TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có thể dùng lượng dư dung dịch của chất nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu?

Lời giải: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu, ta cần một dung dịch có khả năng hòa tan Fe và Cu nhưng không phản ứng với Ag. Dung dịch Fe(NO3)3 (sắt(III) nitrat) thỏa mãn điều kiện này vì Fe và Cu đều phản ứng với ion Fe³⁺ để tạo thành Fe²⁺ và ion kim loại (Cu²⁺, Fe²⁺) dễ tan, trong khi Ag không phản ứng.

Câu 2: Este C4H8O2 có phản ứng tráng gương, có công thức cấu tạo là

Lời giải: Este C4H8O2 có phản ứng tráng gương khi nó là este của axit fomic (HCOOH). Trong các lựa chọn, chỉ có D. HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat) là este của axit fomic. Nhóm chức fomat (-HCOO-) có khả năng tham gia phản ứng tráng gương tương tự như anđehit.

Câu 3: Este nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?

Lời giải: Este no, đơn chức, mạch hở là este mà cả gốc axit và gốc ancol đều no, không có liên kết bội trong cấu trúc và chỉ chứa một nhóm chức este. Trong các lựa chọn, CH3COOCH3 (metyl axetat) có gốc axit CH3COO– và gốc ancol CH3– đều no, không có liên kết đôi hay ba, và chỉ có một nhóm chức este, do đó đáp ứng đủ các tiêu chí.

Câu 4: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Lời giải: Chất có tính lưỡng tính là chất vừa có khả năng tác dụng với dung dịch axit mạnh, vừa có khả năng tác dụng với dung dịch bazơ mạnh. Trong các lựa chọn, $Al_2O_3$ (nhôm oxit) là một oxit lưỡng tính điển hình, nó phản ứng được với cả axit (ví dụ HCl) và bazơ (ví dụ NaOH). Các chất khác như $AlCl_3$ có tính axit, $NaAlO_2$ có tính bazơ, còn Al (kim loại nhôm) tuy có tính lưỡng tính nhưng $Al_2O_3$ là một hợp chất lưỡng tính được nhắc đến rất phổ biến.

Câu 5: Thủy phân triolein trong dung dịch KOH, thu được muối có tên là

Lời giải: Triolein là trieste của glixerol và axit oleic. Khi thủy phân triolein trong dung dịch KOH (phản ứng xà phòng hóa), sản phẩm thu được là glixerol và muối của axit oleic, tức là kali oleat. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 6: Chất nào sau đây là oxit axit?

Lời giải: $CrO_3$ là crom(VI) oxit, trong đó crom có số oxi hóa +6. Các oxit của kim loại ở hóa trị cao (từ +6 trở lên) thường thể hiện tính axit, do đó $CrO_3$ là một oxit axit mạnh. Ngược lại, $Cr_2O_3$ là oxit lưỡng tính và $CrO$ là oxit bazơ.

Câu 7: Phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tử nitơ?

Lời giải: Phân tử glucozơ (C₆H₁₂O₆) là một cacbohiđrat, chỉ chứa các nguyên tố cacbon, hiđro và oxi, do đó không chứa nguyên tử nitơ. Các chất còn lại như metyl amin (CH₃NH₂), Gly-Ala (một đipeptit) và anilin (C₆H₅NH₂) đều là các hợp chất hữu cơ có chứa nguyên tử nitơ trong cấu trúc của chúng.

Câu 8: Câu tục ngữ “Nước chảy đá mòn” có bản chất hóa học dựa trên phản ứng nào xảy ra trong thời gian dài?

Lời giải: Câu tục ngữ “Nước chảy đá mòn” có bản chất hóa học dựa trên phản ứng hòa tan đá vôi ($CaCO_3$) bởi nước có hòa tan khí cacbonic ($CO_2$). Phản ứng $CaCO_3 + CO_2 + H_2O → Ca(HCO_3)_2$ tạo thành canxi hiđrocacbonat tan trong nước, làm cho đá bị bào mòn dần theo thời gian. Đây là quá trình tự nhiên xảy ra chậm trong thời gian dài, giải thích hiện tượng xâm thực địa chất.

Câu 9: Kim loại có tính nhiễm từ là:

Lời giải: Các kim loại có tính nhiễm từ (hay tính sắt từ) mạnh nhất ở nhiệt độ phòng bao gồm sắt (Fe), niken (Ni) và coban (Co). Trong các lựa chọn đã cho, Fe (sắt) là kim loại duy nhất có tính nhiễm từ rõ rệt. Các kim loại như Os (Osmi), W (Wolfram) và Ag (Bạc) không có tính nhiễm từ.

Câu 10: Tấm hợp kim nào dưới đây khi để ngoài không khí ẩm thì Zn bị ăn mòn điện hóa?

Lời giải: Để Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong cặp hợp kim, Zn phải là kim loại có tính khử mạnh hơn (đóng vai trò là cực âm). Dựa vào dãy điện hóa, ta có Zn có tính khử mạnh hơn Fe. Vì vậy, trong hợp kim Zn-Fe, Zn sẽ bị ăn mòn khi để ngoài không khí ẩm.

Câu 11: Trong phân tử peptit Ala-Gly-Val-Glu, amino axit chứa nhóm -NH2 tự do là

Lời giải: Trong phân tử peptit mạch hở, amino axit đầu N (N-terminal) là amino axit đầu tiên trong chuỗi và sẽ giữ nhóm –NH2 tự do. Peptit Ala-Gly-Val-Glu có Alanin (Ala) là amino axit ở vị trí đầu N. Vì vậy, alanin là amino axit chứa nhóm –NH2 tự do.

Câu 12: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Lời giải: Kim loại kiềm thổ là các nguyên tố hóa học thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, bao gồm Beri (Be), Magie (Mg), Canxi (Ca), Stronti (Sr), Bari (Ba) và Radi (Ra). Trong các lựa chọn được đưa ra, Ca (Canxi) là kim loại kiềm thổ.

Câu 13: Magie hiđroxit có công thức hóa học là:

Lời giải: Magie là kim loại thuộc nhóm IIA, có hóa trị II. Gốc hiđroxit (OH) có hóa trị I. Để đảm bảo tổng hóa trị của các thành phần trong hợp chất bằng 0, công thức hóa học của magie hiđroxit phải là $Mg(OH)_2$.

Câu 14: Chất nào sau đây là hợp chất cao phân tử?

Lời giải: Hợp chất cao phân tử (polyme) là những chất có phân tử khối rất lớn, được tạo thành từ nhiều đơn vị nhỏ (monomer) liên kết với nhau. Trong các lựa chọn, tinh bột là một polisaccarit được cấu tạo từ nhiều đơn vị glucozơ liên kết lại, có phân tử khối rất lớn nên là hợp chất cao phân tử. Các chất còn lại như saccarozơ, chất béo và axit béo đều có phân tử khối nhỏ, không phải là hợp chất cao phân tử.

Câu 15: Trong công nghiệp, dãy các kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là

Lời giải: Các kim loại hoạt động mạnh như K, Na (kim loại kiềm) và Al (nhôm) có thế điện cực chuẩn rất âm, do đó chúng chỉ có thể được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng (như muối halogenua hoặc oxit). Các kim loại khác như Ag, Zn, Fe là kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu hơn, có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc thủy luyện.

Câu 16: Ở điều kiện thường, nhôm không tan được trong dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Nhôm (Al) là kim loại lưỡng tính, có khả năng phản ứng với dung dịch axit mạnh (như HCl, H2SO4 loãng) và dung dịch bazơ mạnh (như NaOH). Trong khi đó, Ca(NO3)2 là muối của kim loại kiềm thổ và gốc axit mạnh, tạo môi trường trung tính và không phản ứng với nhôm ở điều kiện thường.

Câu 17: Dung dịch có pH = 7 là

Lời giải: Dung dịch có pH = 7 là dung dịch trung tính. Trong các lựa chọn, NaCl là muối được tạo thành từ axit mạnh (HCl) và bazơ mạnh (NaOH), nên dung dịch của nó không bị thủy phân và có môi trường trung tính với pH = 7. Các chất còn lại như HCl (axit), NaOH (bazơ) và NaHCO3 (muối có tính kiềm yếu) đều không có pH = 7.

Câu 18: Muối nào sau đây khi đun đến nóng chảy không bị nhiệt phân?

Lời giải: NaHCO3 bị nhiệt phân tạo thành Na2CO3, CO2 và H2O trước khi nóng chảy. CaCO3 cũng bị nhiệt phân thành CaO và CO2 ở nhiệt độ cao mà không nóng chảy. NaNO3 bị nhiệt phân tạo thành NaNO2 và O2 khi đun nóng. Chỉ có Na2CO3 là muối cacbonat bền với nhiệt, nóng chảy ở 851°C mà không bị nhiệt phân.

Câu 19: Các năm gần đây, tỉ lệ người mắc và tử vong vì bệnh ung thư tăng cao ở Việt Nam. Một nguyên nhân được phát hiện là do một số cơ sở sản xuất thực phẩm đã dùng fomon (dung dịch fomandehyt 38 - 42%) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomandehyt là

Lời giải: Fomandehyt (hay formaldehyde) là một anđehit đơn giản nhất, có công thức hóa học là HCHO. Dung dịch fomandehyt 38 - 42% trong nước được gọi là fomon, thường dùng làm chất bảo quản và sát trùng, nhưng việc lạm dụng trong thực phẩm rất nguy hiểm.

Câu 20: Cho các kim loại: Fe, Ag, Au, Al. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Lời giải: Trong các kim loại đã cho, bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất. Bạc có độ dẫn điện cao nhất trong tất cả các kim loại ở nhiệt độ phòng, vượt trội hơn vàng (Au), nhôm (Al) và sắt (Fe).

Câu 21: Hòa tan 4,875 gam kim loại M (có hóa trị 2) trong HNO3 loãng, dư thì thu được 0,05 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là

Lời giải: Kim loại M có hóa trị 2, nhường 2 electron ($M ightarrow M^{2+} + 2e$). Nitơ trong $HNO_3$ nhận 3 electron để tạo thành $NO$ ($N^{5+} + 3e ightarrow N^{2+}$). Số mol $e$ nhận từ $NO$ là $0,05 imes 3 = 0,15$ mol. Theo định luật bảo toàn electron, số mol $e$ do M nhường cũng là $0,15$ mol. Do đó, số mol của M là $\frac{0,15}{2} = 0,075$ mol, suy ra nguyên tử khối của M là $\frac{4,875}{0,075} = 65$. Vậy, kim loại M là Kẽm (Zn).

Câu 22: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: HCl, CuCl2, Fe(NO3)2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

Lời giải: Kim loại Fe sẽ phản ứng với các dung dịch axit hoặc muối của kim loại yếu hơn. Cụ thể, Fe phản ứng với HCl (vì Fe đứng trước H), Fe phản ứng với CuCl2 (vì Fe đứng trước Cu) và Fe phản ứng với AgNO3 (vì Fe đứng trước Ag). Fe không phản ứng với Fe(NO3)2 (vì Fe không khử được Fe²⁺) và không phản ứng với NaCl (vì Fe yếu hơn Na). Vậy có 3 trường hợp xảy ra phản ứng.

Câu 23: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng thủy phân saccarozơ trong môi trường axit tạo ra một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ. Số mol saccarozơ ban đầu là $68,4 / 342 = 0,2$ mol. Với hiệu suất 92%, số mol glucozơ thực tế thu được là $0,2 imes 0,92 = 0,184$ mol, suy ra khối lượng glucozơ là $0,184 imes 180 = 33,12$ gam.

Câu 24: X là một α-amino axit. Cho 9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 13,56 gam muối. Tên gọi của X là

Lời giải: Khi α-amino axit X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, nhóm cacboxyl (-COOH) sẽ chuyển thành (-COOK), làm khối lượng tăng 38 gam/mol (do thay thế H bằng K). Độ tăng khối lượng sau phản ứng là 13,56 - 9 = 4,56 gam. Số mol nhóm -COOH đã phản ứng là 4,56 / 38 = 0,12 mol. Do các amino axit trong đáp án (trừ axit glutamic) đều là monoamino monocarboxylic axit, nên số mol của X là 0,12 mol. Khối lượng mol của X là 9 / 0,12 = 75 g/mol. Trong các đáp án, glyxin (H₂N-CH₂-COOH) có khối lượng mol là 75 g/mol, phù hợp với kết quả tính toán.

Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (phản ứng cộng H2 vào nhóm anđehit) với xúc tác Ni, đun nóng sẽ tạo ra sản phẩm là ancol đa chức sobitol. Các phát biểu còn lại đều sai vì saccarozơ là đường không khử nên không tham gia phản ứng tráng bạc; xenlulozơ không tan trong nước và etanol; và thủy phân saccarozơ tạo ra cả glucozơ và fructozơ, không chỉ glucozơ.

Câu 26: Ngâm một thanh kim loại đồng có khối lượng 13 gam trong 200 gam dung dịch AgNO3 5%. Khi lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25,5%. Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh đồng. Khối lượng của thanh đồng sau phản ứng là

Lời giải: Khối lượng AgNO₃ ban đầu trong dung dịch là $200 \times 5\% = 10$ gam. Khối lượng AgNO₃ đã phản ứng là $10 \times 25,5\% = 2,55$ gam, suy ra số mol AgNO₃ phản ứng là $n_{AgNO_3} = 2,55/170 = 0,015$ mol. Dựa vào phương trình $Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag$, khối lượng thanh đồng tăng thêm là $m_{Ag} - m_{Cu \text{ pư}} = 0,015 \times 108 - (0,015/2) \times 64 = 1,14$ gam. Vậy, khối lượng thanh đồng sau phản ứng là $13 + 1,14 = 14,14$ gam.

Câu 27: Cho các este sau: vinyl acrylat, etyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu este tham gia phản ứng cộng H2 vào gốc hidrocacbon?

Lời giải: Các este tham gia phản ứng cộng $H_2$ vào gốc hidrocacbon là các este có gốc hidrocacbon không no (chứa liên kết C=C hoặc C≡C). Trong các chất đã cho, vinyl acrylat ($CH_2=CH-COO-CH=CH_2$) và metyl metacrylat ($CH_2=C(CH_3)-COO-CH_3$) có gốc hidrocacbon không no. Do đó, có 2 este thỏa mãn yêu cầu.

Câu 28: Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H2PO4)2.2CaSO4 và 5,00% tạp chất không chứa photpho. Hàm lượng dinh dưỡng của phân lân là

Lời giải: Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng phần trăm khối lượng $P_2O_5$. Xét thành phần $Ca(H_2PO_4)_2.2CaSO_4$, theo bảo toàn nguyên tố P, ta có 1 mol hợp chất này tương ứng với 1 mol $P_2O_5$, vậy %$P_2O_5$ trong hợp chất nguyên chất là $\frac{M_{P_2O_5}}{M_{Ca(H_2PO_4)_2.2CaSO_4}} \times 100 = \frac{142}{506} \times 100 \approx 28,063\%$. Vì phân bón chỉ chứa 95% thành phần chính do có 5% tạp chất, hàm lượng dinh dưỡng thực tế là $28,063\% \times 95\% = 26,66\%$.

Câu 29: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%. Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai. Cho các phát biểu sau: (a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh. (b) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch. (c) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm. (d) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Phát biểu (a) và (b) đúng vì đồng phản ứng với cả HNO3 đặc và loãng đều tạo dung dịch Cu(NO3)2 màu xanh; đồng thời HNO3 đặc tạo khí NO2 màu nâu đỏ. Phát biểu (c) đúng vì NaOH là dung dịch kiềm, có khả năng hấp thụ khí độc NO2. Phát biểu (d) sai vì NaCl là muối trung tính, không có tác dụng hấp thụ khí NO2. Vậy có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (c).

Câu 30: Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch của axit aminoetanoic làm quì tím hóa đỏ. (b) Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng), thu được kết tủa bạc. (c) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau. (d) Mỡ động vật và dầu thực vật đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước. (e) Glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm –OH. (g) Fructozơ bị khử bởi H2 (xúc tác Ni, t°). Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (b), (c), (d), (g). Phát biểu (a) sai vì axit aminoetanoic có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH nên không làm quỳ tím đổi màu. Phát biểu (e) sai vì phản ứng với Cu(OH)2 chỉ chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm –OH kề nhau, chứ không thể kết luận có chính xác 5 nhóm.

Câu 31: Cho sơ đồ sau: NaOH → X1 → X2 → X3 → NaOH. Với X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?

Lời giải: Dãy chất A là đáp án đúng vì thỏa mãn chuỗi phản ứng đã cho. Ta có thể thực hiện các chuyển hóa sau: NaOH tác dụng với CO2 tạo ra X1 (Na2CO3), sau đó Na2CO3 tác dụng với axit sunfuric tạo ra X2 (Na2SO4). Tiếp theo, Na2SO4 tác dụng với BaCl2 tạo ra X3 (NaCl), và cuối cùng điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn sẽ thu lại được NaOH.

Câu 32: Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là

Lời giải: Số mol kết tủa $CaCO_3$ là $n_{CaCO_3} = 3/100 = 0,03$ mol, suy ra số mol $HCO_3^-$ còn dư sau phản ứng với HCl là 0,03 mol. Tổng số mol $H^+$ đã phản ứng là $n_{H^+} = (n_{HCO_3^- \text{ dư}} + n_{CO_2}) + n_{CO_2} = (0,03 + 0,015) + 0,015 = 0,06$ mol, suy ra $V_{HCl} = 0,06$ lít. Từ khối lượng hỗn hợp và tổng số mol muối cacbonat ban đầu là 0,045 mol, ta tính được khối lượng mol trung bình của hai kim loại là 28,33, vậy hai kim loại là Na và K.

Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 trong CCl4, số mol Br2 phản ứng là ?

Lời giải: Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố. Từ khối lượng hơi Y (nước) và nồng độ dung dịch KOH, ta tính được $n_{KOH} \approx 0,182$ mol, suy ra $n_X = n_{glixerol} = n_{KOH}/3 \approx 0,0607$ mol. Chất rắn Z gồm muối và glixerol. Phân tích quá trình đốt cháy Z, kết hợp với bảo toàn nguyên tố C và H, ta xác định được thành phần của X. Từ đó, tính được độ bất bão hòa $k'$ (số liên kết $\pi$ C=C) trung bình trong gốc axit béo của X, vốn bằng số mol brom phản ứng với 1 mol X. Kết quả tính toán cho thấy $0,1$ mol X phản ứng với $0,16$ mol $Br_2$.

Câu 34: Vào mùa đông các nước vùng ôn đới có nhiệt độ không khí dưới 0°C. Dung dịch làm mát động cơ xe ô tô được sử dụng là dung dịch etylenglicol 62% thay vì dùng nước. Biết rằng nếu hoà tan 1 mol etylenglycol vào 1000 gam nước thì nhiệt độ đông đặc của dung dịch giảm 1,86°C. Vậy dung dịch etylenglicol 62% đông đặc ở nhiệt độ nào?

Lời giải: Giả sử có 100 gam dung dịch, khối lượng etylenglicol là 62 gam (1 mol) và khối lượng nước là 38 gam (0,038 kg). Từ đó, ta tính được nồng độ molan của dung dịch là $m = 1 / 0,038 \approx 26,316$ mol/kg. Độ hạ nhiệt độ đông đặc được tính bằng $\Delta T_đ = 1,86 \cdot m = 1,86 \cdot 26,316 \approx 48,95°C$, do đó nhiệt độ đông đặc của dung dịch là $0 - 48,95 \approx -48,9°C$.

Câu 35: Cho este mạch hở X có công thức phân tử CnHn+2O4 tác dụng với dung dịch NaOH thu được một ancol Y và hai muối Z, T (là muối của hai axit cacboxylic tương ứng R và Q, MZ > MT). Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 1 mol H2. Cho các phát biểu sau: (a) Phân tử chất X có 6 nguyên tử cacbon. (b) Dung dịch chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Dung dịch chất Z làm mất màu dung dịch Br2. (d) Oxi hóa Y bằng CuO, thu được anđehit axetic. (e) Q dùng để điều chế khí cacbonmonoxit trong phòng thí nghiệm. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Từ công thức phân tử CnHn+2O4 và việc tác dụng với H2 tỉ lệ 1:1, ta suy ra este X có 1 liên kết đôi C=C, 2 chức este và công thức phân tử là C6H8O4. Dựa vào sản phẩm thủy phân, cấu tạo của X là $HCOO-CH_2-CH_2-OOC-CH=CH_2$. Do đó, các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (e); phát biểu (d) sai vì oxi hóa ancol Y (etylen glicol) thu được anđehit oxalic (CHO)2.

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm MgCO3, Fe2O3, FeS và FeS2 trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được khí SO2 và dung dịch Y chứa (m + 53,1) gam muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trên vào dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được 35,28 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (gồm NO2 và CO2) có tổng khối lượng là 72,3 gam và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được 112,54 gam hỗn hợp muối khan. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X có giá trị gần nhất với

Lời giải: Từ dữ kiện về hỗn hợp khí Z, ta tính được $n_{CO_2} = 0,075$ mol và $n_{NO_2} = 1,5$ mol. Dựa vào khối lượng muối trong dung dịch T và Y, ta xác định được tổng $n_{Fe} = 0,42$ mol và khối lượng hỗn hợp $m_X = 39,9$ gam. Thiết lập hệ phương trình ba ẩn cho số mol các chất trong X dựa vào tổng mol Fe, bảo toàn electron và tổng khối lượng, giải hệ ta sẽ tìm được phần trăm khối lượng của $Fe_2O_3$ có giá trị gần nhất là 34%.

Câu 37: Cho hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+6O3N2) và Y (CmH2m+1O4N) tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), đun nóng, thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, thu được 20,32 gam hỗn hợp hai muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối vô cơ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với He là 8,45. Phần trăm khối lượng của X có trong E là?

Lời giải: Từ tỉ khối của hỗn hợp amin so với He, ta xác định được hai amin là $CH_3NH_2$ (0,16 mol) và $C_2H_5NH_2$ (0,04 mol). Dựa vào công thức phân tử và sản phẩm phản ứng, ta suy luận cấu tạo của X là $CH_3NH_3NO_2.H_2O$ (0,16 mol) và Y là $CH_3OOC-COONH_3C_2H_5$ (0,04 mol). Khối lượng của X là $0,16 \times 96 = 15,36$ gam và khối lượng của Y là $0,04 \times 149 = 5,96$ gam, do đó phần trăm khối lượng của X trong E là $\frac{15,36}{15,36+5,96} \times 100\% \approx 72,04\%$, gần nhất với đáp án C.

Câu 38: Chia 9,96 gam hỗn hợp X gồm metan, propilen, isopren thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được H2O và 15,84 gam CO2. Phần hai trộn với 0,15 mol H2 rồi dẫn qua bột Ni đốt nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 13,2. Biết Y làm mất màu tối đa p mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của p là

Lời giải: Xét một nửa hỗn hợp X (4,98 gam), khi đốt cháy ta có $n_{CO_2} = 0,36$ mol và $n_{H_2O} = 0,33$ mol, suy ra $n_{\pi} - n_X = n_{CO_2} - n_{H_2O} = 0,03$. Ở nửa còn lại, bảo toàn khối lượng cho phản ứng cộng $H_2$ ta có $m_Y = 4,98 + 0,15 \times 2 = 5,28$ gam và $n_Y = 5,28/26,4 = 0,2$ mol. Số mol $Br_2$ phản ứng là số mol liên kết $\pi$ còn dư: $p = n_{\pi \text{ ban đầu}} - n_{H_2 \text{ pư}} = (n_X+0,03) - ((n_X+0,15) - n_Y) = 0,03 - 0,15 + 0,2 = 0,08$ mol.

Câu 39: Điện phân dung dịch chứa NaCl và CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ không đổi I = 5A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian 3860 giây, thu được 3,136 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai đơn chất khí. Nếu thời gian điện phân là 7720 giây, thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y gồm ba đơn chất khí và dung dịch Z. Nhúng thanh Al vào Z, kết thúc phản ứng thấy khối lượng thanh Al giảm 3,24 gam. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là

Lời giải: Từ dữ kiện điện phân sau 3860s (ne = 0,2 mol) thu được 0,14 mol hỗn hợp hai khí Cl2 (0,1 mol) và H2 (0,04 mol), ta tính được số mol CuSO4 ban đầu là 0,06 mol. Khi điện phân trong 7720s (ne = 0,4 mol), dung dịch Z thu được làm tan 0,12 mol Al, từ đó suy ra dung dịch Z có tính bazơ và tính được số mol NaCl ban đầu là 0,24 mol. Vậy hỗn hợp khí Y gồm H2 (0,14 mol), Cl2 (0,12 mol) và O2 (0,04 mol), có tổng thể tích là V = (0,14 + 0,12 + 0,04) x 22,4 = 6,72 lít.

Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. (b) Cho NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2. (c) Cho NaCl vào dung dịch NaHCO3. (d) Đun nóng nước cứng tạm thời. (e) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. (g) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4 Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Lời giải: Có 4 thí nghiệm thu được kết tủa sau khi các phản ứng kết thúc là (b), (d), (e), (g). Cụ thể: (b) tạo kết tủa $BaCO_3$; (d) tạo $CaCO_3$; (e) tạo $Al(OH)_3$; (g) tạo $BaSO_4$. Thí nghiệm (a) ban đầu tạo kết tủa $CaCO_3$, nhưng sau đó kết tủa tan hết do sục khí $CO_2$ đến dư nên không được tính.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.