TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 04

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982 được gọi là gì?

Lời giải: Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982) là một điều ước quốc tế được xây dựng dưới sự bảo trợ của Liên hợp quốc. Công ước này được ký kết bởi rất nhiều quốc gia trên thế giới và có mục tiêu thiết lập một khuôn khổ pháp lý toàn diện, có giá trị áp dụng rộng rãi mang tính chất toàn cầu cho các hoạt động trên biển và đại dương.

Câu 2: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục dành cho trẻ em được ban hành lần đầu vào năm nào?

Lời giải: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đầu tiên của Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 02 năm 1989 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1990. Do đó, năm 1990 đánh dấu thời điểm luật bắt đầu được áp dụng rộng rãi trong đời sống xã hội.

Câu 3: Điều ước quốc tế có từ 3 nước hoặc tổ chức quốc tế trở lên ký kết với nhau được gọi là gì?

Lời giải: Điều ước quốc tế đa phương là loại điều ước được ký kết bởi từ ba chủ thể của luật quốc tế trở lên, ví dụ như ba quốc gia hoặc tổ chức quốc tế. Mục đích của chúng là thiết lập các quy tắc chung hoặc thúc đẩy hợp tác trên phạm vi rộng, phân biệt với điều ước song phương chỉ có hai bên tham gia.

Câu 4: Cơ sở pháp lí để thực hiện hiệu quả trong quá trình hợp tác là gì?

Lời giải: Pháp luật là tổng thể các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. Đây là cơ sở pháp lí vững chắc và toàn diện nhất để các bên tuân thủ, thiết lập quyền và nghĩa vụ, từ đó đảm bảo quá trình hợp tác được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.

Câu 5: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức gia nhập Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) vào ngày tháng năm nào?

Lời giải: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức gia nhập Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) vào ngày 24 tháng 9 năm 1982. Sự kiện này khẳng định cam kết của Việt Nam trong việc tuân thủ và bảo vệ các quyền con người theo chuẩn mực quốc tế.

Câu 6: Công dân không bắt buộc phải thực hiện các nghĩa vụ nào dưới đây khi trong kinh doanh?

Lời giải: Trong kinh doanh, công dân có nghĩa vụ pháp lý phải kinh doanh đúng ngành nghề, nộp thuế đầy đủ và tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Việc tạo ra nhiều việc làm mới là một đóng góp xã hội đáng khuyến khích nhưng không phải là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật cho mọi công dân khi kinh doanh.

Câu 7: Trong các nghĩa vụ của công dân khi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, nghĩa vụ nào được coi là quan trọng nhất?

Lời giải: Trong các nghĩa vụ của công dân khi hoạt động kinh doanh, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật được coi là quan trọng nhất. Đây là nghĩa vụ cơ bản và cốt lõi, góp phần trực tiếp vào ngân sách nhà nước để duy trì và phát triển đất nước, đảm bảo công bằng xã hội và nền kinh tế ổn định.

Câu 8: Mọi công dân khi có đầy đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành quá trình hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận điều gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân có đủ điều kiện đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận việc “đăng kí kinh doanh”. Đây là bước pháp lý bắt buộc để nhà nước quản lý và đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra hợp pháp và minh bạch.

Câu 9: Quyền tự do kinh doanh của công dân được quy định tại điều thứ bao nhiêu của Hiến pháp 2013?

Lời giải: Quyền tự do kinh doanh của công dân được quy định tại Điều 33 của Hiến pháp năm 2013. Điều này nêu rõ mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, đồng thời nhà nước có trách nhiệm bảo đảm quyền này.

Câu 10: Ý nào sau đây không phải thuộc nội dung của việc tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

Lời giải: Nội dung của việc tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc chủ yếu tập trung vào việc củng cố sức mạnh quân sự, an ninh, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Việc “Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội” tuy là nền tảng quan trọng nhưng không phải là nội dung trực tiếp của hành động “tăng cường quốc phòng”, mà là các lĩnh vực phát triển chung của đất nước hỗ trợ cho quốc phòng.

Câu 11: K là người rất say mê nhạc cụ dân tộc. Vừa rồi, K đã giành giải Ba trong cuộc thi quốc gia và đã được đặc cách nhận vào học tại Học Viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. K đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được hưởng thụ một đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ, được học tập, vươn lên và cống hiến. Trường hợp của K giành giải cao trong cuộc thi quốc gia và được đặc cách vào học viện âm nhạc là biểu hiện rõ nét của việc công dân được tạo điều kiện để phát triển tài năng và năng lực của bản thân, đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật.

Câu 12: Những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân nào cũng được tự do như thế nào?

Lời giải: Quyền được phát triển bao gồm quyền của mọi công dân được tự do tham gia vào các hoạt động văn hóa, khoa học và giáo dục. Việc được tự do “khám phá khoa học” là một nội dung cốt lõi, giúp công dân phát huy năng lực, trí tuệ và đóng góp vào sự tiến bộ chung của xã hội, đồng thời thụ hưởng thành quả của sự phát triển đó.

Câu 13: Công dân được quyền học tập và phát triển không hạn chế trong trình huống nào sau đây?

Lời giải: Quyền học tập và phát triển không hạn chế của công dân được thể hiện rõ ràng nhất qua việc được tiếp tục học lên các trình độ cao hơn, trong đó có đào tạo sau đại học. Điều này đảm bảo mỗi người có cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng liên tục trong suốt cuộc đời, phù hợp với sự phát triển cá nhân. Các lựa chọn khác như hỗ trợ tâm lí hay trợ cấp thất nghiệp chỉ là các hình thức hỗ trợ hoặc phúc lợi xã hội, không trực tiếp thể hiện quyền được học tập và phát triển không giới hạn về trình độ.

Câu 14: Học sinh Q đã thiết kế thành công khẩu trang kháng khuẩn nhằm đáp ứng nhu cầu phòng tránh dịch bệnh đang diễn ra phức tạp được làm từ nguyên liệu hữu cơ, thoáng khí và thân thiện với môi trường. Học sinh Q đã thực hiện quyền sáng tạo ở nội dung nào sau đây?

Lời giải: Việc học sinh Q thiết kế thành công khẩu trang kháng khuẩn từ nguyên liệu hữu cơ nhằm đáp ứng nhu cầu phòng tránh dịch bệnh là một hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kiến thức khoa học. Điều này thể hiện quyền sáng tạo ở nội dung tự do nghiên cứu khoa học, tạo ra sản phẩm mới có ích cho xã hội.

Câu 15: Công dân thực hiện quyền học tập thường xuyên, học tập suốt đời trong trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Quyền học tập thường xuyên, học tập suốt đời của công dân được thể hiện qua việc liên tục trau dồi kiến thức và kỹ năng. Việc định kỳ bồi dưỡng chuyên môn là một hình thức cụ thể nhằm nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân suốt cuộc đời.

Câu 16: Theo pháp lệnh dân chủ ở phạm vi cơ sở, việc làm nào sau đây được nhân dân ở xã giám sát và kiểm tra?

Lời giải: Theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, nhân dân có quyền giám sát và kiểm tra việc sử dụng các loại quỹ, phí, và các khoản đóng góp do nhân dân tự nguyện đóng góp hoặc do các tổ chức, cá nhân tài trợ cho cấp xã. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công ở cơ sở.

Câu 17: Anh B đi xe máy vào làn đường ngược chiều và bị cảnh sát giao thông xử phạt tiền 700.000 đồng. Cho rằng, mức phạt như vậy là quá cao, anh Q có thể làm gì trong các việc làm dưới đây cho đúng pháp luật?

Lời giải: Khi công dân cho rằng quyết định xử phạt hành chính (như mức phạt tiền) là không đúng hoặc quá cao, họ có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo Luật Khiếu nại, công dân có thể khiếu nại trực tiếp đến người đã ra quyết định hành chính (người cảnh sát giao thông) hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người đó. Việc khiếu nại đến người cảnh sát giao thông đã xử phạt là một trong những cách thức đúng pháp luật để giải quyết vụ việc.

Câu 18: Nhận định nào dưới đây là nói đến nội dung của nguyên tắc bầu cử trực tiếp?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử trực tiếp có nghĩa là cử tri tự mình bỏ phiếu, không thông qua người đại diện hay bất kỳ khâu trung gian nào. Việc mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu hoặc tự bỏ phiếu vào thùng phiếu là biểu hiện rõ nét của nguyên tắc này, đảm bảo ý chí của người dân được thể hiện một cách trực tiếp nhất.

Câu 19: Người khiếu nại có quyền và nghĩa vụ dựa vào bộ luật nào quy định?

Lời giải: Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định cụ thể và chi tiết trong Luật Khiếu nại. Luật này là cơ sở pháp lý để người dân thực hiện việc khiếu nại nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời đảm bảo trình tự, thủ tục khiếu nại được thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Câu 20: “Mỗi cử tri đều có 1 lá phiếu có giá trị ngang với nhau”. Đây là biểu hiện của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử bình đẳng thể hiện ở việc mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau, không phân biệt địa vị, giàu nghèo hay thành phần xã hội. Điều này đảm bảo mọi công dân đều có quyền như nhau trong việc bầu cử, góp phần tạo nên tính công bằng và dân chủ cho cuộc bầu cử.

Câu 21: Theo quy định pháp luật, công dân nào có hành vi đe doạ giết người đều là hành vi xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về điều gì?

Lời giải: Hành vi đe doạ giết người trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân. Theo Bộ luật Hình sự, hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì đã gây lo sợ, đe dọa sự an toàn về thân thể và tính mạng của người khác.

Câu 22: Hành vi đánh người, gây tổn hại đến sức khỏe của người khác là hành vi xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

Lời giải: Hành vi đánh người, gây tổn hại đến sức khỏe của người khác trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ, đảm bảo mọi người không bị xâm hại đến tính mạng và sức khỏe một cách bất hợp pháp.

Câu 23: Vì ghen ghét H học giỏi hơn mình, nên Y đã tung tin xấu về H liên quan đến việc mất tiền của 1 bạn trong lớp học lên Facebook. Trong trường hợp này Y đã xâm phạm tới điều gì?

Lời giải: Hành vi của Y tung tin xấu sai sự thật về H liên quan đến việc mất tiền của bạn học trên Facebook đã trực tiếp làm tổn hại đến uy tín và danh tiếng của H. Điều này xâm phạm nghiêm trọng đến quyền được bảo vệ nhân phẩm và danh dự của công dân theo quy định của pháp luật.

Câu 24: Ông P làm vườn ở sau nhà và treo áo ở đầu hồi nhà. Khi làm xong, ông lục túi thì thấy mất 100000 đồng. Ông liền nghi ngay cho V đứa trẻ nhà hàng xóm lấy trộm. Ông P đã tự ý xông vào nhà V, bắt trói tay V kéo về nhà mình để tra hỏi, bắt ép V tự nhận là đã lấy tiền của mình mới thả trói. Hành vi của ông A không vi phạm quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của ông P đã vi phạm nhiều quyền tự do cơ bản của công dân. Cụ thể, việc tự ý xông vào nhà V là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; việc bắt trói và giam giữ V là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể; việc vu khống, tra hỏi V là vi phạm quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. Tình huống không đề cập đến các hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của V.

Câu 25: Theo quy định pháp luật, công dân sẽ có vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi nào?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền cơ bản của công dân, được pháp luật bảo vệ, quy định không ai có quyền bắt, giam, giữ người trái pháp luật. Do đó, hành vi “giam, giữ người trái pháp luật” chính là vi phạm trực tiếp quyền này, trong khi các hành động khác như giám hộ, theo dõi tội phạm hay cách ly dịch bệnh đều được thực hiện theo quy định pháp luật.

Câu 26: Các dân tộc ở Việt Nam được Nhà nước tạo điều kiện để bình đẳng về cơ hội học tập nhằm thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về khía cạnh nào?

Lời giải: Việc Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập chính là biểu hiện của bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục. Bình đẳng về giáo dục đảm bảo rằng mọi cá nhân, không phân biệt dân tộc, đều có quyền tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục như nhau. Điều này góp phần nâng cao trình độ dân trí và phát triển bền vững cho tất cả các dân tộc.

Câu 27: Tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền lực Nhà nước nhằm biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào?

Lời giải: Việc tất cả các dân tộc đều có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền lực Nhà nước thể hiện sự bình đẳng về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Đây là một biểu hiện rõ nét của bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị, đảm bảo mọi dân tộc đều có tiếng nói và quyền lợi được đại diện.

Câu 28: Khẩu hiệu nào sau đây là không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

Lời giải: Các khẩu hiệu như “Đạo pháp dân tộc”, “Kính chúa yêu nước” và “Tốt đời đẹp đạo” đều thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự gắn bó giữa tín ngưỡng, tôn giáo với lợi ích quốc gia và xã hội. Ngược lại, “Buôn thần bán thánh” là một thành ngữ mang ý nghĩa tiêu cực, chỉ hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi cá nhân, hoàn toàn không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân.

Câu 29: Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc ở nước ta?

Lời giải: Hành vi “Không chơi với các bạn là người dân tộc thiểu số” thể hiện sự phân biệt đối xử và định kiến dựa trên dân tộc, đây chính là một biểu hiện của hành vi kỳ thị. Việc phân biệt đối xử như vậy có thể dẫn đến sự chia rẽ trong cộng đồng, gây tổn hại đến khối đại đoàn kết dân tộc.

Câu 30: Ý nào dưới đây bàn về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực văn hóa?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc đều có quyền giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của mình. Cụ thể, mọi dân tộc đều có quyền sử dụng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn phong tục tập quán và truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình, góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa chung của Việt Nam.

Câu 31: Khoản 4, điều 70, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,…theo nguyện vọng và khả năng của mình.” Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Khoản 4, điều 70, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định rõ quyền tự do của con đã thành niên trong việc lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập. Quy định này nhấn mạnh sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái khi con đã trưởng thành, đảm bảo con có quyền tự quyết định các vấn đề cá nhân theo nguyện vọng và khả năng của mình.

Câu 32: Anh Y muốn bán một chiếc ô tô, đây là tài sản riêng của anh Y trước khi kết hôn, nhưng vợ anh Y không đồng ý. Vậy theo quy định của pháp luật anh y có quyền bán chiếc xe đó không?

Lời giải: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, chiếc ô tô là tài sản riêng của anh Y trước khi kết hôn. Anh Y có quyền tự mình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mình mà không cần sự đồng ý của người vợ. Do đó, anh Y hoàn toàn có quyền bán chiếc xe đó.

Câu 33: Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm thể hiện nội dung bình đẳng về điều gì?

Lời giải: Việc công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm chính là biểu hiện rõ nét của quyền tự do trong lao động. Đây là một nội dung quan trọng của bình đẳng trong lao động, đảm bảo mọi người đều có cơ hội và quyền chủ động đối với công việc của mình.

Câu 34: Công ty của ông N chuyên về sản xuất giấy ăn, hàng tháng công ty ông đều đóng thuế theo đúng quy định của nhà nước. Điều này phản ánh nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Việc công ty của ông N đóng thuế theo đúng quy định của nhà nước hàng tháng là việc thực hiện nghĩa vụ mà mọi doanh nghiệp đều phải tuân thủ. Điều này phản ánh nội dung “bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh”, tức là các chủ thể kinh doanh, không phân biệt quy mô hay hình thức, đều phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý như nộp thuế. Đây là một nguyên tắc cơ bản của quyền bình đẳng trong kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng và lành mạnh.

Câu 35: Theo quy định pháp luật, công dân được quyền tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng, năng lực của mình là bình đẳng trong thực hiện việc làm nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, việc công dân được quyền tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng, năng lực của mình chính là thể hiện sự bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. Quyền này đảm bảo mọi cá nhân đều có cơ hội như nhau trong việc tìm kiếm và lựa chọn công việc, góp phần xây dựng một xã hội công bằng.

Câu 36: Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện các hành động nào sau đây?

Lời giải: Công dân có quyền từ chối công khai danh tính người tố cáo theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ bản thân khỏi các hành vi trả thù, trù dập. Quyền này được pháp luật đảm bảo bình đẳng cho tất cả công dân khi thực hiện quyền tố cáo, thể hiện sự bình đẳng trong việc hưởng các quyền được pháp luật bảo vệ.

Câu 37: Khi vi phạm pháp luật, công dân dù ở bất kì cương vị cũng nào đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện điều gì?

Lời giải: Việc công dân dù ở bất kì cương vị nào khi vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo quy định của pháp luật thể hiện nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Điều này có nghĩa là mọi cá nhân, không phân biệt địa vị xã hội, giới tính, tôn giáo, đều phải chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật khi có hành vi vi phạm. Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật.

Câu 38: Nội dung nào dưới đây là không đúng khi bàn về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

Lời giải: Tuyên bố “Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành” là không đúng. Nguyên tắc bình đẳng của công dân trước pháp luật áp dụng cho tất cả mọi người, không phân biệt độ tuổi; trẻ em cũng có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Các quyền và nghĩa vụ cụ thể có thể khác nhau tùy theo độ tuổi, nhưng nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lý là phổ quát.

Câu 39: Qua kiểm tra tình hình buôn bán của các gia đình trong xã, đội quản lí thị trường của huyện X đã lập biên bản xử phạt một số cá nhân và hộ kinh doanh do kinh doanh mặt hàng không có trong giấy phép đăng kí kinh doanh. Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng thể hiện điều gì?

Lời giải: Hành vi đội quản lí thị trường xử phạt các cá nhân và hộ kinh doanh vì vi phạm quy định về giấy phép kinh doanh thể hiện nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Theo đó, mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm và bị xử lí theo quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử. Điều này đảm bảo tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật trong quản lí kinh tế.

Câu 40: Tòa án nhân dân tỉnh C xét xử vụ án tham nhũng, và đã ra quyết định áp dụng hình phạt tù đối với 3 cán bộ về tội: “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ”. Hình phạt mà Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Việc Tòa án áp dụng hình phạt tù đối với các cán bộ vi phạm pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Theo đó, mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng với hành vi của mình, không phân biệt địa vị, chức vụ. Điều này đảm bảo tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Khánh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Thường Tín
  3. Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Xuân Diệu năm 2023
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 02
  5. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Gia Định
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.