TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ đã phản ánh nghệ thuật gì từng được Nguyễn Trãi đúc kết trong bản “Bình Ngô đại cáo”?

Lời giải: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đều phản ánh nghệ thuật lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch nhiều để đánh bại kẻ thù lớn mạnh hơn. Đây là một trong những tư tưởng quân sự cốt lõi đã được Nguyễn Trãi đúc kết trong “Bình Ngô đại cáo”, thể hiện triết lý chiến tranh nhân dân và sự kiên cường của dân tộc Việt Nam.

Câu 2: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều tấn công vào

Lời giải: Cả Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều có điểm chung là tấn công trực diện vào các “cơ quan đầu não của địch” để giành thắng lợi quyết định. Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, đó là tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ – trung tâm chỉ huy chiến lược của Pháp. Còn trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, mục tiêu là Sài Gòn, đặc biệt là Dinh Độc Lập – sào huyệt cuối cùng của chính quyền Việt Nam Cộng hòa, nhằm làm tê liệt ý chí kháng cự và buộc địch phải đầu hàng.

Câu 3: Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 đều là những chiến dịch mang tính chất

Lời giải: Cả Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều là những chiến dịch quân sự quy mô lớn, đỉnh cao của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng mang bản chất là chiến tranh nhân dân, huy động sức mạnh toàn dân tộc, với mục tiêu chính là giải phóng dân tộc, giành độc lập và thống nhất đất nước khỏi ách ngoại xâm.

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

Lời giải: Điểm tương đồng giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là đều là những trận quyết chiến chiến lược, có ý nghĩa quyết định đến việc kết thúc chiến tranh. Cả hai chiến dịch đều là đòn tấn công quân sự cuối cùng, mang tính chất quyết định, buộc kẻ thù phải chấp nhận thất bại hoàn toàn. Các phương án còn lại đều là điểm khác biệt giữa hai chiến dịch này.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hiệp định Pari năm 1973 và hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

Lời giải: Cả Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và Hiệp định Pari năm 1973 đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Đây là điểm tương đồng quan trọng, trong khi các phương án còn lại đều là những điểm khác biệt rõ rệt về thời gian rút quân, cơ chế thống nhất và cách phân chia khu vực đóng quân.

Câu 6: Tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, tình hình thế giới có điểm gì tương đồng?

Lời giải: Điểm tương đồng về tình hình thế giới tại thời điểm kí kết hai hiệp định là sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn. Năm 1954, sau cái chết của Stalin, xu thế hòa hoãn bắt đầu hình thành, tạo điều kiện cho Hội nghị Giơnevơ. Đến đầu những năm 70, xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã trở nên rõ nét, tác động mạnh mẽ đến việc các bên đi đến kí kết Hiệp định Pari năm 1973.

Câu 7: Từ mối quan hệ giữa trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) với hiệp định Pari năm 1973, anh (chị) có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

Lời giải: Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là một thắng lợi quân sự mang tính quyết định, đập tan nỗ lực quân sự cuối cùng của Mĩ. Chính thắng lợi trên chiến trường này đã buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết Hiệp định Pari ngày 27/1/1973, qua đó khẳng định thắng lợi trên mặt trận quân sự giữ vai trò quyết định đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

Câu 8: Thắng lợi quân sự của quân và dân ta tác động trực tiếp đến việc ký kết Hiệp định Pari về Việt Nam là

Lời giải: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân ta trên khắp chiến trường miền Nam cùng với thắng lợi “Điện Biên Phủ trên không” vào tháng 12 năm 1972 ở miền Bắc đã giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ. Những thắng lợi quân sự này đã buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam vào tháng 1 năm 1973.

Câu 9: Vì sao cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 lại được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

Lời giải: Sở dĩ gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không” vì tầm vóc vĩ đại và ý nghĩa lịch sử của nó tương tự như chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Chiến thắng này đã đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của đế quốc Mĩ, buộc chính phủ Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Câu 10: Nhận định nào không đúng khi đề cập giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1964)?

Lời giải: Nhận định không đúng là A. Trong giai đoạn 1954 - 1960, do Liên Xô theo đuổi chính sách “cùng tồn tại hòa bình” nên việc ủng hộ đấu tranh vũ trang ở miền Nam Việt Nam còn hạn chế. Mãi từ sau phong trào Đồng khởi (1959-1960), sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa cho cuộc kháng chiến mới trở nên mạnh mẽ và rõ ràng hơn.

Câu 11: Điểm giống nhau cơ bản giữa Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam với Mặt trận Việt Minh trong cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

Lời giải: Điểm giống nhau cơ bản của hai mặt trận này là bên cạnh chức năng đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng, cả hai đều thực hiện chức năng như một chính quyền cách mạng. Mặt trận Việt Minh đã thành lập các Ủy ban nhân dân cách mạng các cấp trong Cách mạng tháng Tám, còn Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đã lập ra các Ủy ban nhân dân tự quản ở các vùng giải phóng.

Câu 12: Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

Lời giải: Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) chủ yếu diễn ra mạnh mẽ ở vùng nông thôn miền Nam, nơi lực lượng cách mạng có cơ sở và quần chúng nhân dân dễ tập hợp để tiến hành khởi nghĩa. Nhận xét phong trào này phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam là không đúng, vì các đô thị vẫn nằm dưới sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền Ngô Đình Diệm và phong trào cách mạng ở đây chủ yếu là đấu tranh chính trị. Các lựa chọn A, B, C đều là những nhận định đúng về phong trào Đồng Khởi.

Câu 13: Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về nghị quyết 15 của BCH Trung ương Đảng (1-1959)?

Lời giải: Nhận xét C là không đúng vì nội dung của Nghị quyết 15 (1-1959) đã xác định con đường cách mạng cho miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng. Nghị quyết chủ trương kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang để lật đổ chính quyền Mỹ - Diệm, chứ không còn kiên định con đường đấu tranh chính trị hòa bình là chủ yếu nữa.

Câu 14: Qua quá trình tổ chức và lãnh đạo cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957), bài học kinh nghiệm quan trọng nhất để là cho Đảng là gì?

Lời giải: Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) tuy đạt được mục tiêu “người cày có ruộng” nhưng đã phạm phải những sai lầm nghiêm trọng do áp dụng máy móc kinh nghiệm nước ngoài, xa rời thực tiễn. Bài học lớn nhất được rút ra chính là phải luôn xuất phát từ thực tiễn, không giáo điều, và đặc biệt là phải dũng cảm nhìn nhận sai lầm để sửa chữa kịp thời, như Đảng đã làm trong Hội nghị Trung ương lần thứ 10 (tháng 9/1956).

Câu 15: Sắp xếp các dữ liệu cho phù hợp với trình tự thời gian. (1) Mặt trận dân chủ Đông Dương. (2) Mặt trận Liên Việt. (3) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. (4) Mặt trận Việt Minh.

Lời giải: Trình tự thời gian đúng của các mặt trận là: (1) Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1938-1939), (4) Mặt trận Việt Minh (1941), (2) Mặt trận Liên Việt (1951) và (3) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955). Do đó, đáp án D sắp xếp các sự kiện này theo đúng trình tự thời gian.

Câu 16: Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945 và Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương cho thấy

Lời giải: Điểm chung nổi bật của tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 và sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là sự cấu kết của các thế lực đế quốc nhằm chống phá cách mạng. Ngay sau năm 1945, Việt Nam phải đối mặt với quân Tưởng, Anh và Pháp, còn sau năm 1954 là sự can thiệp của Mỹ thay chân Pháp ở miền Nam. Cả hai thời điểm đều cho thấy các thế lực đế quốc luôn tìm cách liên kết để đàn áp và ngăn chặn con đường độc lập, thống nhất của Việt Nam.

Câu 17: Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã

Lời giải: Điểm chung của ba sự kiện này là đều là những thắng lợi tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc, giáng những đòn nặng nề vào chủ nghĩa thực dân mới do Mỹ đứng đầu. Thắng lợi của Cách mạng Cuba (1959) lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ và thắng lợi của Việt Nam (1975) đã đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ. Những thắng lợi này đã góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn cầu.

Câu 18: Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt Nam đã thực hiện thành công

Lời giải: Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh và đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ thành công chế độ phản động thuộc địa của Pháp và phát xít Nhật, đồng thời xóa bỏ chế độ phong kiến, giành chính quyền về tay nhân dân. Đây là thắng lợi đầu tiên của Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thiết lập quyền dân chủ cho nhân dân.

Câu 19: Từ thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) cho thấy hậu phương của chiến tranh nhân dân

Lời giải: Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân Việt Nam là hậu phương và tiền tuyến không có ranh giới tuyệt đối, rạch ròi về mặt không gian. Hậu phương có thể được xây dựng ngay trong vùng tạm chiếm của địch, trong lòng nhân dân, tạo nên thế trận “cài răng lược”, xen kẽ giữa vùng ta và vùng địch. Do đó, không thể phân biệt rạch ròi hậu phương và tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

Câu 20: Đường lối đổi mới của Đảng đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại:

Lời giải: Đường lối đổi mới của Đảng đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) đã được điều chỉnh, bổ sung và phát triển một cách toàn diện tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (năm 1991). Tại Đại hội này, Đảng đã thông qua “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, tiếp tục cụ thể hóa và định hướng cho công cuộc đổi mới.

Câu 21: Mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ đại hội đảng VI (12-1986) là

Lời giải: Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) đã đề ra đường lối đổi mới với mục tiêu cấp bách và hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. Tình hình kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ đang đối mặt với lạm phát phi mã, thiếu hụt hàng hóa và trì trệ sản xuất, đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản để ổn định và phát triển đất nước.

Câu 22: Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) và chính sách kinh tế mới (NEP - 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là

Lời giải: Điểm tương đồng cơ bản giữa Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga (1921) và đường lối Đổi mới ở Việt Nam (1986) là đều chủ trương xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước. Cả hai chính sách đều chuyển từ mô hình kinh tế tập trung, bao cấp sang cho phép sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế (nhà nước, tập thể, tư nhân) nhằm giải phóng sức sản xuất và thoát khỏi khủng hoảng.

Câu 23: Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là:

Lời giải: Hai công trình lớn mang tên “Đường Hồ Chí Minh” là Đường Trường Sơn (hay Đường Hồ Chí Minh) được xây dựng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (thế kỷ XX) và Đường Hồ Chí Minh hiện đại, là tuyến đường bộ quốc gia bắt đầu xây dựng từ cuối thế kỷ XX và tiếp tục phát triển sang thế kỷ XXI. Cả hai đều có vai trò chiến lược quan trọng và cùng chung một tên gọi ý nghĩa.

Câu 24: Điều gì dưới đây phù hợp với quan điểm và nội dung đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam?

Lời giải: Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội nhưng cần tìm ra những hình thức và bước đi phù hợp với thực tiễn đất nước. Công cuộc đổi mới không làm thay đổi mục tiêu cuối cùng mà là quá trình tìm tòi, sáng tạo để hiện thực hóa mục tiêu đó một cách hiệu quả nhất.

Câu 25: Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc Hội khóa I (1946) đều đưa ra quyết định nào sau đây?

Lời giải: Điểm chung trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (1946) và Quốc hội khóa VI (1976) là đều bầu ra Ban dự thảo hiến pháp. Cả hai kì họp này đều là những kì họp mang tính chất nền tảng, đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước Việt Nam trong những giai đoạn lịch sử mới, do đó việc xây dựng hiến pháp mới là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Câu 26: Đâu không phải là điểm tương đồng giữa cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 và ngày 25-4-1976?

Lời giải: Điểm khác biệt cơ bản về bối cảnh của hai cuộc tổng tuyển cử là tình trạng đất nước. Cuộc tổng tuyển cử ngày 25-4-1976 diễn ra sau khi đất nước đã bị chia cắt suốt hơn 20 năm (1954 - 1975) nhằm mục đích thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Ngược lại, cuộc tổng tuyển cử ngày 6-1-1946 được tổ chức ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, khi đất nước chưa bị chia cắt lâu dài.

Câu 27: Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?

Lời giải: Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào ngày 20 tháng 9 năm 1977. Sự kiện này là dấu mốc quan trọng, khẳng định chủ quyền và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, mở đường cho quá trình hội nhập sâu rộng. Đồng thời, nó cũng góp phần phá sản bước đầu chính sách cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam sau chiến tranh.

Câu 28: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

Lời giải: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã tạo ra một hệ thống chính trị-hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là điều kiện chính trị cơ bản và quan trọng nhất để hoạch định chiến lược phát triển chung, tập trung nguồn lực và phát huy sức mạnh toàn diện của dân tộc trên mọi lĩnh vực.

Câu 29: Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất là

Lời giải: Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (từ 24/6 đến 3/7/1976) có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, chính thức thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là sự kiện đánh dấu sự hoàn tất quá trình thống nhất sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tạo cơ sở pháp lý và chính trị vững chắc cho sự phát triển của đất nước.

Câu 30: Đâu không phải là thuận lợi cơ bản của Việt Nam sau năm 1975?

Lời giải: Sau năm 1975, Việt Nam đạt được nhiều thuận lợi cơ bản như hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đất nước hòa bình, thống nhất và uy tín trên trường quốc tế được nâng cao. Tuy nhiên, các thế lực thù địch chống phá cách mạng chưa được dẹp yên hoàn toàn mà vẫn tiếp tục gây ra nhiều khó khăn, thử thách cho Việt Nam, điển hình là xung đột biên giới và sự bao vây cấm vận của các nước đế quốc.

Câu 31: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

Lời giải: Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước bao gồm tạo khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc, mở rộng quan hệ đối ngoại và tiếp tục hoàn thành thống nhất trên tất cả các lĩnh vực. Bên cạnh đó, sự kiện này cũng là bước cuối cùng để hoàn thành toàn bộ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Lựa chọn C chỉ là sự kiện, không phải là ý nghĩa hay kết quả của sự kiện đó.

Câu 32: Hiện nay, hoạt động của Liên hợp quốc chủ yếu bị chi phối bởi nguyên tắc nào?

Lời giải: Hoạt động của Liên hợp quốc hiện nay chịu sự chi phối mạnh mẽ của nguyên tắc chung sống hòa bình và đặc biệt là sự nhất trí giữa năm nước lớn (quyền phủ quyết của 5 ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an). Nguyên tắc này quyết định việc thông qua các nghị quyết quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hành động của Liên hợp quốc trong các vấn đề quốc tế then chốt.

Câu 33: Hạn chế lớn nhất của Liên hợp quốc là

Lời giải: Hạn chế lớn nhất của Liên hợp quốc chính là sự chia rẽ nội bộ, đặc biệt trong Hội đồng Bảo an do quyền phủ quyết của các thành viên thường trực. Điều này thường dẫn đến tình trạng tê liệt, khiến Liên hợp quốc khó đưa ra các quyết định kịp thời và hiệu quả để giải quyết các vấn đề quốc tế cấp bách, ảnh hưởng đến vai trò giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

Câu 34: Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

Lời giải: Vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay là duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, đồng thời tăng cường hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia. Đây là những mục tiêu cốt lõi được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc, nhằm giải quyết các thách thức toàn cầu và xây dựng một thế giới ổn định.

Câu 35: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

Lời giải: Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc bao gồm: không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Nội dung “Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc” không phải là một nguyên tắc hoạt động chung của toàn tổ chức mà chỉ là một điều kiện (quyền phủ quyết) trong cơ chế ra quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Câu 36: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nguyên tắc nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình thế giới?

Lời giải: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng do sự đối đầu giữa hai phe. Nguyên tắc “Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc” (Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc) là cơ chế quan trọng nhất để ngăn chặn xung đột trực tiếp giữa các cường quốc, góp phần duy trì nền hòa bình thế giới mong manh.

Câu 37: Liên Hợp quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

Lời giải: Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong hoạt động của Liên Hợp quốc được quy định rõ trong Hiến chương là nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Điều này nhằm đảm bảo tôn trọng chủ quyền và sự độc lập của các quốc gia thành viên, góp phần duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

Câu 38: Mục đích của tổ chức Liên Hợp Quốc được nêu rõ trong Hiến chương là

Lời giải: Mục đích của Tổ chức Liên Hợp Quốc, được nêu rõ trong Hiến chương, là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Tổ chức này còn nhằm mục đích thực hiện hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân đạo, phù hợp với nội dung của phương án A.

Câu 39: Cho các sự kiện sau: 1. Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô). 2. Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. 3. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. 4. Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ). Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian:

Lời giải: Hội nghị quốc tế tại Ianta diễn ra vào tháng 2/1945. Tiếp theo, Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô từ tháng 4 đến tháng 6/1945 để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vào tháng 9/1945, và Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào tháng 9/1977. Vì vậy, thứ tự đúng theo thời gian là 1, 4, 3, 2.

Câu 40: (2) Việt Nam trúng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc với số phiếu gần tuyệt đối (192/193 phiếu). (3) Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô). (4) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian

Lời giải: Các sự kiện được sắp xếp theo trình tự thời gian như sau: (3) Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), (1) Đức đầu hàng không điều kiện (tháng 5/1945), (4) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (tháng 9/1945), và (2) Việt Nam trúng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc (tháng 6/2019). Do đó, thứ tự đúng là 3, 1, 4, 2.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Trần Phú
  2. Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Lục Ngạn Bắc Giang
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Cây Dương
  4. Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du Lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.