mối quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong các mối quan hệ nào?

Lời giải: Mối quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện rõ nét trong cả quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản, theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Về nhân thân, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của gia đình. Về tài sản, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, đảm bảo sự công bằng và tôn trọng lẫn nhau.

Câu 27: “Nhà nước áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, đảm bảo phát triển giống nòi”. Đây là nội dung của phát triển nước ở lĩnh vực nào?

Lời giải: Nội dung “Nhà nước áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, đảm bảo phát triển giống nòi” thuộc về lĩnh vực xã hội. Đây là những mục tiêu hướng đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống, sức khỏe và sự phát triển toàn diện của con người trong một quốc gia.

Câu 28: Nhằm bảo vệ môi trường, những hành vi, việc làm nào dưới đây là bị pháp luật nghiêm cấm?

Lời giải: Pháp luật về bảo vệ môi trường nghiêm cấm hành vi chôn lấp chất thải độc hại, chất phóng xạ trái phép vì chúng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các lựa chọn khác như phục hồi môi trường, quản lí chất thải và bảo tồn tài nguyên môi trường đều là những hoạt động tích cực, được khuyến khích trong công tác bảo vệ môi trường.

Câu 29: Nhận định nào sau đây không phải là nội dung của tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc?

Lời giải: Phương án C nêu lên nhiệm vụ xây dựng đất nước toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đây là nhiệm vụ chung, bao trùm. Các phương án A, B, D là những nội dung, nhiệm vụ trực tiếp và cụ thể của việc tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

Câu 30: Trong các nghĩa vụ của công dân khi thực hiện kinh doanh, nghĩa vụ nào được xem là quan trọng nhất?

Lời giải: Trong các nghĩa vụ của công dân khi kinh doanh, việc “Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật” được xem là nghĩa vụ quan trọng nhất. Đây là nghĩa vụ cơ bản và trực tiếp nhất của doanh nghiệp đối với Nhà nước, góp phần vào nguồn thu ngân sách để phát triển đất nước và cung cấp các dịch vụ công.

Câu 31: Công dân không bị bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây khi thực hiện hoạt động kinh doanh?

Lời giải: Các nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành nghề, nộp thuế đầy đủ và tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội là những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi công dân khi thực hiện hoạt động kinh doanh. Việc tạo ra nhiều việc làm mới là một đóng góp xã hội tích cực nhưng không phải là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà mọi chủ thể kinh doanh đều phải thực hiện theo quy định pháp luật.

Câu 32: Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của pháp luật về sự phát triển trong các lĩnh vực xã hội?

Lời giải: Các nội dung “Giải quyết vấn đề việc làm”, “Xóa đói giảm nghèo” và “Phòng, chống tệ nạn xã hội” đều là những nội dung cơ bản của pháp luật về sự phát triển trong các lĩnh vực xã hội. Riêng “Tăng trưởng kinh tế đất nước” là nội dung thuộc về lĩnh vực kinh tế, không phải lĩnh vực xã hội.

Câu 33: Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng trong việc hưởng điều gì?

Lời giải: Theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, các dân tộc đều bình đẳng về mọi mặt, trong đó có quyền được hưởng một nền giáo dục. Điều này đảm bảo mọi công dân, không phân biệt dân tộc, đều có cơ hội tiếp cận và học tập. Các lựa chọn khác không thể hiện đầy đủ hoặc đúng bản chất quyền bình đẳng cơ bản này.

Câu 34: Theo em, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta được hiểu là gì?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta được hiểu là các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ. Điều này khẳng định không có tôn giáo nào được ưu tiên hay bị phân biệt đối xử, đồng thời các hoạt động tôn giáo phải tuân thủ quy định của nhà nước.

Câu 35: Công dân được quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?

Lời giải: Quyền công dân được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là một trong những quyền cơ bản, thể hiện rõ nhất quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực chính trị. Điều này đảm bảo mọi công dân đều có cơ hội tham gia vào quá trình quyết định các vấn đề chung của đất nước, từ đó góp phần xây dựng một xã hội dân chủ và công bằng.

Câu 36: Nếu Viện Kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt người thì người bị bắt phải được trả tự do sau bao lâu?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, việc bắt người phải có sự phê chuẩn của Viện Kiểm sát để đảm bảo tính hợp pháp. Khi Viện Kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt, điều đó có nghĩa là việc bắt người không có đủ căn cứ pháp lý, do đó người bị bắt phải được trả tự do ngay lập tức.

Câu 37: Đánh người là hành vi vi phạm xâm phạm đến các quyền nào của công dân?

Lời giải: Hành vi đánh người trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, một quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo hộ. Quyền này đảm bảo không ai có thể bị xâm phạm về thể chất một cách trái pháp luật. Mọi hành vi dùng vũ lực tác động lên cơ thể người khác đều là vi phạm quyền này.

Câu 38: Hành vi nào dưới đây ai cũng có quyền bắt giữ?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữ người đang thực hiện tội phạm mà bị phát hiện (bắt người phạm tội quả tang). Đây là quyền nhằm kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội và bảo vệ an ninh, trật tự xã hội. Sau khi bắt giữ, người này phải được giao ngay cho cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

Câu 39: Nhận định nào dưới đây không phải nội dung quyền được phát triển của công dân?

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được sống trong môi trường có lợi, có mức sống đầy đủ, được học tập, vui chơi, giải trí, được cung cấp thông tin, chăm sóc sức khỏe và phát triển tài năng. Trong khi đó, việc được tạo điều kiện tự do lựa chọn ngành nghề và học tập thường xuyên, suốt đời thuộc về quyền lao động và quyền học tập, là những quyền liên quan nhưng không phải nội dung trực tiếp của quyền được phát triển.

Câu 40: Những người có tài năng sẽ được tạo điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến tài năng cho Tổ quốc là thể hiện nội dung quyền nào?

Lời giải: Việc tạo điều kiện để những người có tài năng được làm việc, phát triển và cống hiến tài năng cho Tổ quốc chính là thể hiện nội dung của quyền được phát triển. Quyền này đảm bảo mọi công dân được sống một cuộc sống đầy đủ, được hưởng thụ các điều kiện về vật chất và tinh thần để phát triển toàn diện bản thân và đóng góp cho xã hội.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT môn GD KT&PL – Đề minh họa số 1
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, Hà Tĩnh
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.