TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Phan Văn Trị

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Phan Văn Trị giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Phan Văn Trị

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?

Lời giải: Hiệp ước Bali (tháng 2-1976) đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên, bao gồm: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả. Do đó, “Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia” không phải là một nguyên tắc được xác định trong Hiệp ước Bali.

Câu 2: Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

Lời giải: Tổ chức ASEAN được thành lập với mục đích tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước thành viên, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực Đông Nam Á. Việc thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác không phải là nguyên nhân hay mục tiêu thành lập của tổ chức này. Ngược lại, ASEAN đề cao nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?

Lời giải: Sau khi giành được độc lập, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều có nền kinh tế kém phát triển và gặp nhiều khó khăn, bất ổn. Do đó, nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và xây dựng khu vực hòa bình, ổn định đã trở thành một yêu cầu cấp thiết, là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ra đời của ASEAN.

Câu 4: Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là

Lời giải: Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, thành tựu quan trọng nhất của ASEAN là phát triển và mở rộng thành viên. Tổ chức này đã kết nạp thêm Việt Nam (1995), Lào và Myanmar (1997), Campuchia (1999), qua đó hoàn thành ý tưởng về một ASEAN bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Việc mở rộng này đã củng cố vị thế và tầm ảnh hưởng của ASEAN trong khu vực và trên trường quốc tế.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của chiến lược kinh tế hướng ngoại?

Lời giải: Chiến lược kinh tế hướng ngoại tập trung vào xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài, thường đi kèm với việc tiếp nhận công nghệ từ các đối tác. Do đó, “Thiếu công nghệ” không phải là hạn chế mà ngược lại, đây là một trong những điểm mạnh hoặc cơ hội để phát triển công nghệ của quốc gia khi áp dụng chiến lược này.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội?

Lời giải: Chiến lược kinh tế hướng nội thường gặp phải các hạn chế như thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ (A), đầu tư bất hợp lý (D), và thường không giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội (C) do thị trường nội địa nhỏ hẹp và thiếu cạnh tranh. Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn (B) là những vấn đề xã hội có thể phát sinh trong quá trình thực hiện bất kỳ chiến lược kinh tế nào, không phải là hạn chế riêng có hay bản chất của chiến lược kinh tế hướng nội, dù nó có thể bị trầm trọng hơn bởi các chính sách bảo hộ và can thiệp nhà nước.

Câu 7: Tại sao nhóm 5 nước sáng lập ASEAN lại chuyển từ chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

Lời giải: Trong giai đoạn đầu sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội (công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu). Tuy nhiên, chiến lược này sớm bộc lộ những hạn chế như thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, nợ nước ngoài tăng và thị trường nội địa nhỏ hẹp. Chính những hạn chế này đã buộc các nước phải chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại (công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo) để khắc phục khó khăn và phát triển kinh tế.

Câu 8: Sự kiện phát xít đầu hàng đồng minh (8/1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Nam Á

Lời giải: Sự kiện Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vào tháng 8/1945 đã tạo ra một “khoảng trống quyền lực” ở Đông Nam Á, đồng thời làm suy yếu sự kiểm soát của các cường quốc thực dân. Đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh, từ đó giành được độc lập dân tộc, điển hình là Việt Nam, Indonesia và Lào.

Câu 9: Đâu là yếu tố quyết định làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

Lời giải: Yếu tố quyết định làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính là sự thất bại của phát xít Nhật. Sự kiện này đã tạo ra một khoảng trống quyền lực lớn, tạo điều kiện thuận lợi và thời cơ lịch sử để nhân dân các nước đứng lên giành độc lập, trước khi các cường quốc thực dân phương Tây kịp quay trở lại tái lập ách thống trị.

Câu 10: Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?

Lời giải: Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 28 tháng 7 năm 1995. Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam, mở ra thời kỳ hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới.

Câu 11: Hiện nay, quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á vẫn chưa gia nhập ASEAN?

Lời giải: Hiện nay, Đông-ti-mo (Timor-Leste) là quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á vẫn chưa chính thức gia nhập ASEAN, mặc dù đã nộp đơn xin làm thành viên và có vai trò quan sát viên. Các quốc gia còn lại như Brunây, Mianma và Campuchia đều đã là thành viên chính thức của tổ chức này từ lâu.

Câu 12: Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, tổ chức ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

Lời giải: Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, đặc biệt sau Chiến tranh lạnh, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực kinh tế. Việc này nhằm tăng cường liên kết kinh tế khu vực, thúc đẩy thương mại, đầu tư và hướng tới hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015.

Câu 13: Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là?

Lời giải: Mục tiêu hoạt động của ASEAN được nêu rõ trong Tuyên bố Băng Cốc (1967) và Hiến chương ASEAN là thúc đẩy sự hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. Điều này nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực, xây dựng một cộng đồng Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

Câu 14: Hãy chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu về tổ chức ASEAN: “Mục tiêu của ASEAN là phát triển ... (1) và... (2) thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực”.

Lời giải: Mục tiêu chính của ASEAN, được nêu trong Tuyên bố Băng Cốc năm 1967 và được duy trì qua các văn kiện sau này, là thúc đẩy tăng trưởng “kinh tế” và tiến bộ “xã hội”. Hai yếu tố này là nền tảng cho sự phát triển bền vững của khu vực thông qua hợp tác giữa các nước thành viên.

Câu 15: Trong những năm 1967 - 1975, tổ chức ASEAN

Lời giải: Trong giai đoạn 1967 - 1975, ASEAN là một tổ chức non trẻ mới được thành lập vào năm 1967 với 5 thành viên ban đầu. Do đó, sự hợp tác giữa các nước trong khu vực còn ở mức độ sơ khai, lỏng lẻo và chủ yếu tập trung vào việc đặt nền móng cho các hoạt động sau này.

Câu 16: Sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình hoạt động được đánh dấu bằng hiệp ước nào?

Lời giải: Sự khởi sắc của ASEAN trong quá trình hoạt động được đánh dấu bằng Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (TAC) được ký kết tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất ở Bali, Indonesia vào tháng 2 năm 1976. Hiệp ước này đã đặt ra các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia thành viên, thúc đẩy hợp tác và là nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ hơn của ASEAN sau này.

Câu 17: Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, mối quan hệ giữa các nước ASEAN với các nước Đông Dương như thế nào?

Lời giải: Từ cuối thập niên 70 đến giữa thập niên 80, mối quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên căng thẳng, đối đầu. Nguyên nhân chính là do “vấn đề Campuchia”, khi Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt vào cuối năm 1978. Các nước ASEAN đã phản đối hành động này, dẫn đến một thời kỳ đối đầu và bao vây cấm vận.

Câu 18: Những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong năm 1967 bao gồm

Lời giải: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 1967 tại Băng Cốc, Thái Lan. Năm quốc gia sáng lập bao gồm Thái Lan, Indonesia, Singapore, Malaysia và Philippines. Các thành viên này đã ký Tuyên bố ASEAN, còn được gọi là Tuyên bố Băng Cốc.

Câu 19: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia thực hiện chính sách

Lời giải: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia đã thực hiện chính sách hòa bình trung lập để giữ vững độc lập và chủ quyền của đất nước. Campuchia không tham gia vào bất kỳ khối liên minh quân sự nào, cố gắng tránh xa các cuộc xung đột trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh.

Câu 20: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 - 1991) là

Lời giải: Nguyên nhân cơ bản và sâu xa nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là do những thiếu sót, sai lầm trong bản thân mô hình chủ nghĩa xã hội. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã kìm hãm sự phát triển, dẫn tới cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự tan rã.

Câu 21: Sự kiện I.Gagarin bay vòng quanh Trái đất có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải: Sự kiện I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất vào năm 1961 là chuyến bay đầu tiên của con người vào vũ trụ. Nó đánh dấu một cột mốc lịch sử vĩ đại, chính thức mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người, truyền cảm hứng cho nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật sau này.

Câu 22: Đâu là cơ quan giữ vai trò trọng yếu nhất của Liên hợp quốc?

Lời giải: Hội đồng Bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu nhất của Liên hợp quốc. Cơ quan này có trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, với quyền ra các nghị quyết có tính ràng buộc pháp lý và thậm chí cho phép sử dụng vũ lực.

Câu 23: Theo quyết định của Hội nghị Ianta vùng Đông Đức, Đông Âu, miền Bắc Triều Tiên thuộc phạm vi ảnh hưởng của

Lời giải: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đã đưa ra những quyết định quan trọng về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Theo đó, vùng Đông Đức, các nước Đông Âu và miền Bắc Triều Tiên thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, tạo cơ sở cho sự hình thành hai phe đối lập trong Chiến tranh lạnh.

Câu 24: Những vấn đề quan trọng và cấp bách cần giải quyết buộc phe Đồng minh phải triệu tập Hội nghị Ianta (2 - 1945) là:

Lời giải: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) được triệu tập khi Chiến tranh thế giới thứ hai đang ở giai đoạn cuối, nhưng quân phát xít vẫn chưa bị đánh bại hoàn toàn. Do đó, các vấn đề cấp bách cần giải quyết bao gồm việc nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít, đồng thời bàn bạc về tổ chức lại thế giới sau chiến tranh và phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước Đồng minh thắng trận.

Câu 25: Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh nào?

Lời giải: Hội nghị Ianta diễn ra vào tháng 2 năm 1945, khi Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối cùng, gần kết thúc. Đây là thời điểm các nước Đồng minh sắp giành chiến thắng hoàn toàn, cần họp bàn để phân chia thành quả và sắp xếp lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

Câu 26: Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là:

Lời giải: Nội dung gây tranh cãi nhất tại Hội nghị Ianta chính là việc phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận. Vấn đề này liên quan trực tiếp đến lợi ích chiến lược và sự đối đầu về ý thức hệ giữa Liên Xô và các nước phương Tây, đặc biệt là về tương lai của các nước Đông Âu và việc phân chia nước Đức. Chính những thỏa thuận về vấn đề này đã định hình nên trật tự thế giới hai cực Ianta, khởi đầu cho Chiến tranh lạnh.

Câu 27: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào ở châu Phi?

Lời giải: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam đã giáng một đòn quyết định vào chủ nghĩa thực dân Pháp và trở thành nguồn cổ vũ to lớn cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Trong các quốc gia châu Phi, Angiêri (Algeria) là thuộc địa lớn của Pháp và đang trong giai đoạn đấu tranh giành độc lập gay go. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tạo động lực mạnh mẽ và bài học quý báu cho nhân dân Angiêri trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1954-1962) của họ.

Câu 28: Chọn một câu trả lời đúng nhất, trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu sau: Trong hơn nửa thế kỷ qua, Liên hợp quốc đã trở thành một (a), vừa (b), vừa (c) nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

Lời giải: Liên hợp quốc là một “Diễn đàn quốc tế” lớn nhất hành tinh, nơi các quốc gia thành viên cùng “hợp tác” để giải quyết các vấn đề chung. Đồng thời, đây cũng là nơi diễn ra sự “đấu tranh” về ngoại giao và chính trị giữa các quốc gia nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phù hợp với vai trò và chức năng của tổ chức này.

Câu 29: Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc vào nhiệm kỳ nào?

Lời giải: Việt Nam lần đầu tiên được bầu làm Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc với nhiệm kỳ 2008-2009. Đây là một sự kiện lịch sử quan trọng, khẳng định vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế “toàn cầu hóa”?

Lời giải: Xu thế “toàn cầu hóa” được biểu hiện qua sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia, cùng với sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế và khu vực. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành tập đoàn khổng lồ tuy là một xu hướng trong kinh tế hiện đại, nhưng nó chủ yếu là chiến lược phát triển của các doanh nghiệp và không phải là biểu hiện trực tiếp của xu thế “toàn cầu hóa”.

Câu 31: Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng nào đã dẫn đến xu thế “toàn cầu hóa”?

Lời giải: Xu thế “toàn cầu hóa” xuất hiện từ những năm 80 của thế kỷ XX và phát triển mạnh mẽ từ những năm 90, chủ yếu là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ. Cuộc cách mạng này đã tạo ra những tiến bộ vượt bậc về giao thông, thông tin liên lạc và sản xuất, làm cho các quốc gia xích lại gần nhau hơn, thúc đẩy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

Câu 32: Sau “ Chiến tranh lạnh”, hầu như tất cả các quốc gia đều lấy chiến lược phát triển nào làm trọng điểm?

Lời giải: Sau Chiến tranh lạnh kết thúc, cục diện thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác và phát triển. Hầu hết các quốc gia đều nhận ra tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển kinh tế để nâng cao vị thế và sức mạnh quốc gia, do đó, chiến lược phát triển kinh tế trở thành trọng điểm.

Câu 33: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là

Lời giải: Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là khoa học đã trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp. Các phát minh và nghiên cứu khoa học được ứng dụng rất nhanh chóng vào sản xuất và đời sống, rút ngắn đáng kể khoảng cách giữa khoa học và kĩ thuật. Điều này tạo ra những thay đổi mạnh mẽ trong năng suất và chất lượng sản phẩm.

Câu 34: Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?

Lời giải: Tổng thống Mỹ đầu tiên sang thăm Việt Nam sau khi hai nước bình thường hóa quan hệ là Bill Clinton. Ông đã thực hiện chuyến thăm lịch sử này vào tháng 11 năm 2000, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ.

Câu 35: Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào

Lời giải: Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai (còn gọi là Cách mạng công nghiệp 3.0) thường được xác định bắt đầu vào những năm giữa thế kỉ XX, cụ thể là sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945). Giai đoạn này đánh dấu sự ra đời và phát triển vượt bậc của các ngành như điện tử, công nghệ thông tin, năng lượng nguyên tử và tự động hóa.

Câu 36: Xu thế chính trong quan hệ quốc tế sau “ chiến tranh lạnh” là

Lời giải: Sau “Chiến tranh lạnh” kết thúc với sự sụp đổ của Liên Xô, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác. Các quốc gia tập trung vào phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề chung thông qua đàm phán, mặc dù vẫn còn tồn tại nhiều xung đột cục bộ.

Câu 37: Ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới được hình thành và phát triển là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản. Ba khu vực này đóng vai trò trụ cột, định hình nền kinh tế và hệ thống tài chính toàn cầu trong nhiều thập kỷ.

Câu 38: Chiến lược toàn cầu của Mỹ dựa trên sức mạnh vượt trội nào?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ vươn lên trở thành siêu cường số một thế giới, sở hữu sức mạnh vượt trội về kinh tế, tài chính và quân sự. Chính trên cơ sở những sức mạnh này mà Mỹ đã triển khai “Chiến lược toàn cầu” với tham vọng bá chủ thế giới, nhằm chống lại chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 39: Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

Lời giải: Yếu tố quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN chính là sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh vào đầu những năm 1990. Sự kiện này đã xóa bỏ những rào cản về ý thức hệ giữa các nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực. Nhờ đó, các quốc gia Đông Nam Á còn lại, như Việt Nam, Lào, Myanmar và Campuchia, có thể gia nhập ASEAN, hoàn thành ý tưởng về một ASEAN bao gồm 10 nước thành viên.

Câu 40: Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?

Lời giải: Việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995, cùng với các nước Đông Nam Á còn lại sau này, đã góp phần quan trọng chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu giữa hai nhóm nước trong khu vực sau Chiến tranh lạnh. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ASEAN trở thành một tổ chức gắn kết, thúc đẩy hòa hợp, ổn định và phát triển chung của toàn khối.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Bình An
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Tạ Quang Bửu năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Hoàng Xuân Hãn năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 04
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.