TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phước Long

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phước Long giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phước Long

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng

Lời giải: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở chỗ các quy định của pháp luật được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần, không giới hạn về thời gian, không gian và đối tượng cụ thể. Điều này đảm bảo rằng pháp luật được thực hiện một cách thống nhất và công bằng trên phạm vi toàn xã hội. Do đó, lựa chọn A là chính xác nhất.

Câu 2: Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Phát biểu “Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội” thể hiện rõ bản chất xã hội của pháp luật. Bản chất này nhấn mạnh rằng pháp luật ra đời từ nhu cầu khách quan của đời sống xã hội, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ và duy trì trật tự chung.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không nói về vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với con người?

Lời giải: Vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với con người bao gồm việc tạo ra tư liệu sinh hoạt nuôi sống con người (A), phát triển và hoàn thiện con người cả về thể chất lẫn tinh thần (B), và giúp con người tích lũy kinh nghiệm, chế tạo công cụ sản xuất (C). Lựa chọn D, “Là hoạt động có mục đích, tạo ra của cải vật chất cho xã hội”, là một định nghĩa hoặc đặc điểm chung của sản xuất, chứ không phải là vai trò cụ thể của sản xuất đối với con người như các phương án còn lại.

Câu 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là nội dung của bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh là nguyên tắc pháp lí quan trọng, thể hiện việc mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều có quyền tự chủ lựa chọn hình thức, ngành nghề kinh doanh, mở rộng quy mô và cạnh tranh bình đẳng. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh trên thị trường, đúng như nội dung câu hỏi.

Câu 5: Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của

Lời giải: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội, không phải của riêng một cá nhân hay một nhóm đối tượng nào. Theo pháp luật Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Câu 6: Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?

Lời giải: Chức năng cất trữ của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là vật có giá trị nội tại, bền vững và không dễ bị mất giá theo thời gian. Vàng, với các đặc tính quý hiếm, bền chắc và được chấp nhận rộng rãi, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu này để bảo toàn giá trị lâu dài. Do đó, chức năng phương tiện cất trữ là chức năng đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng.

Câu 7: Quyền được phát triển của công dân được hiểu là, công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân được hiểu là việc công dân được hưởng đầy đủ các điều kiện về vật chất và tinh thần để phát triển toàn diện bản thân. Điều này bao gồm cả phát triển thể chất, trí tuệ và đạo đức, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần vào sự tiến bộ chung của xã hội.

Câu 8: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận cho phép công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm về các vấn đề xã hội, chính sách, pháp luật của Nhà nước một cách hợp pháp và xây dựng. Việc này không chỉ thể hiện vai trò làm chủ của nhân dân mà còn giúp Nhà nước hoàn thiện các quyết sách. Các hành vi như tụ tập phản đối trái phép hoặc công kích cá nhân cán bộ lãnh đạo không phải là cách thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật.

Câu 9: Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác trực tiếp xâm phạm đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín của công dân. Đây là một quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật quy định, nhằm bảo vệ sự riêng tư và thông tin cá nhân trong giao tiếp của mỗi người.

Câu 10: Trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật thì ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh bắt và giam người?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, những người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát và Tòa án là các cơ quan có quyền ra lệnh bắt và giam giữ người. Điều này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền con người trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử.

Câu 11: Quy luật giá trị có hạn chế nào dưới đây?

Lời giải: Quy luật giá trị, thông qua cơ chế cạnh tranh và trao đổi ngang giá trị, thúc đẩy sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất. Những người có năng suất lao động cá biệt cao hơn mức trung bình xã hội sẽ thu được lợi nhuận cao hơn và giàu lên, ngược lại những người có năng suất thấp hơn sẽ gặp khó khăn và có nguy cơ phá sản, dẫn đến sự phân cực trong xã hội.

Câu 12: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là nội dung của quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Sự bình đẳng giữa vợ và chồng về mọi mặt trong gia đình bao gồm cả quan hệ nhân thân (như tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền tự do cá nhân) và quan hệ tài sản (như quyền và nghĩa vụ trong sở hữu chung, thừa kế). Điều này được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và Gia đình, đảm bảo sự ngang bằng về quyền và nghĩa vụ giữa hai vợ chồng.

Câu 13: Các dân tộc có quyền phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Quyền phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thể hiện sự bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa và giáo dục. Mỗi dân tộc được tôn trọng và tạo điều kiện để bảo tồn, phát triển bản sắc văn hóa, cũng như bình đẳng trong việc tiếp cận và thụ hưởng nền giáo dục của quốc gia.

Câu 14: Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử “bình đẳng” có nghĩa là mỗi cử tri, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đều có một lá phiếu và giá trị phiếu của mọi cử tri là ngang nhau. Điều này thể hiện sự công bằng và bình quyền của mọi công dân trong quá trình bầu cử.

Câu 15: Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước chính là biểu hiện cụ thể của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân, cho phép họ đóng góp ý kiến, xây dựng và giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần phát triển đất nước.

Câu 16: Pháp luật quy định thế nào về thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo luôn phải tuân thủ các thời hạn cụ thể. Các thời hạn này được pháp luật quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Câu 17: Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?

Lời giải: Tệ nạn xã hội là những hiện tượng tiêu cực trong đời sống xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến đạo đức, sức khỏe và trật tự an toàn xã hội. Trong các lựa chọn, hành vi buôn bán, sử dụng, vận chuyển ma túy là một trong những tệ nạn xã hội nguy hiểm nhất, bị pháp luật Việt Nam nghiêm cấm và có những quy định cụ thể về phòng, chống.

Câu 18: Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ giữa

Lời giải: Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ tương tác giữa những người sản xuất (bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ) và những người tiêu dùng (bên có nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ). Mối quan hệ này quyết định giá cả và số lượng trao đổi trên thị trường, là cốt lõi của nền kinh tế thị trường.

Câu 19: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người

Lời giải: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi và được thực hiện bởi người có năng lực trách nhiệm pháp lí. Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của một người nhận thức và điều khiển hành vi của mình, đồng thời chịu trách nhiệm về hậu quả pháp lí do hành vi đó gây ra.

Câu 20: Chỉ cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền mới được

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hành vi mang tính quyền lực nhà nước, chỉ do các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện để ra các quyết định cụ thể, áp đặt đối với các đối tượng bị điều chỉnh. Trong khi đó, sử dụng, thi hành và tuân thủ pháp luật là những hình thức thực hiện pháp luật mà mọi cá nhân, tổ chức đều có thể hoặc phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Câu 21: Đối tượng bị xử lí vi phạm kỉ luật là

Lời giải: Đối tượng bị xử lí vi phạm kỉ luật là những cá nhân thuộc một tổ chức, cơ quan hoặc có mối quan hệ công việc, học tập với đơn vị đó. Cán bộ, công chức là những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và nội quy cơ quan. Khi họ vi phạm những quy định này trong quá trình thực hiện công vụ, họ sẽ bị xử lí kỉ luật theo các hình thức từ khiển trách đến buộc thôi việc theo luật định.

Câu 22: Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là hình thức trong đó các chủ thể thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Ở hình thức này, chủ thể có quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện.

Câu 23: Hành vi của người tâm thần đánh người khác gây thương tích nặng không bị coi là vi phạm pháp luật vì

Lời giải: Hành vi của người tâm thần gây thương tích nặng cho người khác không bị coi là vi phạm pháp luật vì họ không có năng lực trách nhiệm pháp lí. Theo quy định của pháp luật, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc năng lực trách nhiệm hình sự do bệnh tâm thần không phải chịu trách nhiệm pháp lí đối với hành vi của mình. Họ không thể nhận thức và điều khiển được hành vi tại thời điểm xảy ra vụ việc.

Câu 24: Là công nhân nhà máy, ông N thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng. Hành vi của ông N là

Lời giải: Hành vi đi làm muộn mà không có lí do chính đáng của ông N là vi phạm các quy định về giờ giấc làm việc tại nhà máy. Đây là một lỗi vi phạm kỷ luật lao động, tức là không tuân thủ kỷ luật chung của cơ quan, doanh nghiệp nơi ông N làm việc.

Câu 25: Công ty mì gói A đã sử dụng hình ảnh của một ca sĩ để quảng cáo cho sản phẩm của mình mà chưa được sự đồng ý của ca sĩ đó. Hành vi của công ty mì gói A là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của công ty mì gói A sử dụng hình ảnh của ca sĩ để quảng cáo mà chưa được sự đồng ý đã xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân ca sĩ đó, cụ thể là quyền đối với hình ảnh. Đây là một vi phạm trong lĩnh vực dân sự, và ca sĩ có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

Câu 26: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị Q và chị P đã bàn bạc và thống nhất lựa chọn danh sách đại biểu giống nhau. Sau đó, mỗi người tự bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu. Chị Q và chị P vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Việc chị Q và chị P bàn bạc, thống nhất lựa chọn danh sách đại biểu giống nhau đã vi phạm nguyên tắc “bỏ phiếu kín” trong bầu cử. Nguyên tắc này đảm bảo cử tri được tự do thể hiện ý chí của mình mà không bị ai biết hay ép buộc, giữ kín sự lựa chọn cá nhân trước khi bỏ phiếu.

Câu 27: Qua kiểm tra việc buôn bán của các gia đình trong thị trấn, đội quản lí thị trường huyện M đã lập biên bản xử phạt một số hộ kinh doanh do kinh doanh nhiều mặt hàng không có trong giấy phép. Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng là thể hiện điều gì dưới đây?

Lời giải: Hành vi đội quản lí thị trường xử phạt các hộ kinh doanh vi phạm quy định (kinh doanh mặt hàng không có trong giấy phép) thể hiện nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Điều này có nghĩa là mọi công dân, khi vi phạm pháp luật, đều phải chịu các hình thức xử lí theo quy định, bất kể họ là ai.

Câu 28: Khi thấy trong hợp đồng lao động có điều khoản về điều kiện lao động không rõ ràng, chị T đã đề nghị sửa lại rồi sau đó mới kí. Điều này thể hiện công dân bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Hành động của chị T đề nghị sửa lại điều khoản không rõ ràng trong hợp đồng lao động trước khi kí thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong giao kết hợp đồng lao động. Theo pháp luật, người lao động và người sử dụng lao động bình đẳng trong việc thương lượng, thỏa thuận các điều khoản, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên.

Câu 29: Anh H là cán bộ có trình chuyên môn cao hơn anh K nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh K. Mặc dù vây, giữa hai anh vẫn bình đẳng với nhau. Đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp và được trả công xứng đáng với sức lao động, trình độ chuyên môn của mình. Việc anh H có trình độ chuyên môn cao hơn và nhận lương cao hơn anh K thể hiện sự bình đẳng trong việc hưởng thành quả lao động tương xứng với năng lực và đóng góp, không phải là sự bất bình đẳng.

Câu 30: Con em các dân tộc ở Việt Nam được Nhà nước tạo điều kiện đê bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

Lời giải: Việc Nhà nước tạo điều kiện để con em các dân tộc được bình đẳng về cơ hội học tập chính là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục. Bình đẳng về giáo dục đảm bảo mọi công dân, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, đều có quyền và cơ hội ngang nhau trong việc tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục. Điều này góp phần nâng cao trình độ dân trí và phát triển toàn diện xã hội.

Câu 31: C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp. Hành vi của C đã xâm phạm

Lời giải: Hành vi của C dùng lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp đã trực tiếp xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của D. Đây là quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo hộ, khẳng định giá trị và uy tín của mỗi người trong xã hội. Pháp luật Việt Nam quy định rõ không ai được xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Câu 32: Nếu trong trường hợp có một người trong lớp bịa đặt, tung tin xấu về mình trên Facebook, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?

Lời giải: Trong trường hợp bịa đặt, tung tin xấu trên mạng xã hội, cách ứng xử phù hợp với pháp luật và văn minh nhất là gặp nói chuyện trực tiếp để yêu cầu người đó gỡ bỏ thông tin sai sự thật. Hành động này thể hiện sự tôn trọng pháp luật, bảo vệ danh dự cá nhân và giải quyết mâu thuẫn một cách ôn hòa, tránh gây ra những xung đột hoặc vi phạm pháp luật khác.

Câu 33: Ở Việt Nam, công dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử bình đẳng có nghĩa là không bị phân biệt đối xử theo

Lời giải: Quyền bầu cử và ứng cử là quyền chính trị cơ bản của công dân Việt Nam, được Hiến pháp và pháp luật đảm bảo nguyên tắc bình đẳng. Theo đó, công dân không bị phân biệt đối xử dựa trên các yếu tố như giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ học vấn, thành phần xã hội hay nghề nghiệp khi thực hiện các quyền này. Vì vậy, đáp án A liệt kê các yếu tố quan trọng nhất trong việc không bị phân biệt đối xử theo quy định của pháp luật.

Câu 34: Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương chính là một hình thức trực tiếp thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Đây là quyền cơ bản của công dân, thể hiện sự dân chủ và vai trò của người dân trong việc xây dựng và quản lí các vấn đề chung của cộng đồng.

Câu 35: Sau cuộc họp trao đổi, bàn bạc, nhân dân xã M đã thống nhất biểu quyết về việc xây dựng một đoạn đường liên thôn trong xã, trong đó nhân dân có đóng góp một phần kinh phí. Đây là biểu hiện của quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Tình huống miêu tả việc nhân dân cùng nhau họp bàn, biểu quyết và đóng góp kinh phí để xây dựng đường liên thôn, thể hiện sự tham gia trực tiếp vào các công việc chung của cộng đồng. Đây chính là biểu hiện rõ nét của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân, giúp người dân thực hiện quyền làm chủ và đóng góp vào sự phát triển địa phương.

Câu 36: Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, Tr. tiếp tục vào học tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Với việc vào đại học, Tr. đã thực hiện quyền nào dưới đây?

Lời giải: Việc Tr. tiếp tục vào học tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông là biểu hiện cụ thể của quyền tự do học tập. Quyền này cho phép công dân được lựa chọn ngành nghề, bậc học phù hợp với khả năng và nguyện vọng của bản thân, không bị phân biệt đối xử hay hạn chế.

Câu 37: K có năng khiếu âm nhạc, đã giành giải thưởng quốc gia về nhạc cụ dân tộc, nên K được tuyển thẳng vào Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Vậy K dã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc K có năng khiếu âm nhạc, giành giải thưởng quốc gia và được tuyển thẳng vào Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam thể hiện công dân được hưởng quyền khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. Đây là chính sách của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho những người có năng khiếu đặc biệt được phát triển tối đa khả năng của mình.

Câu 38: Tốt nghiệp Trung học phổ thông, M làm thủ tục và được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. M đã mở cửa hàng bán quần áo may sẵn. Việc làm này của M là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc M làm thủ tục đăng kí kinh doanh và mở cửa hàng bán quần áo may sẵn là thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân. Đây là quyền cơ bản được pháp luật bảo hộ, cho phép cá nhân và tổ chức lựa chọn ngành nghề, hình thức kinh doanh không bị pháp luật cấm.

Câu 39: Ông H thuê anh K tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa đặt việc mình có con ngoài giá thú. Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh K đã đánh anh T gây thương tích. Tức giận, anh V là anh trai của anh T đến nhà ông H chửi bới và đánh ông H bị thương phải điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Trong tình huống trên, anh K đã có hành vi đánh anh T gây thương tích và anh V đã đánh ông H bị thương. Cả hai hành vi này đều là hành vi xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người khác, do đó đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 40: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp ông B là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh C và anh D cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh C và anh D không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?

Lời giải: Chị A và ông B vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp vì chị A đã viết và bỏ phiếu thay cho ông B, trong khi ông B là người không biết chữ nhưng vẫn phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu (trừ trường hợp khuyết tật không thể tự bỏ phiếu). Anh C và anh D cũng vi phạm nguyên tắc trực tiếp bởi việc bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau làm mất đi tính độc lập, trực tiếp trong việc thể hiện ý chí của cử tri.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Dương Văn Thì
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.