TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết: Khi polymeraza đi đến cuối ARN, sự kiện nào không xảy ra dưới dạng phản ứng?

Lời giải: Khi RNA polymerase đến cuối gen, “chuyển enzim polyđenyl hóa” không phải là một phản ứng hóa học mà chỉ là sự thay đổi enzyme từ RNA polymerase sang poly(A) polymerase. Các quá trình khác như phân cắt ARN, bổ sung poly A và kết thúc phiên mã đều là những phản ứng hóa học hoặc quá trình sinh hóa thực sự xảy ra trong tế bào.

Câu 2: Xác định: Hoạt động nào không thuộc kiểu xử lý ARN?

Lời giải: Hoạt động “Loại bỏ các exon” không thuộc kiểu xử lý ARN vì trong quá trình xử lý ARN sau phiên mã, các exon được giữ lại và nối với nhau, còn các intron mới là phần bị loại bỏ. Các quá trình như polyadenyl hóa, đóng đầu 5' và nối đều là những kiểu xử lý ARN quan trọng để tạo ra ARN thông tin trưởng thành.

Câu 3: Chọn ý đúng: Bộ gen RNA lần đầu tiên được phát hiện ở virus gì?

Lời giải: Virus RNA đầu tiên được phát hiện là virus khảm thuốc lá (Tobacco mosaic virus) vào năm 1898. Đây là loại virus gây bệnh trên cây thuốc lá, thuộc nhóm thực vật, do Martinus Beijerinck phát hiện và đặt tên là “virus”.

Câu 4: Ý không đúng kho nói về khung đọc mã di truyền?

Lời giải: Khung đọc mã di truyền không phải là linh hoạt mà là cố định, bắt đầu từ điểm khởi đầu và đọc theo từng bộ ba nucleotide liên tiếp. Đây là đặc điểm quan trọng của mã di truyền giúp đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra chính xác từ DNA sang protein.

Câu 5: Cho thông tin: Một gen cấu trúc có 108 chu kì xoắn phiên mã 5 lần, trên mỗi mARN đều có 12 ribôxôm dịch mã 2 lần. Tính số axit amin môi trường cần cung cấp cho quá trình dịch mã của gen.

Lời giải: Số axit amin môi trường cần cung cấp được tính bằng công thức: (Số bộ ba mã hóa × Số mARN × Số ribôxôm) - Tổng số lần dịch mã. Với gen có 108 chu kì xoắn (2160 nucleotide, 720 bộ ba), phiên mã 5 lần, mỗi mARN có 12 ribôxôm dịch mã 2 lần, ta có: (720 × 5 × 12) - (5 × 12 × 2) = 43200 - 120 = 43080 axit amin.

Câu 6: Một phân tử m ARN tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 720 nucleotit. Phân tử mARN này tiến hành dịch mã có 10 riboxom trượt qua một lần. Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã là:

Lời giải: Mỗi chuỗi polypeptid được tổng hợp từ mARN có 720 nucleotit sẽ có 240 axit amin, tạo ra 239 liên kết peptit và giải phóng 239 phân tử nước. Với 10 riboxom cùng dịch mã, tổng số phân tử nước được giải phóng là 239 × 10 = 2390, tương ứng với đáp án D.

Câu 7: Xác định: Một phân tử mARN dài 0,1989 μm, trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng nước là 17370 đvC. Quá trình dịch mã đó cần môi trường cung cấp số axit amin là?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã, mỗi liên kết peptide hình thành sẽ giải phóng một phân tử nước (18 đvC). Số phân tử nước giải phóng là 17370 ÷ 18 = 965, tương ứng với 965 liên kết peptide. Số axit amin trong chuỗi polypeptide bằng số liên kết peptide cộng thêm 1, tức là 965 + 1 = 966 axit amin.

Câu 8: Đâu là kết quả của giai đoạn hoạt hóa các axit amin?

Lời giải: Giai đoạn hoạt hóa axit amin là bước đầu tiên trong quá trình dịch mã, trong đó mỗi axit amin được gắn với phân tử tARN tương ứng thông qua enzyme aminoacyl-tARN synthetase. Quá trình này tạo thành phức hợp aa-tARN, giúp axit amin được vận chuyển đến ribosome để tham gia tổng hợp chuỗi polypeptide.

Câu 9: Chọn ý đúng: Trình tự axit nucleic trong mRNA được xác định bởi?

Lời giải: mRNA được tổng hợp thông qua quá trình phiên mã từ DNA, do đó trình tự nucleotide trong mRNA được xác định trực tiếp bởi trình tự nucleotide trong DNA. Quá trình này tuân theo nguyên tắc bổ sung giữa các base: adenine (A) bắt cặp với uracil (U) trong RNA và thymine (T) trong DNA bắt cặp với adenine (A) trong RNA. Đây là bước đầu tiên trong quá trình biểu hiện gen từ DNA sang protein.

Câu 10: Chọn ý đúng: Khoảng bao nhiêu phần trong bộ gen người mã hóa protein?

Lời giải: Theo các nghiên cứu về hệ gen người, chỉ khoảng 2% tổng số DNA mã hóa protein. Phần lớn bộ gen (khoảng 98%) là DNA không mã hóa, đóng vai trò điều hòa biểu hiện gen và các chức năng quan trọng khác trong tế bào.

Câu 11: Chọn ý đúng: Thể Barr có thể được xác định ở giai đoạn nào của chu kỳ tế bào?

Lời giải: Thể Barr là nhiễm sắc thể X bị bất hoạt chỉ có thể quan sát rõ ở giai đoạn gian kỳ (interphase) khi nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh. Trong các giai đoạn phân bào như giữa, đầu hay cuối, nhiễm sắc thể ngưng tụ hoàn toàn nên không thể phân biệt được thể Barr.

Câu 12: Khi nói về operon tryptophan của vi khuẩn, ý nào không đúng?

Lời giải: Operon tryptophan là operon cảm ứng âm được điều hòa bởi cơ chế kìm hãm. Chất đồng khắc chế trong operon này là tryptophan chứ không phải protein kích hoạt dị hóa, vì protein kích hoạt dị hóa thường liên quan đến các operon cảm ứng dương như operon lactose.

Câu 13: Hãy cho biết: Đột biến mất chức năng sẽ có ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện của gen mã hóa protein hoạt hóa dị hóa của operon lac?

Lời giải: Đột biến mất chức năng ở gen mã hóa protein hoạt hóa dị hóa (CAP) làm cho protein này không thể thực hiện chức năng kích thích phiên mã operon lac. Khi CAP không hoạt động, operon lac sẽ biểu hiện ở mức thấp ngay cả trong điều kiện có lactose và không có glucose, vì thiếu sự kích thích dương tính cần thiết cho phiên mã.

Câu 14: Cho biết: Theo bộ kìm của operon lac điều nào sai?

Lời giải: Bộ kìm của operon lac liên kết với vùng vận hành (operator), không phải vùng khởi động (promoter). Vùng khởi động là nơi RNA polymerase bám vào để bắt đầu phiên mã, trong khi bộ kìm liên kết với operator để ngăn cản phiên mã khi không có lactose.

Câu 15: Xác định: Đơn vị chức năng trong đó các gen được sắp xếp liên tiếp được gọi là gì?

Lời giải: Operon là đơn vị chức năng trong DNA của vi khuẩn bao gồm các gen cấu trúc được sắp xếp liên tiếp nhau. Khái niệm này được Jacob và Monod đề xuất năm 1961 để mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở vi khuẩn, trong đó các gen liên quan đến cùng một con đường chuyển hóa được tổ chức thành một cụm.

Câu 16: Cho biết: Khi nói về cấu trúc 'mạch vòng' trong prôtêin ý nào sai?

Lời giải: Ý sai là D vì mạch vòng trong protein có thể là thành phần của các vị trí hoạt động trong enzyme. Nhiều enzyme có mạch vòng tham gia trực tiếp vào việc tạo thành trung tâm hoạt động để liên kết với cơ chất và xúc tác phản ứng hóa học.

Câu 17: Chọn ý đúng: Chức năng của tiểu đơn vị β của polymerase là?

Lời giải: Tiểu đơn vị β của polymerase DNA có chức năng liên kết với DNA mẫu trong quá trình sao chép. Đây là bộ phận giúp enzyme bám chặt vào chuỗi khuôn và di chuyển dọc theo nó để tổng hợp DNA mới một cách chính xác.

Câu 18: Đâu là ý đúng: Quy định của một operon lac bởi một cơ chế kìm hãm được gọi là gì?

Lời giải: Operon lac ở vi khuẩn E. coli được điều hòa chủ yếu bằng cơ chế điều tiết tiêu cực (negative regulation). Protein ức chế liên kết với vùng operator để ngăn cản phiên mã khi không có lactose, và chỉ khi lactose xuất hiện thì nó mới bị bất hoạt để cho phép biểu hiện gen. Đây là ví dụ điển hình về điều hòa âm tính trong sinh học phân tử.

Câu 19: Chọn ý đúng: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất?

Lời giải: Lactôzơ đóng vai trò là chất cảm ứng trong cơ chế điều hòa opêron Lac ở E.coli. Khi có mặt lactôzơ, nó gắn với protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein này, khiến nó không thể gắn vào operator và cho phép phiên mã các gen mã hóa enzyme phân giải lactôzơ.

Câu 20: Đâu là ý đúng: Gen nào cho phép quá trình sao mã diễn ra?

Lời giải: Gen khởi động (promoter) là vùng trình tự đặc biệt trên DNA nơi enzyme RNA polymerase nhận biết và gắn vào để bắt đầu quá trình sao mã. Đây là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình phiên mã, nếu không có gen khởi động thì quá trình sao mã không thể diễn ra được.

Câu 21: Cho biết kết quả F1 của phép lai trên là 3 cây cao, hoa kép, đỏ; 3 cây cao, hoa đơn, trắng; 1 cây thấp, hoa kép, đỏ: 1 cây thấp, hoa đơn, trắng. Căn cứ kết quả F1, kết luận nào sau đây là đúng? I. Hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hoa liên kết hoàn toàn. II. Cặp tính trạng kích thước thân phân li độc lập với hai cặp tính trạng kia. III. Hai cặp tính trạng hình dạng và màu sắc hoa liên kết hoàn toàn. IV. Các gen B liên kết với D; b liên kết với d. V. Kiểu gen của P là ${\rm{Aa}}\frac{{BD}}{{bd}}{\rm{xAa}}\frac{{bd}}{{bd}}$ Phương án sai là:

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình F1, ta thấy tính trạng chiều cao thân phân li độc lập (tỉ lệ 3:1) trong khi hai tính trạng hình dạng hoa và màu sắc hoa liên kết hoàn toàn. Do đó, kết luận I là sai vì chiều cao thân không liên kết với hình dạng hoa mà phân li độc lập.

Câu 22: Cho biết: Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 thì kiểu gen của P sẽ là 1 trong số bao nhiêu trường hợp?

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 ở F1 xuất hiện khi một cặp gen phân li độc lập cho tỉ lệ 3:1 (dị hợp × dị hợp) và cặp gen còn lại cho tỉ lệ 1:1 (dị hợp × đồng hợp lặn). Có 2 trường hợp kiểu gen của P thỏa mãn là AaBb × Aabb hoặc AaBb × aaBb, tương ứng với đáp án B.

Câu 23: Ở ruồi giấm, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt ở thế hệ con thu được tỉ lệ

Lời giải: Ở ruồi giấm, con đực không có hoán vị gen nên các gen liên kết hoàn toàn. Con đực F1 dị hợp tử về cả 2 cặp gen khi lai với con cái thân đen, cánh cụt (đồng hợp lặn) chỉ tạo ra 2 loại giao tử, dẫn đến tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

Câu 24: Cho bài toán: Cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

Lời giải: Khi F1 lai phân tích cho tỉ lệ 1:1, điều này chứng tỏ chỉ có 2 loại kiểu hình xuất hiện. Với 2 cặp tính trạng, nếu phân li độc lập sẽ cho 4 loại kiểu hình tỉ lệ 1:1:1:1, còn liên kết hoàn toàn sẽ cho tỉ lệ 1:1 khi các gen liên kết hoàn toàn trên cùng một nhiễm sắc thể.

Câu 25: Đâu là ý đúng: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ l : 1 : 1 : 1?

Lời giải: Phương án A đúng vì phép lai giữa hai cá thể dị hợp tử ${Ab \over ab}$ và ${aB \over ab}$ cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 khi các gen phân li độc lập hoặc có hoán vị gen. Tỉ lệ này xuất hiện khi mỗi gen có hai alen và alen trội là trội hoàn toàn, tạo ra bốn loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau ở đời con.

Câu 26: Cho biết: Độ đa dạng của một hệ sinh thái rừng nhiệt đới phụ thuộc chủ yếu vào đâu?

Lời giải: Độ đa dạng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới phụ thuộc chủ yếu vào sản lượng sơ cấp tinh vì đây là nguồn năng lượng còn lại sau khi thực vật đã sử dụng cho hô hấp, cung cấp thức ăn cơ bản cho toàn bộ chuỗi thức ăn. Rừng nhiệt đới có sản lượng sơ cấp tinh cao nhất trong các hệ sinh thái trên cạn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng của các loài sinh vật.

Câu 27: Xác định ý sai: Khi nói về tháp sinh thái?

Lời giải: Ý A sai vì tháp sinh thái chỉ mô tả cấu trúc và mối quan hệ dinh dưỡng hiện tại của quần xã, không có khả năng dự đoán hướng phát triển trong tương lai. Các loại tháp sinh thái bao gồm tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng, trong đó tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn với đáy lớn đỉnh bé do sự thất thoát năng lượng qua các bậc dinh dưỡng.

Câu 28: Cho biết ý nào đúng khi nói về tháp sinh thái?

Lời giải: Đáp án B là đúng vì trong tháp năng lượng, bậc dinh dưỡng thấp luôn có năng lượng lớn hơn bậc dinh dưỡng cao do quy tắc chuyển hóa năng lượng 10%. Điều này xuất phát từ hiệu suất sinh thái, nơi chỉ khoảng 10% năng lượng được chuyển lên bậc dinh dưỡng tiếp theo trong chuỗi thức ăn.

Câu 29: Cho biết: Trong hệ sinh thái bị nhiễm kim loại nặng thủy ngân, trong số các chuỗi thức ăn sau chuỗi thức ăn gây độc cao nhất cho con người là?

Lời giải: Thủy ngân là kim loại nặng có hiện tượng khuếch đại sinh học, nghĩa là nồng độ tích lũy tăng dần qua các bậc dinh dưỡng. Chuỗi thức ăn A có nhiều bậc dinh dưỡng nhất (5 bậc) nên thủy ngân được khuếch đại mạnh nhất, dẫn đến nồng độ độc hại cao nhất khi đến con người.

Câu 30: Xác định đâu là đặc điểm nổi bật của hệ động, thực vật trên đảo đại dương?

Lời giải: Đảo đại dương là những đảo hình thành từ hoạt động núi lửa và không bao giờ nối liền với lục địa, dẫn đến sự cách ly địa lý lâu dài. Do đó, hệ động thực vật trên đảo đại dương có tỷ lệ loài đặc hữu rất cao, với nhiều loài chỉ tồn tại duy nhất tại đảo đó như ở quần đảo Galapagos hay Hawaii.

Câu 31: Chọn ý đúng: Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại các cá thể dị hợp tử (Aa) về một tính trạng cụ thể và nó luôn gây chết ở thời thơ ấu, thì kết quả của quần thể sẽ là?

Lời giải: Khi chọn lọc tự nhiên chống lại các cá thể dị hợp tử (Aa) và gây chết ở thời thơ ấu, chỉ những cá thể đồng hợp tử (AA và aa) mới có thể sống sót đến tuổi sinh sản. Alen lặn (a) vẫn tồn tại trong quần thể thông qua các cá thể đồng hợp tử lặn (aa), do đó không thể bị loại bỏ hoàn toàn trong một thế hệ.

Câu 32: Đâu là ý đúng: Để một đột biến được chọn lọc hoặc chống lại sự chọn lọc tự nhiên, thông thường nó phải?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình – những đặc điểm được biểu hiện ra ngoài cơ thể sinh vật. Một đột biến dù xảy ra trong kiểu gen nhưng nếu không biểu hiện ra kiểu hình thì sẽ không bị chọn lọc tự nhiên tác động, dù đó là đột biến có lợi hay có hại. Do đó, để được chọn lọc hoặc chống lại sự chọn lọc, đột biến phải được biểu hiện trong kiểu hình.

Câu 33: Em hãy cho biết: Sự phát sinh sự sống là kết quả của quá trình gì?

Lời giải: Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là kết quả của hai quá trình tiến hóa chính. Tiến hóa hóa học hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, còn tiến hóa tiền sinh học dẫn đến sự hình thành các đại phân tử và tế bào nguyên thủy đầu tiên. Quá trình tiến hóa sinh học chỉ bắt đầu sau khi sự sống đã hình thành.

Câu 34: Xác định ý đúng: Thuyết tiến hóa hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên thể hiện ở chỗ nào?

Lời giải: Thuyết tiến hóa hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn bằng cách làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị thông qua đột biến và tái tổ hợp gen, đồng thời giải thích được cơ chế di truyền các biến dị này. Trong khi Đacuyn chỉ nhận thấy sự tồn tại của biến dị mà chưa hiểu rõ nguồn gốc và cơ chế di truyền của chúng, thuyết tiến hóa hiện đại đã bổ sung kiến thức di truyền học để hoàn thiện lý thuyết.

Câu 35: Xác định ý đúng: Hai yếu tố quyết định thể trạng sinh học là?

Lời giải: Thể trạng sinh học (fitness) trong sinh học tiến hóa được xác định bởi hai yếu tố cơ bản là tỷ lệ sống sót và khả năng sinh sản của cá thể. Những cá thể có tỷ lệ sống sót cao và sinh sản thành công sẽ có thể trạng tốt hơn, từ đó đóng góp nhiều hơn vào vốn gen của thế hệ sau. Đây là khái niệm quan trọng trong lý thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin.

Câu 36: Hãy cho biết: Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài quá trình đóng vai trò quyết định là?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa của Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế quyết định trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài. Quá trình này giúp các cá thể thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, từ đó hình thành nên các loài mới. Các quá trình khác như đột biến hay giao phối chỉ tạo ra biến dị nhưng không phải là yếu tố quyết định chính.

Câu 37: Xác định: Sự kiện đánh dấu kết thúc tiến hóa hóa học là gì?

Lời giải: Sự kiện đánh dấu kết thúc tiến hóa hóa học là sự hình thành hệ đại phân tử có khả năng tự nhân đôi. Đây là bước chuyển quan trọng từ các hợp chất hữu cơ đơn giản sang các hệ thống sinh học phức tạp, mở đầu cho tiến hóa sinh học. Khả năng tự nhân đôi cho phép các đại phân tử này truyền thông tin di truyền và tiến hóa.

Câu 38: Cho biết ý nào đúng: Trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, thứ tự xảy ra các giai đoạn tiến hóa là?

Lời giải: Trong quá trình phát sinh sự sống, đầu tiên xảy ra tiến hóa hóa học với sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ. Tiếp theo là tiến hóa tiền sinh học khi các đại phân tử kết hợp tạo thành hệ tương tác phức tạp, và cuối cùng là tiến hóa sinh học với sự xuất hiện của các tế bào nguyên thủy và sinh vật.

Câu 39: Đâu là ý đúng: Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường nào?

Lời giải: Theo quan niệm hiện đại về nguồn gốc sự sống, các dạng sống đầu tiên được cho là xuất hiện trong đại dương nguyên thủy khoảng 3,8 tỷ năm trước. Môi trường nước đại dương cung cấp điều kiện lý tưởng cho các phản ứng hóa học hình thành nên các đại phân tử hữu cơ và tế bào sơ khai đầu tiên. Giả thuyết “súp nguyên thủy” của Oparin và Haldane cũng ủng hộ quan điểm này.

Câu 40: Xác định kết thúc của giai đoạn tiến hoá tiền sinh học là gì?

Lời giải: Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học kết thúc khi hình thành các tế bào nguyên thuỷ đầu tiên, đây chính là mầm mống của những cơ thể sinh vật đầu tiên. Quá trình này đánh dấu sự chuyển tiếp từ các đại phân tử hữu cơ phức tạp sang các cấu trúc có khả năng trao đổi chất và sinh sản sơ khai.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Lê Văn Tám năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.