TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy tạo thành kết tủa màu nâu đỏ. X có thể là dung dịch chất nào sau đây?

Lời giải: Dung dịch Fe₂(SO₄)₃ khi tác dụng với NaOH sẽ tạo thành kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ đặc trưng. Đây là phản ứng nhận biết ion Fe³⁺ trong dung dịch, trong khi các chất khác tạo kết tủa có màu khác hoặc không phù hợp với mô tả.

Câu 2: Điện phân nóng chảy MgCl2, ở catot xảy ra

Lời giải: Trong quá trình điện phân nóng chảy MgCl2, ở catot (cực âm) xảy ra sự khử ion Mg2+ thành kim loại magie. Đây là nguyên tắc cơ bản của điện phân nóng chảy muối, nơi cation kim loại bị khử tại catot để tạo thành kim loại tự do. Phương trình điện phân: MgCl2 → Mg + Cl2, với Mg2+ + 2e- → Mg ở catot.

Câu 3: Công thức của kali đicromat là

Lời giải: Kali đicromat là hợp chất vô cơ có công thức hóa học K₂Cr₂O₇, trong đó ion đicromat Cr₂O₇²⁻ kết hợp với hai ion kali K⁺. Đây là chất oxy hóa mạnh thường được sử dụng trong các phản ứng hóa học và phân tích, khác với kali cromat K₂CrO₄ có ion cromat CrO₄²⁻.

Câu 4: Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

Lời giải: Glucozơ là một monosaccarit thuộc nhóm hexozơ với công thức phân tử C6H12O6. Đây là loại đường đơn có nhiều trong quả nho chín và các loại trái cây khác, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể sống. Công thức (C6H10O5)n là của polysaccarit như tinh bột, còn C12H22O11 là của đisaccarit như saccarozơ.

Câu 5: Kim loại nào sau đây được dùng làm tế bào quang điện?

Lời giải: Cesi (Cs) là kim loại kiềm có công thoát electron thấp nhất (~1.95 eV) trong các kim loại được liệt kê, giúp nó dễ dàng phát ra electron khi chiếu ánh sáng khả kiến. Đây là lý do Cs thường được sử dụng làm cathode trong các tế bào quang điện thực tế để tối ưu hóa hiệu suất của hiệu ứng quang điện.

Câu 6: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Lời giải: HCl là axit mạnh nên phân li hoàn toàn trong nước thành ion H⁺ và Cl⁻, do đó là chất điện li mạnh. Ngược lại, Al(OH)₃ là bazơ yếu, HF và CH₃COOH là các axit yếu nên chúng đều là chất điện li yếu, chỉ phân li một phần trong dung dịch.

Câu 7: Chất nào sau đây là chất gây nghiện có nhiều trong thuốc lá?

Lời giải: Nicotin là chất gây nghiện chính có trong thuốc lá, được xác định là nguyên nhân chính gây nghiện thuốc lá. Chất này tác động lên hệ thần kinh trung ương, tạo cảm giác sảng khoái tạm thời và khiến người hút phụ thuộc vào thuốc lá. Các chất khác như heroin, melamin, etanol không phải là thành phần chính gây nghiện trong thuốc lá.

Câu 8: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?

Lời giải: Anilin (C₆H₅NH₂) là chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng ở điều kiện thường. Trong khi đó, alanin và glyxin là các amino acid tồn tại ở dạng tinh thể rắn, còn metylamin là chất khí. Đây là kiến thức quan trọng về tính chất vật lý của các hợp chất hữu cơ trong hóa học.

Câu 9: Tên gọi của este CH3COOC6H5 (có vòng benzen) là

Lời giải: Este CH₃COOC₆H₅ có cấu tạo từ axit axetic (CH₃COOH) và phenol (C₆H₅OH), nên tên gọi đúng là phenyl axetat theo quy tắc danh pháp este. Trong danh pháp este, tên gọi bắt đầu bằng tên gốc ankyl/phenyl của ancol và kết thúc bằng tên anion của axit cacboxylic.

Câu 10: Tác nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit ở gần các khu vực công nghiệp lớn là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

Lời giải: Hiện tượng mưa axit chủ yếu do sự gia tăng nồng độ khí SO₂ và NO₂ trong khí quyển từ các hoạt động công nghiệp. Các khí này phản ứng với hơi nước và oxy tạo thành axit sunfuric (H₂SO₄) và axit nitric (HNO₃), làm giảm độ pH của nước mưa. Đây là vấn đề môi trường nghiêm trọng thường xảy ra ở các khu vực công nghiệp lớn.

Câu 11: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Lời giải: Wolfram (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại, khoảng 3422°C. Đây là kim loại chịu nhiệt tốt nhất, được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị cần chịu nhiệt độ cao như dây tóc bóng đèn, điện cực hàn và các dụng cụ công nghiệp khác.

Câu 12: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Lời giải: Al₂O₃ là oxit lưỡng tính điển hình, có thể tác dụng được với cả axit và bazơ. Khi tác dụng với axit mạnh như HCl, Al₂O₃ thể hiện tính bazơ tạo muối nhôm clorua. Khi tác dụng với bazơ mạnh như NaOH, Al₂O₃ thể hiện tính axit tạo muối aluminat.

Câu 13: Công thức của triolein là

Lời giải: Triolein là triglyxerit được tạo thành từ ba phân tử axit oleic (C₁₇H₃₃COOH) và một phân tử glyxerol (C₃H₅). Axit oleic có công thức C₁₇H₃₃COOH nên khi tạo thành este với glyxerol sẽ cho công thức (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅. Các công thức khác tương ứng với các triglyxerit khác như tristearin, tripalmitin và trilinolein.

Câu 14: Natri clorua là gia vị quan trọng trong thức ăn của con người. Công thức của natri clorua là

Lời giải: Natri clorua chính là muối ăn thông thường, có công thức hóa học NaCl. Đây là hợp chất ion được tạo thành từ ion natri (Na+) và ion clorua (Cl-), được sử dụng rộng rãi làm gia vị và chất bảo quản thực phẩm trong đời sống hàng ngày.

Câu 15: Etanol là chất kích thích thần kinh có trong các loại đồ uống có cồn (rượu, bia). Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

Lời giải: Etanol là tên gọi theo danh pháp quốc tế của hợp chất có công thức C₂H₅OH, còn được gọi phổ biến là ancol etylic. Đây là loại rượu đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức, có mặt trong các loại đồ uống có cồn như rượu và bia. Các lựa chọn khác như etanal, phenol và axit fomic đều là những hợp chất hóa học khác biệt về cấu trúc và tính chất.

Câu 16: Tính chất hóa học chung của kim loại là

Lời giải: Kim loại có xu hướng nhường electron trong các phản ứng hóa học để tạo thành ion dương, do đó chúng thể hiện tính khử. Đây là tính chất hóa học chung và đặc trưng nhất của kim loại, được thể hiện qua khả năng phản ứng với phi kim, axit và dung dịch muối.

Câu 17: Cho Ba phản ứng với nước (dư) thu được dung dịch chứa chất tan nào sau đây?

Lời giải: Bari là kim loại kiềm thổ phản ứng mạnh với nước theo phương trình Ba + 2H₂O → Ba(OH)₂ + H₂↑. Trong dung dịch thu được, Ba(OH)₂ là chất tan còn H₂ là khí thoát ra nên không tồn tại trong dung dịch. Đây là phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm thổ với nước.

Câu 18: Chất nào sau đây được dùng làm trong nước đục, dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong nhuộm vải?

Lời giải: Phèn chua (KAl(SO4)2·12H2O) có khả năng keo tụ làm lắng các chất lơ lửng trong nước, giúp làm trong nước đục. Chất này còn được sử dụng trong ngành thuộc da để làm săn da, trong công nghiệp giấy để làm chất độn và trong nhuộm vải như chất cầm màu giúp màu bám chắc vào sợi vải.

Câu 19: Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

Lời giải: Polietilen là chất dẻo phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong sản xuất túi nilon, chai nhựa và các đồ gia dụng. Nó có tính dẻo tốt, dễ gia công và giá thành thấp, phù hợp với nhiều ứng dụng thực tế trong đời sống.

Câu 20: Để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu, người ta có thể sử dụng chất nào sau đây?

Lời giải: Na₂CO₃ (soda) được sử dụng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu vì nó tạo kết tủa với các ion Ca²⁺ và Mg²⁺ thành CaCO₃ và MgCO₃ không tan. Trong khi đó, NaOH chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời, còn HCl và NaCl không có tác dụng làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

Câu 21: Cho 5,6 gam bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng xảy ra theo phương trình Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag. Với 5,6 gam Fe (0,1 mol) và AgNO₃ dư, Fe phản ứng hết tạo ra 0,2 mol Ag, tương ứng với 21,6 gam chất rắn. Đây là bài toán về phản ứng thế kim loại trong dãy hoạt động hóa học.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu D không đúng vì poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ monome acrylonitrin, không phải bằng phản ứng trùng ngưng. Trong khi đó, các phát biểu A, B, C đều đúng với kiến thức hóa học về tơ, polymer và cao su lưu hóa.

Câu 23: X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Đun nóng X trong dung dịch H2SO4 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y là monosaccarit. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Chất X là xenlulozơ – thành phần chính của bông, khi thủy phân trong dung dịch H₂SO₄ 70% sẽ tạo ra glucozơ (Y). Xenlulozơ thực sự được sử dụng để sản xuất tơ visco, một loại tơ nhân tạo quan trọng trong công nghiệp dệt may.

Câu 24: Đun nóng 100 gam dung dịch saccarozơ 3,42% (xúc tác axit vô cơ loãng) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) đun nóng, thu được 2,592 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân saccarozơ là

Lời giải: Khối lượng saccarozơ ban đầu là 3,42 gam tương ứng 0,01 mol. Nếu thủy phân hoàn toàn sẽ tạo ra 0,02 mol hỗn hợp glucozơ và fructozơ, mỗi chất tạo ra 2Ag nên tổng Ag lý thuyết là 0,04 mol. Thực tế thu được 0,024 mol Ag, do đó hiệu suất phản ứng thủy phân là (0,024/0,04) × 100% = 60%.

Câu 25: Đốt cháy 4,3 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 6,86 gam hỗn hợp oxit X. Toàn bộ hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

Lời giải: Khối lượng oxi thêm vào khi chuyển kim loại thành oxit là 6,86 - 4,3 = 2,56 gam, tương ứng với 0,16 mol O. Khi oxit phản ứng với HCl, mỗi nguyên tử O cần 2 mol HCl để tạo thành nước, do đó số mol HCl cần là 0,32 mol. Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là V = 0,32/0,5 = 0,64 lít = 640 ml.

Câu 26: Khi thủy phân este X có công thức phân tử C3H6O2 trong môi trường axit, thu được axit Y có phản ứng tráng gương và ancol Z. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Este X có công thức C₃H₆O₂ thủy phân cho axit Y có phản ứng tráng gương, do đó Y phải là axit fomic (HCOOH). Trong các lựa chọn, chỉ có HCOOC₂H₅ (etyl fomat) thỏa mãn cả điều kiện công thức phân tử C₃H₆O₂ và khi thủy phân cho axit fomic có phản ứng tráng gương cùng với ancol etylic.

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Trong số các chất sau: Cu, NaNO3, NaOH, BaCl2, KCl, số chất tác dụng được với dung dịch X là

Lời giải: Khi hòa tan Fe₃O₄ trong H₂SO₄ loãng dư, dung dịch X thu được chứa FeSO₄, Fe₂(SO₄)₃ và H₂SO₄ dư. Trong số 5 chất đã cho, có 4 chất tác dụng được với X là Cu (tác dụng với Fe³⁺ và H⁺), NaNO₃ (trong môi trường axit oxi hóa Fe²⁺), NaOH (trung hòa axit và tạo kết tủa), BaCl₂ (tạo kết tủa BaSO₄), chỉ có KCl không phản ứng.

Câu 28: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức, mạch hở X với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Với 0,1 mol este X phản ứng với 0,15 mol NaOH, NaOH dư 0,05 mol. Chất rắn 8,8 gam gồm muối và NaOH dư, tính được khối lượng muối là 6,8 gam và phân tử khối muối là 68 g/mol. Từ đó suy ra gốc axit là H- nên X là HCOOC₂H₅ (etyl fomat).

Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong vỏ trái đất, sắt là kim loại phổ biến thứ hai sau nhôm, với hàm lượng khoảng 5,0%. Nhôm chiếm 8,1% và đứng đầu, trong khi các kim loại khác như canxi, natri có hàm lượng thấp hơn sắt.

Câu 30: Để tác dụng hết với dung dịch chứa 15 gam amino axit X (no, mạch hở, có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức của X là

Lời giải: Amino axit X có một nhóm amino nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1. Với 0,2 mol HCl cần 0,2 mol X, suy ra khối lượng mol của X là 75 g/mol. Chỉ có H₂NCH₂COOH (glycine) có khối lượng mol bằng 75 g/mol, phù hợp với tính toán.

Câu 31: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và hai axit béo Y, Z với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan F chỉ chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Mặt khác, m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol hỗn hợp E, thu được H2O và 1,845 mol CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2, ta tính được số C trung bình là 26,357. Kết hợp với phương trình NaOH 3a + b = 0,2 và tỉ lệ triglixerit/axit béo, ta xác định được trong m gam E có 0,03 mol triglixerit và 0,11 mol axit béo. Với triglixerit no (C57H110O6, M=890) và axit béo chủ yếu no (M≈284), giá trị m tính được là 57,94 g, gần nhất với đáp án 57,7 g.

Câu 32: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau: Thời gian (giây) Khối lượng catot tăng Thể tích khí ở anot t 10,24 gam V lít 2t 16,64 gam 4,032 lít Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Giá trị V = 2,016 lít là đúng vì tại thời gian t, khối lượng catot tăng 10,24g tương ứng với 0,16 mol Cu, và thể tích khí ở anot là 2,016 lít cho thấy đã có sự chuyển đổi từ điện phân Cl⁻ sang điện phân nước. Điều này phù hợp với quá trình điện phân hỗn hợp CuSO₄ và KCl khi KCl bị điện phân hết trước.

Câu 33: Cho các phát biểu sau: (a) Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có nhiệt độ nóng chảy cao. (c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Tristearin là chất béo ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường. (e) Tơ nitron thuộc loại tơ poliamit. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (a) và (b). Benzyl axetat đúng là este có mùi thơm hoa nhài, còn amino axit tồn tại dạng ion lưỡng cực nên có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước. Các phát biểu (c), (d), (e) đều sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, tristearin là chất béo rắn, và tơ nitron thuộc loại tơ vinylic chứ không phải poliamit.

Câu 34: Một loại khí thiên nhiên có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 80% metan; 15,0% etan; còn lại là tạp chất không cháy. Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt hoàn toàn 1 mol metan, 1 mol etan lần lượt bằng: 880,0 kJ; 1560,0 kJ và để nâng nhiệt độ của 1,0 gam nước lên 1ºC cần cung cấp 4,2 J nhiệt lượng. Để nâng nhiệt độ của 3 lít nước từ 25ºC lên 100ºC cần đốt cháy vừa đủ V lít khí thiên nhiên ở trên. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/ml và lượng nhiệt bị tổn hao là 10%. Giá trị gần nhất của V là

Lời giải: Đáp án C (25 lít) là chính xác vì sau khi tính toán nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 3 lít nước từ 25°C lên 100°C (945 kJ), cộng thêm 10% tổn hao nhiệt (tổng 1050 kJ), và dựa vào nhiệt lượng tỏa ra từ hỗn hợp khí thiên nhiên (938 kJ/mol), ta thu được thể tích khí cần đốt là khoảng 25,1 lít. Kết quả này phù hợp với đáp án C trong đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hóa học.

Câu 35: Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau: Bước 1: Cho một đinh sắt đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (ống nghiệm A). Bước 2: Rót vào ống nghiệm A khoảng 3 - 4 ml dung dịch HCl, đun nóng nhẹ đến khi không còn khí thoát ra. Bước 3: Lấy khoảng 4 – 5 ml dung dịch NaOH vào ống nghiệm khác (ống nghiệm B) và đun sôi. Bước 4: Rót nhanh 2 – 3 ml dung dịch ở ống nghiệm A vào ống nghiệm B rồi để yên một thời gian. Cho các phát biểu sau: (a) Khí thoát ra của phản ứng ở bước 2 có màu vàng lục. (b) Mục đích đun sôi dung dịch NaOH ở bước 3 là để tăng tốc độ phản ứng ở bước 4. (c) Ngay sau bước 4, trong ống nghiệm B có chất kết tủa màu trắng hơi xanh. (d) Sau khi để yên một thời gian, kết tủa trong ống nghiệm B chuyển dần sang màu nâu đỏ. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Trong thí nghiệm này, chỉ có phát biểu (c) và (d) là đúng. Fe(OH)₂ tạo thành ngay sau bước 4 có màu trắng hơi xanh, sau đó bị oxi hóa trong không khí thành Fe(OH)₃ màu nâu đỏ. Các phát biểu (a) và (b) sai vì khí H₂ không màu và NaOH được đun sôi để loại oxi chứ không phải tăng tốc độ phản ứng.

Câu 36: Để cung cấp 230,400 kg nitơ; 74,714 kg photpho; 66,383 kg kali cho vườn cây ăn trái, người nông dân trộn 240 kg đạm ure (độ dinh dưỡng 46%); 124 kg phân lân nung chảy (chứa 90% Ca3(PO4)2 về khối lượng) và 800 kg một loại phân hỗn hợp NPK (độ dinh dưỡng ghi trên bao bì là x-y-z). Các tạp chất trong phân bón không chứa các nguyên tố N, P, K. Giá trị x, y, z lần lượt là

Lời giải: Tính toán cho thấy phân NPK cần cung cấp 120 kg N (tương ứng 15%), 120 kg P₂O₅ (tương ứng 15%) và 80 kg K (tương ứng 10%) để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng sau khi trừ đi lượng từ phân ure và phân lân. Đáp án B (15-15-10) là phù hợp nhất với các tính toán này, với sai số nhỏ trong việc làm tròn số liệu.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 12,23 gam hỗn hợp X vào nước (dư), thu được 2,24 lít khí H2 và dung dịch Y, trong dung dịch Y có 6,0 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Z. Cho từ từ từng giọt dung dịch Z vào 100 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí. Giá trị của V là

Lời giải: Sau khi tính toán chi tiết, ta xác định được dung dịch Z chứa 0,09 mol NaHCO3 và 0,06 mol NaOH. Khi cho Z vào 0,1 mol HCl, NaOH phản ứng hết với 0,06 mol HCl, còn lại 0,04 mol HCl tác dụng với NaHCO3 tạo ra 0,04 mol CO2. Thể tích khí thu được là $V = 0,04 \times 22,4 = 0,896$ lít, tương ứng với đáp án B.

Câu 38: Hai chất hữu cơ X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 20,64 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ 15,456 lít O2, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa và dung dịch F. Khối lượng dung dịch F giảm 32,28 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Mặt khác, cho 10,32 gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư (t°) thu được 19,44 gam Ag. Nếu cho 10,32 gam hỗn hợp E tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M (t°), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Bài toán liên quan đến hỗn hợp axit cacboxylic và este, trong đó có axit fomic (HCOOH) có khả năng phản ứng tráng gương. Sau khi tính toán từ các dữ kiện đốt cháy và phản ứng với AgNO3/NH3, khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng với KOH xấp xỉ 17,6 gam.

Câu 39: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol K2SO4. (b) Cho 3a mol KOH vào dung dịch chứa 2a mol H3PO4. (c) Cho Zn vào dung dịch CrCl3 dư. (d) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa 2a mol CuSO4. (e) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 2a mol NaHCO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối tan là

Lời giải: Có 3 thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối tan là (b), (c) và (e). Thí nghiệm (b) tạo ra hỗn hợp K₂HPO₄ và K₃PO₄, thí nghiệm (c) tạo ra ZnCl₂ và CrCl₂, thí nghiệm (e) tạo ra NaCl và NaHCO₃ dư. Các thí nghiệm còn lại chỉ thu được một muối tan hoặc có kết tủa.

Câu 40: Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol bền, có công thức phân tử C5H8O3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) E + NaOH → X + Y (2) X + HCl → Z + NaCl (3) Y + 2Z (xt, t°) $\rightleftharpoons$ T + 2H2O Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo một sản phẩm duy nhất, Z có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau: (a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được sản phẩm cháy gồm Na2CO3, H2O và 1 mol CO2. (c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường. (d) Chất Y có đồng phân hình học. (e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Với cấu trúc E là HCOO-CH2-CH=CH-CH3, chỉ có phát biểu (a) và (d) là đúng. Chất E chứa nhóm este nên là hợp chất tạp chức, và chất Y (but-3-en-1-ol) có nối đôi C=C với hai nhóm thế khác nhau nên có đồng phân hình học cis-trans. Các phát biểu còn lại đều sai do không phù hợp với tính chất hóa học của các chất trong sơ đồ phản ứng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của trường THPT Tĩnh Gia năm 2023 lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.