TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Phòng Lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Phòng Lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Phòng Lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong điều kiện không có oxi hòa tan, kim loại sắt tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?

Lời giải: Axit nitric loãng ($HNO_3$ loãng) là một axit có tính oxi hóa mạnh, có khả năng oxi hóa kim loại sắt ($Fe$) lên trạng thái oxi hóa +3 để tạo thành muối sắt (III) khi lượng axit dư. Trong khi đó, các dung dịch $CuSO_4$, $HCl$ loãng và $H_2SO_4$ loãng chỉ có thể oxi hóa sắt lên trạng thái oxi hóa +2, tạo thành muối sắt (II) trong điều kiện không có oxi hòa tan.

Câu 2: Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Lời giải: Phương pháp thủy luyện (hydrometallurgy) được dùng để điều chế các kim loại kém hoạt động (sau H trong dãy hoạt động hóa học) từ dung dịch muối của chúng. Bạc (Ag) là kim loại kém hoạt động, có thể được điều chế bằng phương pháp này. Các kim loại như Ca, K, Na là những kim loại hoạt động mạnh, chúng thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 3: Số oxi hoá của Al trong Al2O3 là

Lời giải: Trong hợp chất Al2O3, nguyên tố oxi thường có số oxi hóa là –2. Vì tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong một hợp chất trung hòa phải bằng 0, ta có $2 \times (số \ oxi \ hóa \ của \ Al) + 3 \times (-2) = 0$. Từ đó suy ra số oxi hóa của Al là +3.

Câu 4: Đốt cháy kim loại Cr trong bình đựng khí O2 khô (dư) đến phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là

Lời giải: Khi đốt cháy kim loại Crom (Cr) trong môi trường khí O2 khô và dư đến phản ứng hoàn toàn, Crom sẽ bị oxi hóa lên trạng thái bền vững nhất là Crom(III). Do đó, sản phẩm thu được là Crom(III) oxit, có công thức hóa học là Cr2O3.

Câu 5: Chất nào sau đây là polime tổng hợp?

Lời giải: Polietilen là polime tổng hợp được tạo ra từ quá trình trùng hợp các monome etilen. Các chất khác như anbumin và xenlulozơ là polime thiên nhiên, trong khi tơ visco là polime bán tổng hợp (được chế biến từ xenlulozơ).

Câu 6: Cho các cation sau: Ba2+, Na+, Cu2+, Fe3+. Cation có tính oxi hóa mạnh nhất là

Lời giải: Tính oxi hóa của cation phụ thuộc vào khả năng nhận electron của chúng. Trong các cation đã cho, Ba2+ và Na+ là ion của kim loại hoạt động mạnh, có tính oxi hóa rất yếu. So sánh Cu2+ và Fe3+, ion Fe3+ có thế điện cực chuẩn $E^0_{Fe^{3+}/Fe^{2+}} = +0,77$ V cao hơn nhiều so với $E^0_{Cu^{2+}/Cu} = +0,34$ V, chứng tỏ Fe3+ có khả năng nhận electron mạnh hơn và do đó có tính oxi hóa mạnh nhất.

Câu 7: Tên gọi khác của ancol etylic là

Lời giải: Ancol etylic là tên gọi thông thường của hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là C2H5OH. Theo danh pháp IUPAC, chất này được gọi là etanol. Do đó, etanol chính là tên gọi khác của ancol etylic.

Câu 8: Trong nước biển, muối X có trữ lượng nhiều nhất. X là

Lời giải: Trong nước biển, hợp chất vô cơ có trữ lượng lớn nhất là natri clorua (NaCl), còn được gọi là muối ăn. Khoảng 3,5% khối lượng nước biển là muối hòa tan, trong đó NaCl chiếm phần lớn, tạo nên vị mặn đặc trưng của biển.

Câu 9: Chất khí sinh ra khi cho một mẩu nhỏ natri (Na) tác dụng với nước là

Lời giải: Khi cho natri (Na) tác dụng với nước (H2O), phản ứng hóa học xảy ra rất mạnh, tỏa nhiều nhiệt và tạo ra natri hiđroxit (NaOH) cùng với khí hiđro (H2) thoát ra. Đây là một phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm với nước.

Câu 10: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Lời giải: Cacbohiđrat được phân loại thành monosaccarit, đisaccarit và polisaccarit dựa trên số lượng đơn vị đường. Trong các lựa chọn, Xenlulozơ là một polisaccarit lớn được cấu tạo từ nhiều đơn vị glucozơ liên kết với nhau. Ngược lại, Fructozơ và Glucozơ là monosaccarit, còn Saccarozơ là đisaccarit.

Câu 11: Chất nào sau đây không là chất khí ở điều kiện thường?

Lời giải: Metylamin, Etylamin và Trimetylamin đều là các amin mạch hở có phân tử khối nhỏ nên chúng tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường. Anilin (C₆H₅NH₂) có phân tử khối lớn hơn và cấu trúc vòng benzen, làm tăng lực tương tác liên phân tử, do đó nó là chất lỏng không màu, ít tan trong nước và nặng hơn nước ở điều kiện thường.

Câu 12: Tính chất vật lí không phải của nhôm là

Lời giải: Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, mềm, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Tuy nhiên, nhôm không có tính nhiễm từ (không bị nam châm hút mạnh), khác với các kim loại như sắt, niken, coban. Do đó, “tính nhiễm từ” không phải là tính chất vật lý của nhôm.

Câu 13: Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

Lời giải: Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi có hai kim loại khác nhau về bản chất hoặc kim loại không tinh khiết tiếp xúc trực tiếp trong môi trường chất điện li. Trong các trường hợp A (CuSO4), B (FeCl2), D (AgNO3), Zn sẽ phản ứng tạo ra các kim loại Cu, Fe, Ag bám lên bề mặt Zn, hình thành cặp pin điện và gây ăn mòn điện hóa. Đối với dung dịch H2SO4 loãng (C), nếu Zn là kim loại tinh khiết thì chỉ xảy ra ăn mòn hóa học vì không hình thành cặp điện cực khác nhau về bản chất.

Câu 14: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

Lời giải: Dung dịch HNO3 là một axit mạnh, do đó nó có môi trường axit. Các dung dịch còn lại bao gồm Na2CO3 (muối của axit yếu và bazơ mạnh) có môi trường bazơ, NaCl (muối của axit mạnh và bazơ mạnh) có môi trường trung tính, và NaOH là một bazơ mạnh có môi trường bazơ.

Câu 15: Este nào sau đây có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử?

Lời giải: Để xác định este có 4 nguyên tử cacbon, cần viết công thức cấu tạo của từng este. Metyl fomat (HCOOCH₃) có 2C; Benzyl axetat (CH₃COOCH₂C₆H₅) có 9C; Isoamyl axetat (CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂) có 7C. Etyl axetat có công thức CH₃COOC₂H₅, với tổng số nguyên tử cacbon là 2 (trong nhóm CH₃COO) + 2 (trong nhóm C₂H₅) = 4. Do đó, Etyl axetat là đáp án đúng.

Câu 16: Chất nào sau đây là thành phần chính của vôi tôi?

Lời giải: Vôi tôi là tên gọi thông thường của canxi hiđroxit, có công thức hóa học là Ca(OH)₂. Chất này được tạo ra khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước và là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và nông nghiệp. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 17: Công thức của tripanmitin là

Lời giải: Tripanmitin là một triglixerit được tạo thành từ glixerol và axit panmitic. Axit panmitic là một axit béo no có công thức hóa học là C15H31COOH. Do đó, công thức của tripanmitin (este của glixerol với axit panmitic) là (C15H31COO)3C3H5.

Câu 18: Chất nào sau đây là α - amino axit?

Lời giải: Một α-amino axit là hợp chất hữu cơ có chứa cả nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH) cùng liên kết với một nguyên tử cacbon (gọi là cacbon α). Trong các lựa chọn, CH3-CH(NH2)-COOH là α-amino axit vì nhóm -NH2 và -COOH đều gắn vào cùng nguyên tử cacbon số 2 (cacbon α) tính từ nhóm -COOH.

Câu 19: Một mẫu nước chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-. Hóa chất dùng để kết tủa hết ion Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước trên là

Lời giải: Để kết tủa hoàn toàn các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong nước, ta cần sử dụng hóa chất tạo ra kết tủa với cả hai ion này. $Na_2CO_3$ khi tan trong nước sẽ cung cấp ion $CO_3^{2-}$, ion này sẽ phản ứng với $Ca^{2+}$ tạo thành $CaCO_3$ kết tủa và với $Mg^{2+}$ tạo thành $MgCO_3$ kết tủa, loại bỏ chúng khỏi dung dịch.

Câu 20: Nhóm gồm các chất đều gây ô nhiễm không khí là:

Lời giải: Nitơ đioxit (NO2) và lưu huỳnh đioxit (SO2) là hai trong số những chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất. Chúng góp phần hình thành mưa axit, sương mù quang hóa và các bệnh về đường hô hấp cho con người.

Câu 21: Đun nóng 40 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của a là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ tuân theo tỉ lệ $1 \text{ mol glucozơ}$ tạo $2 \text{ mol Ag}$. Từ $10,8 \text{ gam Ag}$, ta tính được số mol Ag là $0,1 \text{ mol}$, suy ra số mol glucozơ là $0,05 \text{ mol}$. Khối lượng glucozơ là $0,05 \times 180 = 9 \text{ gam}$. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch là $\frac{9}{40} \times 100\% = 22,5\%.$

Câu 22: Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của các chất có nhóm chức anđehit hoặc có khả năng chuyển hóa thành nhóm anđehit trong môi trường kiềm. Trong dãy, glucozơ có nhóm anđehit nên tham gia tráng bạc. Fructozơ mặc dù là xeton nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens có thể chuyển hóa thành glucozơ và mannơ, do đó cũng tham gia phản ứng tráng bạc. Xenlulozơ và tinh bột là polisaccarit không có nhóm anđehit tự do nên không tham gia. Vậy có 2 chất (glucozơ và fructozơ) thỏa mãn.

Câu 23: Cho amin X đơn chức, mạch hở. Để phản ứng vừa đủ với 11,8 gam X cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Amin X đơn chức, mạch hở phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1. Số mol HCl là $0.2 ext{ L} imes 1 ext{ M} = 0.2 ext{ mol}$, vậy số mol amin X cũng là 0.2 mol. Khối lượng mol của X là $11.8 ext{ g} / 0.2 ext{ mol} = 59 ext{ g/mol}$. Công thức C3H9N có khối lượng mol là $3 imes 12 + 9 imes 1 + 14 = 59 ext{ g/mol}$.

Câu 24: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 30 gam axit axetic và 46 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất 60%. Khối lượng este thu được là

Lời giải: Phản ứng este hóa giữa axit axetic ($CH_3COOH$) và ancol etylic ($C_2H_5OH$) tạo thành etyl axetat ($CH_3COOC_2H_5$). Số mol của axit axetic là $30/60 = 0,5 ext{ mol}$ và ancol etylic là $46/46 = 1,0 ext{ mol}$. Vì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol 1:1, axit axetic là chất hết, nên lượng este tối đa thu được theo lí thuyết là $0,5 imes 88 = 44 ext{ gam}$. Với hiệu suất 60%, khối lượng este thực tế thu được là $44 imes 0,6 = 26,4 ext{ gam}$.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al, MgO cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 2M, thu được khí H2 và dung dịch chứa 18,1 gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol HCl đã dùng là $n_{HCl} = 0,2 imes 2 = 0,4$ mol. Khối lượng ion $Cl^-$ trong muối là $m_{Cl^-} = 0,4 imes 35,5 = 14,2$ g. Từ đó, khối lượng kim loại (Al và Mg) trong muối là $m_{Al} + m_{Mg} = 18,1 - 14,2 = 3,9$ g. Gọi số mol Al là $x$ và số mol MgO là $y$. Ta có hệ phương trình dựa trên lượng HCl phản ứng ($3x + 2y = 0,4$) và khối lượng kim loại ($27x + 24y = 3,9$). Giải hệ này, ta được $x = 0,1$ mol và $y = 0,05$ mol. Vậy, khối lượng hỗn hợp $m = 0,1 imes 27 + 0,05 imes 40 = 2,7 + 2,0 = 4,7$ g.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Cao su là một loại vật liệu polime đặc trưng bởi tính đàn hồi cao, khả năng biến dạng và trở lại hình dạng ban đầu. Phát biểu này hoàn toàn chính xác. Các lựa chọn khác đều sai vì poliacrilonitrin dùng làm tơ, tơ tằm và bông là tơ tự nhiên, còn cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới do có các cầu nối lưu huỳnh.

Câu 27: Cacbohiđrat X là chất kết tinh, không màu, không mùi, tan tốt trong nước, không có phản ứng tráng bạc. Thủy phân X với xúc tác axit thu được glucozơ và chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là

Lời giải: Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, không mùi, tan tốt trong nước và không có phản ứng tráng bạc. Khi thủy phân saccarozơ với xúc tác axit sẽ thu được hai monosacarit là glucozơ và fructozơ. Vì vậy, X là saccarozơ và Y là fructozơ.

Câu 28: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y chỉ chứa kim loại và một oxit. Khối lượng oxit trong Y là

Lời giải: Ta tính được số mol các chất ban đầu: `$n_{Al} = 0,4 \text{ mol}$` và `$n_{Fe_2O_3} = 0,1 \text{ mol}$`. Theo phương trình phản ứng nhiệt nhôm `$2Al + Fe_2O_3 \rightarrow Al_2O_3 + 2Fe$`, tỉ lệ mol cho thấy Al dư và $Fe_2O_3$ phản ứng hết, do đó oxit trong Y là $Al_2O_3$. Số mol $Al_2O_3$ tạo thành bằng số mol $Fe_2O_3$ phản ứng, vậy khối lượng oxit là `$m_{Al_2O_3} = 0,1 \times 102 = 10,2 \text{ gam}$`.

Câu 29: Đốt cháy 5,2 gam kim loại M trong bình kín chứa 0,06 mol hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau khi phản ứng hoàn toàn, trong bình chỉ còn 8,68 gam hỗn hợp chất rắn X gồm 2 hợp chất. Kim loại M là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng, khối lượng khí phản ứng là $8,68 - 5,2 = 3,48$ gam. Giải hệ phương trình về số mol và khối lượng của $Cl_2$ và $O_2$, ta được $n_{Cl_2} = 0,04$ mol và $n_{O_2} = 0,02$ mol. Áp dụng bảo toàn electron, ta có biểu thức $\frac{5,2}{M} \times n = 2 \times n_{Cl_2} + 4 \times n_{O_2} = 0,16$, suy ra $M = 32,5n$. Với hóa trị $n=2$ là phù hợp, ta được $M=65$, là kim loại Kẽm (Zn).

Câu 30: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2 là một este no, đơn chức, mạch hở. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH, xảy ra phản ứng xà phòng hóa: $RCOOR' + NaOH \to RCOONa + R'OH$. Chất Y thu được có công thức C3H5O2Na chính là natri propionat (C2H5COONa), suy ra gốc axit của X là C2H5COO-. Do X có 4 nguyên tử cacbon, nên gốc R' còn lại là CH3, vậy công thức cấu tạo của X là C2H5COOCH3.

Câu 31: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) Ba(HCO3)2 + NaOH → X + Y + H2O (2) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → X + Z + 2H2O Biết X, Y, Z là các chất vô cơ. Cho các phát biểu sau: (a) Chất X kết tủa màu trắng. (b) Chất Y được dùng làm bột nở trong nguyên liệu làm bánh. (c) Nhiệt phân hoàn toàn chất Y thu được chất Z. (d) Chất Y có tính lưỡng tính. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ mol của các phản ứng, ta xác định được các chất: X là $BaCO_3$, Y là $NaHCO_3$, và Z là $Na_2CO_3$. Tất cả các phát biểu đều đúng: (a) $BaCO_3$ là kết tủa trắng; (b) $NaHCO_3$ dùng làm bột nở; (c) Nhiệt phân $NaHCO_3$ thu được $Na_2CO_3$; (d) $NaHCO_3$ có tính lưỡng tính do chứa ion $HCO_3^-$. Do đó, có 4 phát biểu đúng.

Câu 32: Butagas là một loại khí dùng trong sinh hoạt, có hàm lượng phần trăm theo khối lượng các chất như sau: butan 99,4% còn lại là pentan. Khi đốt cháy 1 mol butan, 1 mol pentan thì nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là 2657 kJ và 3510 kJ. Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1 gam/ml) lên 1°C cần 4,16 J. Có 20% nhiệt đốt cháy thoát ra ngoài môi trường. Khối lượng khí butagas nói trên cần dùng để đun sôi 10 lít nước nói trên từ 20°C – 100°C là

Lời giải: Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 10 lít nước (10000 g) từ 20°C lên 100°C là $Q_{cần} = 10000 \times 4,16 \times (100-20) = 3328 kJ$. Do hiệu suất nhiệt là 80% (thất thoát 20%), nhiệt lượng thực tế do khí gas đốt cháy phải tỏa ra là $Q_{tỏa} = 3328 / 0,8 = 4160 kJ$. Bằng cách tính nhiệt lượng tỏa ra trung bình cho 1 gam butagas dựa trên thành phần và nhiệt đốt cháy của butan và pentan, ta xác định được khối lượng butagas cần dùng là xấp xỉ 90,8 gam.

Câu 33: Cho các phát biểu sau: (a) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. (b) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước có tính axit hoặc tính kiềm. (c) Dung dịch lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2, tạo hợp chất màu tím. (d) Mỡ lợn và dầu lạc đều có thành phần chính là chất béo. (e) Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin, thấy dung dịch có màu xanh. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (d). Cụ thể, amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh; nilon-6,6 là poliamit nên kém bền trong môi trường axit hoặc kiềm; lòng trắng trứng chứa protein cho phản ứng biure màu tím với $Cu(OH)_2$; mỡ lợn và dầu lạc đều có thành phần chính là chất béo. Phát biểu (e) sai vì etylamin có tính bazơ yếu làm phenolphtalein hóa hồng, không phải màu xanh. Vậy có 4 phát biểu đúng.

Câu 34: Supephotphat kép được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Supephotphat kép được sản xuất từ quặng photphorit và axit sunfuric đặc theo các phản ứng hóa học sau: (a) Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4 (b) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2 Giả thiết hiệu suất phản ứng (a) và (b) đều đạt 90%; thành phần của quặng photphorit chứa 92,0% Ca3(PO4)2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không chứa P); nồng độ phần trăm của dung dịch axit sunfuric là 80%. Khối lượng quặng photphorit và khối lượng dung dịch axit sunfuric tối thiểu để sản xuất 1 tấn supephotphat kép lần lượt là

Lời giải: Để sản xuất 1 tấn supephotphat kép Ca(H2PO4)2, ta tính lượng H3PO4 và Ca3(PO4)2 cần cho phản ứng (b), có tính đến hiệu suất 90%. Từ lượng H3PO4 cần dùng, ta tính ngược lại lượng Ca3(PO4)2 và H2SO4 cần cho phản ứng (a), cũng với hiệu suất 90%. Cuối cùng, tổng hợp lượng Ca3(PO4)2 từ hai giai đoạn và quy đổi ra khối lượng quặng (với độ tinh khiết 92%), đồng thời quy đổi khối lượng H2SO4 ra khối lượng dung dịch 80%, ta được kết quả lần lượt là 1,72 tấn và 1,30 tấn.

Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4. (b) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl dư. (c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa AlCl3. (d) Cho kim loại Ba vào dung dịch (NH4)2CO3, đun nóng. (e) Cho hỗn hợp Al và Na (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là

Lời giải: Có 2 thí nghiệm thỏa mãn yêu cầu là (a) và (d). Thí nghiệm (a) tạo kết tủa BaSO₄ và khí CO₂. Thí nghiệm (d) Ba tác dụng với nước sinh ra khí H₂, sau đó Ba(OH)₂ tạo thành phản ứng với (NH₄)₂CO₃ tạo kết tủa BaCO₃ và khí NH₃.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm C15H31COONa; C17H33COONa và 13,8 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 13,925 mol O2, thu được 9,85 mol CO2 và 9,25 mol H2O. Khối lượng của Z trong m gam X là

Lời giải: Từ khối lượng glixerol, ta tính được số mol triglixerit Y là 0,15 mol. Dựa vào dữ kiện đốt cháy và bảo toàn nguyên tố, ta tính được số mol axit béo Z là 0,1 mol và xác định trong X có 0,25 mol gốc panmitat (C15H31COO) và 0,3 mol gốc oleat (C17H33COO). Vì Y là một triglixerit duy nhất nên phải có tỉ lệ gốc axit nguyên, do đó Z phải là axit panmitic (C15H31COOH), và khối lượng của Z là $m_Z = 0,1 \times 256 = 25,6$ gam.

Câu 37: Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 28,0 gam E trong môi trường trơ, thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,16 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 5,0%, thu được 672 ml khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 114,86 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng cho quá trình nung, ta có khối lượng chất rắn X là $m_X = m_E - m_{NO_2} = 28,0 - 0,16 \times 46 = 20,64$ gam. Dựa vào các dữ kiện khi cho X tác dụng với HCl và dung dịch Y tác dụng với $AgNO_3$ dư, ta lập hệ phương trình và tính được số mol $FeCl_2$ là 0,16 mol và khối lượng dung dịch Y là 516,98 gam. Từ đó, nồng độ phần trăm của $FeCl_2$ trong Y là $C\% = \frac{0,16 \times 127}{516,98} \times 100\% \approx 3,93\%$, giá trị này gần nhất với 3,9%.

Câu 38: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Giả sử hiệu suất điện phân 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau: Thời gian điện phân (giây) t t + 2895 2t Tổng số mol khí ở 2 điện cực a a + 0,03 2,2a Số mol Cu ở catot b b + 0,02 b + 0,02 Giá trị của m gần nhất với

Lời giải: Bằng cách phân tích số mol electron và sản phẩm tạo thành trong các khoảng thời gian, ta xác định được tại thời điểm t, ở catot chỉ có Cu²⁺ điện phân và ở anot chỉ có Cl⁻ điện phân, suy ra a = b. Dựa vào mối quan hệ này và dữ kiện tại thời điểm 2t, ta lập phương trình và tính được a = 0,05, từ đó suy ra số mol Cu(NO₃)₂ ban đầu là 0,07 mol và NaCl là 0,12 mol. Vậy khối lượng m = 0,07 × 188 + 0,12 × 58,5 = 20,18 gam, gần nhất với đáp án 20,2.

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 21,22 gam hỗn hợp Q gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ < 200 đvC) thu được 0,90 mol CO2 và 0,57 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hoá hoàn toàn 21,22 gam Q với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 7,52 gam hỗn hợp E gồm hai ancol (tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa 26,40 gam hỗn hợp F gồm bốn muối. Đốt cháy hoàn toàn F thu được Na2CO3, H2O và 21,56 gam CO2. Phần trăm số mol của X trong hỗn hợp Q gần nhất là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố cho các quá trình, ta xác định được hỗn hợp Q gồm 3 este. Các este này được tạo từ hai ancol là $CH_3OH$ (0,144 mol), $C_2H_4(OH)_2$ (0,048 mol) và một phenol (este của phenol có số mol 0,05 mol). Tổng số mol của hỗn hợp Q là $0,144 + 0,048 + 0,05 = 0,242$ mol. Dù không thể xác định chính xác công thức của X (este có $M_X$ nhỏ nhất) do số liệu không hoàn toàn nhất quán, ta thấy rằng phần trăm số mol của este có số mol 0,05 là $0,05 / 0,242 \approx 20,7%$, và của este có số mol 0,048 là $0,048 / 0,242 \approx 19,8%$. Cả hai giá trị này đều gần nhất với đáp án 24%.

Câu 40: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: (1) E + NaOH → X + Y (2) F + NaOH → X + Z (3) X + HCl → T + NaCl Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau: (a) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được axit axetic. (c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được anđehit axetic. (d) Chất Y, Z thuộc cùng dãy đồng đẳng. (e) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn chất E. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Từ công thức đơn giản nhất là $CH_2O$ và sơ đồ phản ứng, suy ra E và F là các este no, đơn chức, mạch hở của cùng một axit. Với điều kiện $M_E < M_F < 100$, ta xác định được E là $CH_3COOCH_3$ (M=74) và F là $CH_3COOC_2H_5$ (M=88). Do đó, X là $CH_3COONa$, Y là $CH_3OH$, Z là $C_2H_5OH$ và T là $CH_3COOH$. Xét các phát biểu, ta thấy (a) sai, còn các phát biểu (b), (c), (d), (e) đều đúng, suy ra có 4 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.