TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Phan Đăng Lưu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Phan Đăng Lưu giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Phan Đăng Lưu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chọn ý đúng: Dạng đột biến không làm thay đổi số gen của nhiễm sắc thể?

Lời giải: Đột biến chuyển đoạn tương hỗ là dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể mà trong đó hai nhiễm sắc thể không tương đồng trao đổi đoạn cho nhau. Dù vị trí các gen trên nhiễm sắc thể có sự thay đổi, nhưng tổng số lượng gen trong bộ gen của tế bào vẫn được bảo toàn. Các dạng đột biến khác như lặp đoạn, mất đoạn hay đa bội đều làm thay đổi số lượng gen trong bộ gen.

Câu 2: Xác định: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây sai

Lời giải: Phát biểu C sai vì điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. Thay vào đó, điều kiện địa lí tạo ra các áp lực chọn lọc tự nhiên, qua đó chọn lọc các cá thể có biến dị phù hợp, dẫn đến sự tích lũy các biến đổi và hình thành loài mới theo thời gian.

Câu 3: Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Nhân tố sinh thái hữu sinh là những nhân tố sống trong môi trường, bao gồm các sinh vật khác (cùng loài hoặc khác loài) và các mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng. Chúng tạo thành thế giới hữu cơ và có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

Câu 4: Xác định: Trong hệ dẫn truyền tim ở người, nút xoang nhĩ nằm ở cấu trúc gì?

Lời giải: Nút xoang nhĩ là bộ phận khởi tạo xung điện tự động, nằm ở thành trên của tâm nhĩ phải. Đây là nút chủ nhịp tự nhiên của tim, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nhịp đập của tim.

Câu 5: Khi nói về tỉ lệ giới tính của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tỉ lệ giới tính là một đặc trưng của quần thể, luôn được duy trì ổn định và không thay đổi theo thời gian. II. Tất cả các loài sinh vật khi sống trong một môi trường thì có tỉ lệ giới tính giống nhau. III. Ở tất cả các loài, giới tính đực thường có tỉ lệ cao hơn so với giới tính cái. IV. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể

Lời giải: Phát biểu I sai vì tỉ lệ giới tính không phải lúc nào cũng ổn định và có thể thay đổi theo tuổi, môi trường. Phát biểu II và III sai vì tỉ lệ giới tính rất đa dạng giữa các loài và không phải lúc nào giới đực cũng chiếm ưu thế. Phát biểu IV đúng vì tỉ lệ giới tính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản và duy trì quần thể.

Câu 6: Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi AND trong một tế bào của một loài thực vật: I. AND chỉ nhân đôi một lần tại pha S của chu kỳ tế bào II. ARN polimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch AND mới theo chiều 5’→3’. III. Xét trên mọt đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau. IV. Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Các phát biểu đúng là I và III. Phát biểu II sai vì enzim xúc tác tổng hợp mạch ADN mới là ADN polimeraza, không phải ARN polimeraza. Phát biểu IV sai vì trên mạch khuôn ADN, Ađênin (A) của môi trường sẽ bổ sung với Timin (T), không phải Uraxin (U).

Câu 7: Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi. II. Chọc lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.

Lời giải: Các phát biểu đúng là II và IV. Chọn lọc tự nhiên (CLTN) đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn, từ đó làm tăng sức sống và khả năng sinh sản của chúng. CLTN không tạo ra kiểu gen hay tổ hợp gen thích nghi mới, vai trò này thuộc về đột biến và giao phối.

Câu 8: Khi nói về quang hợp ở thực vật CAM, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình quang hợp luôn diễn ra pha sáng và pha tối II. Pha sáng diễn ra ở chất nền lục lạp, pha tối diễn ra ở màng thilacoit III. Quang phân li nước cần sự tham gia của NADP+ IV. Giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra trong tế bào chất

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và IV. Quang hợp ở mọi nhóm thực vật đều có pha sáng và pha tối (I đúng); ở thực vật CAM, giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra trong tế bào chất vào ban đêm (IV đúng). Phát biểu II sai vì đảo ngược vị trí (pha sáng ở màng thylakoid, pha tối ở chất nền) và phát biểu III sai vì quang phân li nước cần năng lượng ánh sáng, còn NADP+ là chất nhận electron cuối cùng.

Câu 9: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội khi giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất ngang nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 đúng? I. Loại kiểu gen chỉ cí 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36 II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lên 2/9 III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây mang alen A3 là 1/35

Lời giải: Tỉ lệ hoa vàng ở F2 là 1/36, suy ra tần số giao tử không mang alen A1 là $\sqrt{1/36} = 1/6$. Do đó, cây hoa đỏ tứ bội F1 đem tự thụ phấn phải có kiểu gen A1A1A2A2. Dựa trên kết quả phép lai A1A1A2A2 × A1A1A2A2, chỉ có phát biểu (III) là đúng vì F2 có 4 kiểu gen hoa đỏ (A1A1A1A1, A1A1A1A2, A1A1A2A2, A1A2A2A2) và 1 kiểu gen hoa vàng (A2A2A2A2). Các phát biểu còn lại đều sai do tính toán sai tỉ lệ (I) hoặc do alen A3 không tồn tại trong phép lai (II, IV).

Câu 10: Xác định ý đúng: Mạch gỗ được cấu tạo từ những thành phần nào?

Lời giải: Mạch gỗ (xylem) trong thực vật có chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên các bộ phận khác. Các thành phần chính cấu tạo nên mạch gỗ bao gồm quản bào và mạch ống, bên cạnh mô mềm gỗ và sợi gỗ. Quản bào và mạch ống đều là những tế bào chết, hình ống, tạo thành hệ thống dẫn truyền nước hiệu quả.

Câu 11: Một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nuclêôtit ở mạch mã hóa là: 5'-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT-3'. Trình tự nuclêôtit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên?

Lời giải: Mạch mã hóa của gen có trình tự giống với trình tự của mARN, chỉ khác ở chỗ nuclêôtit Timin (T) trong ADN được thay thế bằng Uraxin (U) trong mARN. Trình tự mạch mã hóa của gen là 5'-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT-3'. Khi phiên mã, mARN sẽ có trình tự tương ứng là 5'-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-3' theo chiều 5' sang 3'. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 12: Xác định: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số alen và thành phần kiểu gen). Những biến đổi này diễn ra trong thời gian tương đối ngắn và là cơ sở hình thành loài mới, trái ngược với tiến hóa lớn hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

Câu 13: Chọn ý đúng: Loài động vật nào thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?

Lời giải: Thủy tức là loài động vật thân mềm thuộc ngành Ruột khoang, chúng chưa có hệ hô hấp chuyên hóa. Do đó, thủy tức thực hiện quá trình trao đổi khí (ôxi và cacbonic) trực tiếp với môi trường nước thông qua toàn bộ bề mặt cơ thể. Các loài còn lại như trai sông, tôm hô hấp bằng mang, còn thỏ hô hấp bằng phổi.

Câu 14: Cho biết: Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 gen alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể?

Lời giải: Đột biến lặp đoạn là dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho một đoạn nhiễm sắc thể bị lặp lại. Điều này có thể dẫn đến việc một gen hoặc một nhóm gen xuất hiện nhiều lần trên cùng một nhiễm sắc thể, và thông qua cơ chế bắt chéo không cân giữa các nhiễm sắc thể tương đồng, hai alen khác nhau của cùng một gen có thể cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

Câu 15: Xác định: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?

Lời giải: Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gen mà tất cả các cặp alen đều ở trạng thái đồng hợp tử (ví dụ: AA, bb, dd). Trong các lựa chọn đã cho, kiểu gen AAbbdd có tất cả các cặp alen đều đồng hợp tử (AA, bb, dd), thể hiện tính thuần chủng. Các kiểu gen còn lại đều chứa ít nhất một cặp alen dị hợp tử.

Câu 16: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, alen trội A quy định da bình thường. Ở một quần thể người, cứ trung bình trong 100 người không bị bệnh thì có 6 người mang gen bệnh. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, nhưng bên phía người vợ có em trai bị bạch tạng. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con trai và bị bệnh bạch tạng là:

Lời giải: Người vợ bình thường có em trai bị bệnh (aa) nên bố mẹ cô có kiểu gen Aa × Aa; xác suất để người vợ có kiểu gen dị hợp Aa là $2/3$. Người chồng bình thường, xác suất anh ta mang gen bệnh theo dữ liệu quần thể là $6/100$. Do đó, xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị bệnh bạch tạng là: $(2/3) \times (6/100) \times (1/4) \times (1/2) = 1/200 = 0,5\%$.

Câu 17: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử. Xác suất để cặp bố, mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là bao nhiêu? Biết rằng tỷ lệ sinh nam : nữ lần lượt là 1 : 1.

Lời giải: Theo đề bài, bố mẹ dị hợp có kiểu gen Aa. Xác suất sinh con bị bệnh bạch tạng (aa) là 1/4 và sinh con bình thường (A_) là 3/4. Xác suất để sinh một con trai bị bệnh là $1/4 \times 1/2 = 1/8$, và xác suất sinh một con gái bình thường là $3/4 \times 1/2 = 3/8$. Do có 2 trường hợp xảy ra (con trai bệnh sinh trước hoặc con gái bình thường sinh trước), xác suất cần tìm là $2 \times (1/8) \times (3/8) = 6/64 = 3/32$.

Câu 18: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ cơ em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Kết luận nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ dữ kiện, ta xác định được kiểu gen của người chồng là $AaX^M Y$ và của người vợ là $Aa(1/2 X^M X^M : 1/2 X^M X^m)$. Xác suất sinh con bị bạch tạng (aa) từ phép lai $Aa imes Aa$ là $1/4$. Xác suất sinh con bị máu khó đông ($X^m Y$) từ phép lai $X^M Y imes (1/2 X^M X^m)$ là $1/2 imes 1/4 = 1/8$. Vì hai bệnh di truyền độc lập, xác suất sinh con bị cả hai bệnh là $1/4 imes 1/8 = 1/32$.

Câu 19: Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh 1 người con gái bị bệnh?

Lời giải: Ở người, alen B quy định da bình thường và alen b quy định bệnh bạch tạng. Khi bố mẹ đều dị hợp (Bb x Bb), tỉ lệ kiểu gen ở đời con sẽ là 1 BB : 2 Bb : 1 bb, vậy xác suất sinh con bị bệnh bạch tạng (bb) là $1/4$. Xác suất sinh con gái là $1/2$. Do đó, xác suất để vợ chồng này sinh 1 người con gái bị bệnh là $1/4 \times 1/2 = 1/8 = 12,5\%$.

Câu 20: Quan sát một bệnh di truyền ở một gia đình thấy rằng bố bị bệnh, mẹ bình thường và họ có 2 con trai bình thường và hai cô con gái bị bệnh giống bố. Hai anh con trai lấy vợ bình thường, mỗi gia đình đều sinh ra 2 cô con gái bình thường. Một cô con gái bị bệnh lấy chồng bình thường sinh ra một cậu con trai bình thường, cô con gái bị bệnh thứ 2 lấy chồng bị bệnh đó thì sinh ra 1 con trai bình thường và 2 cô con gái bị bệnh. Khẳng định nào sau đây về tính trạng bệnh của gia đỉnh trên là hợp lí nhất

Lời giải: Xét cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II (cô con gái thứ hai và chồng đều bị bệnh) sinh ra con trai bình thường, suy ra bệnh do gen trội quy định. Ở thế hệ thứ nhất, người bố bị bệnh đã truyền bệnh cho cả hai cô con gái nhưng không truyền cho hai người con trai, đây là đặc điểm của di truyền chéo. Do đó, tính trạng bệnh là do gen trội nằm trên NST giới tính X quy định.

Câu 21: Xác định ý đúng: Bệnh, tật và hội chứng nào được phát hiện do đột biến ở cấp độ phân tử gây nên?

Lời giải: Bệnh mù màu là bệnh di truyền do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên, đây là đột biến ở cấp độ phân tử. Các hội chứng Đao, Tơcnơ và Claiphento đều là những rối loạn do đột biến số lượng nhiễm sắc thể, tức là đột biến ở cấp độ nhiễm sắc thể.

Câu 22: Cho biết: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những hội chứng và bệnh ở người nào?

Lời giải: Phương pháp nghiên cứu tế bào, cụ thể là kĩ thuật phân tích bộ nhiễm sắc thể (karyotyping), có khả năng phát hiện các bất thường về số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể. Hội chứng Đao là một bệnh di truyền do có ba nhiễm sắc thể số 21 (thay vì hai), đây là một bất thường nhiễm sắc thể lớn có thể được chẩn đoán trực tiếp bằng phương pháp này. Các bệnh còn lại như AIDS (do virus), thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm (đột biến gen), hay tâm thần phân liệt (đa yếu tố) thường được chẩn đoán bằng các phương pháp khác không thuộc phạm vi nghiên cứu tế bào để tìm bất thường nhiễm sắc thể.

Câu 23: Cho biết: Người có 3 NST 21 thì mắc hội chứng nào ?

Lời giải: Người có 3 nhiễm sắc thể (NST) số 21 mắc hội chứng Đao (Down syndrome), còn gọi là tam nhiễm sắc thể 21. Đây là một dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể phổ biến nhất ở người, gây ra các biểu hiện đặc trưng về thể chất và trí tuệ.

Câu 24: Chọn ý đúng: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần, vì?

Lời giải: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần vì khi có cùng nguồn gốc tổ tiên, khả năng mang gen lặn có hại là rất cao. Điều này làm tăng xác suất các gen lặn có hại ở trạng thái dị hợp tử ở bố mẹ sẽ kết hợp lại thành trạng thái đồng hợp tử ở con cái, gây ra các tật bệnh di truyền hoặc biểu hiện bất thường. Do đó, gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra các tật bệnh ở người.

Câu 25: Trong di truyền y học tư vấn, đâu là phát biểu không đúng khi nói về việc xét nghiệm trước sinh ở người?

Lời giải: Các xét nghiệm trước sinh chủ yếu nhằm mục đích sàng lọc và chẩn đoán sớm các bệnh di truyền, dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Chúng không có khả năng trực tiếp chữa trị các bệnh tật này, mà chỉ cung cấp thông tin để đưa ra quyết định y tế hoặc chuẩn bị cho việc điều trị sau sinh.

Câu 26: Trong một gia đình, ông nội, bà nội có nhóm máu B, ông ngoại có nhóm máu A, bà ngoại nhóm máu AB, bố có nhóm máu B, mẹ nhóm máu A. Anh của bố nhóm máu O, chị của mẹ nhóm máu B. Về mặt lí thuyết, xác suất để họ sinh đứa con gái có nhóm máu giống bố là bao nhiêu?

Lời giải: Từ phả hệ, ta xác định được kiểu gen của bố có dạng (1/3 $I^B I^B$ : 2/3 $I^B I^O$), cho giao tử (2/3 $I^B$ : 1/3 $I^O$). Kiểu gen của mẹ có dạng (1/2 $I^A I^A$ : 1/2 $I^A I^O$), cho giao tử (3/4 $I^A$ : 1/4 $I^O$). Xác suất sinh con có nhóm máu B ($I^B I^O$) giống bố là tích xác suất giao tử $I^B$ của bố và $I^O$ của mẹ, tức là $2/3 \times 1/4 = 1/6$. Vì vậy, xác suất để họ sinh một đứa con gái có nhóm máu B là $1/2 \times 1/6 = 1/12$.

Câu 27: Chọn ý đúng: Bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Khi thống kê 2500 gia đình cả bố và mẹ da bình thường người ta thấy 4992 người con da bình thường và 150 người con da bạch tạng. Không đột biến xảy ra trong quần thể, dự đoán những cặp vợ chồng có ít nhất một bên bố hoặc mẹ mang kiểu gen đồng hợp tử trội đã sinh ra tổng cộng khoảng bao nhiêu người con da bình thường?

Lời giải: Quy ước gen: A - da bình thường, a - da bạch tạng. 150 người con bị bạch tạng (kiểu gen aa) chỉ có thể được sinh ra từ những cặp bố mẹ dị hợp tử (Aa × Aa). Theo lí thuyết, các cặp bố mẹ này cũng sinh ra số con bình thường (A-) là $150 \times 3 = 450$ người. Tổng số con do các cặp vợ chồng có ít nhất một bên đồng hợp tử trội (AA × AA và AA × Aa) sinh ra là $(4992 + 150) - (450 + 150) = 4542$, và tất cả những người con này đều có da bình thường.

Câu 28: Xác định: Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh?

Lời giải: Hội chứng Claiphentơ (Klinefelter) là bệnh rối loạn nhiễm sắc thể giới tính với bộ nhiễm sắc thể XXY, chỉ xảy ra ở nam giới do sự hiện diện của nhiễm sắc thể Y. Các bệnh còn lại như Down và hồng cầu hình liềm có thể gặp ở cả nam và nữ. Bệnh máu khó đông chủ yếu gặp ở nam giới, nhưng nữ giới vẫn có thể mắc (dù rất hiếm gặp).

Câu 29: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P), số cây hoa trắng chiếm 15%. Ở F3, số cây hoa trắng chiếm 50%. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Từ tỉ lệ hoa trắng ở P (15%) và F3 (50%) của quần thể tự thụ phấn, ta tính được cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,05 AA : 0,8 Aa : 0,15 aa. Ở F2, tỉ lệ kiểu gen aa là $0,15 + \frac{0,8 \times (1 - 1/2^2)}{2} = 0,45$. Do đó, tỉ lệ cây hoa đỏ là $1 - 0,45 = 0,55$, và tỉ lệ kiểu hình F2 là 0,55 hoa đỏ : 0,45 hoa trắng, tức 11 đỏ : 9 trắng. Phát biểu D đưa ra tỉ lệ ngược lại nên sai.

Câu 30: Một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể đều có kiểu hình trội, quá trình tự thụ phấn liên tục thì đến đời F3 thấy có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ: 21 cây hoa trắng. Trong số cây (P) nói trên, tỉ lệ cây không thuần chủng là:

Lời giải: Do quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt, cây hoa trắng (kiểu gen aa) ở đời F3 chỉ được sinh ra từ sự tự thụ phấn của các cây dị hợp (Aa) ở thế hệ P. Gọi tỉ lệ cây dị hợp (không thuần chủng) ở P là y, sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ cây hoa trắng (aa) được tính bằng công thức $y imes \frac{1-(1/2)^3}{2} = \frac{7y}{16}$. Theo đề bài, tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 là $\frac{21}{43+21} = \frac{21}{64}$, do đó ta có phương trình $\frac{7y}{16} = \frac{21}{64}$, giải ra ta được $y = 3/4$.

Câu 31: Cho biết: Một quần thể tự thụ phấn (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa ở F2 là?

Lời giải: Quần thể (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa khi tự thụ phấn sẽ tạo ra F1 với tỉ lệ kiểu gen là $1/4$ AA : $1/2$ Aa : $1/4$ aa. Ở F2, các cá thể F1 tiếp tục tự thụ phấn. Tần số kiểu gen aa ở F2 được tính bằng tổng của phần aa sinh ra từ Aa ở F1 và aa sinh ra từ aa ở F1, tức là $(1/2 imes 1/4) + (1/4 imes 1) = 1/8 + 1/4 = 3/8 = 0,375$.

Câu 32: Em hãy xác định: Một quần thể tự thụ phấn (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen dị hợp tử ở F2 là?

Lời giải: Quần thể ban đầu (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa, tức là tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 1. Qua mỗi thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen dị hợp tử giảm đi một nửa. Do đó, tần số kiểu gen dị hợp tử ở F2 sẽ là $(1/2)^2 = 1/4 = 0,25$.

Câu 33: Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a qui định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lý thuyết là

Lời giải: Tỉ lệ hạt không nảy mầm (kiểu gen aa) là $(10000 - 6400) / 10000 = 0,36$. Do quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số alen $q_a = \sqrt{0,36} = 0,6$, suy ra tần số alen $p_A = 1 - 0,6 = 0,4$. Trong các hạt nảy mầm (kiểu gen AA và Aa), tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp (AA) là $p^2 / (p^2 + 2pq) = (0,4)^2 / (1 - 0,36) = 0,16 / 0,64 = 0,25 = 25\%$.

Câu 34: Cho biết: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là

Lời giải: Vì các cá thể có kiểu hình lặn (aa) bị đào thải, quần thể tham gia sinh sản còn lại 0,45AA và 0,30Aa. Sau khi chuẩn hóa lại tỉ lệ trên tổng số 0,75, ta có cấu trúc mới là $0,6AA : 0,4Aa$. Quần thể này tự thụ phấn cho đời F1: $0,6(AA ightarrow 1AA) + 0,4(Aa ightarrow 1/4AA:1/2Aa:1/4aa) ightarrow (0,6+0,1)AA : 0,2Aa : 0,1aa$, suy ra tỉ lệ cuối cùng là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

Câu 35: Xác định: Yếu tố nào không thay đổi qua các thế hệ trong quần thể tự thụ phấn?

Lời giải: Trong quần thể tự thụ phấn, qua các thế hệ, tần số kiểu gen và tần số kiểu hình sẽ thay đổi do sự giảm dần của thể dị hợp và tăng dần của thể đồng hợp. Tuy nhiên, quá trình tự thụ phấn chỉ là sự phân phối lại các alen có sẵn mà không làm thay đổi tỷ lệ tương đối của chúng. Do đó, tần số của các alen trong quần thể vẫn được bảo toàn qua các thế hệ.

Câu 36: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,4AA: 0,6Aa. Biết alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Qua một số thế hệ tự thụ phấn thì lệ kiểu hình thân cao trong quần thể là 73,75%. Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là:

Lời giải: Cấu trúc di truyền ban đầu của quần thể là 0,4AA : 0,6Aa. Sau n thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thân cao (A_) được tính bằng tổng tần số kiểu gen AA và Aa, có công thức là $0.4 + \frac{0.6 \times (1 - (\frac{1}{2})^n)}{2} + 0.6 \times (\frac{1}{2})^n = 0.7 + 0.3 \times (\frac{1}{2})^n$. Theo đề bài, tỉ lệ này là 73,75% nên ta có phương trình $0.7 + 0.3 \times (\frac{1}{2})^n = 0.7375$, giải ra được $n=3$.

Câu 37: Trong 1 quần thể thực vật tự thụ phấn có số lượng các kiểu hình 600 cây hoa đỏ: 100 cây hoa hồng: 300 cây hoa trắng. Biết kiểu gen A quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Tỷ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

Lời giải: Tần số các kiểu gen trong quần thể ban đầu (P) là: $P = (600 AA : 100 Aa : 300 aa) / 1000 = 0,6 AA : 0,1 Aa : 0,3 aa$. Trong quần thể tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử (Aa) sau n thế hệ được tính theo công thức: $H_n = H_0 / 2^n$. Do đó, tỉ lệ cây hoa hồng (Aa) sau 2 thế hệ tự thụ phấn là $H_2 = 0,1 / 2^2 = 0,025$.

Câu 38: Trong điều kiện không có đột biến, một tế bào sinh tinh có kiểu gen $ \frac{Ab}{aB}Dd$, giảm phân có hoán vị gen. Kết luận nào sau đây đúng?

Lời giải: Một tế bào sinh tinh duy nhất có kiểu gen $ \frac{Ab}{aB}Dd $ khi giảm phân và có xảy ra một sự kiện hoán vị gen sẽ tạo ra 4 tinh trùng thuộc 4 loại khác nhau. Tỉ lệ của 4 loại giao tử này luôn bằng nhau là 1:1:1:1, tức mỗi loại chiếm 25%.

Câu 39: Xác định: Một cơ thể đực có kiểu gen AbdEG/aBdeG giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D sai vì một cơ thể có kiểu gen AbdEG/aBdeG khi giảm phân không xảy ra hoán vị gen thì chỉ tạo ra 2 loại giao tử là AbdEG và aBdeG. Do đó, dù có 5 tế bào giảm phân không hoán vị thì cũng chỉ tạo ra tối đa 2 loại giao tử này, không thể tạo ra 4 loại.

Câu 40: Cơ thể mang cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa .Nếu 8% số tế bào cơ thể trong lần phân bào II của giảm phân, tất cả tế bào con của chúng đều bị rối loạn NST không phân ly, thì sẽ tạo ra các loại giao tử, gồm:

Lời giải: Giả sử có 100 tế bào sinh giao tử ban đầu. 92 tế bào giảm phân bình thường sẽ tạo ra 184 giao tử A và 184 giao tử a. 8 tế bào còn lại bị rối loạn giảm phân II, sau khi trải qua giảm phân I bình thường, sẽ tạo ra 8 giao tử AA, 8 giao tử aa và 16 giao tử O. Do đó, tổng tỉ lệ các loại giao tử là: A = a = 184/400 = 46%; AA = aa = 8/400 = 2%; O = 16/400 = 4%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.