TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Vật Lý

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật qua vị trí có li độ x thì thế năng của con lắc lò xo là

Lời giải: Thế năng của một con lắc lò xo khi dao động điều hòa được tính bằng công thức thế năng đàn hồi của lò xo. Khi vật có li độ x so với vị trí cân bằng (mốc thế năng), công thức tính thế năng là $W_t = \frac{1}{2}kx^2$, với k là độ cứng của lò xo.

Câu 2: Trong sự truyền sóng cơ học, sóng ngang truyền được trong môi trường nào?

Lời giải: Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. Loại sóng này truyền được trong các môi trường có lực đàn hồi chống lại biến dạng cắt, đó chính là chất rắn. Sóng ngang không thể truyền được bên trong chất lỏng và chất khí vì chúng không có tính đàn hồi chống lại biến dạng cắt, nhưng lại có thể truyền trên bề mặt chất lỏng (như sóng nước).

Câu 3: Con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa với tần số góc bằng 10 rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng là

Lời giải: Đối với con lắc lò xo treo thẳng đứng, tần số góc $\omega$ được liên hệ với độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng $\Delta l_0$ bởi công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{\Delta l_0}}$. Thay các giá trị đã cho $\omega = 10$ rad/s và $g = 10$ m/s$^2$ vào công thức, ta có $10 = \sqrt{\frac{10}{\Delta l_0}}$. Bình phương hai vế, $100 = \frac{10}{\Delta l_0}$, suy ra $\Delta l_0 = \frac{10}{100} = 0.1$ m. Đổi ra centimet, ta được $\Delta l_0 = 10$ cm.

Câu 4: Một sóng mặt nước dao động theo phương trình u = 2cos(4πt - πx) cm (t: giây; x: cm). Bước sóng có giá trị là

Lời giải: Phương trình sóng tổng quát có dạng $u = A\cos(\omega t - kx)$. Từ phương trình đã cho $u = 2\cos(4\pi t - \pi x)$, ta xác định được số sóng $k = \pi$. Bước sóng $\lambda$ được tính bằng công thức $k = \frac{2\pi}{\lambda}$, suy ra $\lambda = \frac{2\pi}{k} = \frac{2\pi}{\pi} = 2$ cm.

Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt) vào hai đầu tụ điện có điện dung $C = \dfrac{{50}}{\pi }\,\,\left( {\mu F} \right)$. Dung kháng của tụ điện là

Lời giải: Dung kháng của tụ điện được xác định bởi công thức $Z_C = \dfrac{1}{\omega C}$. Từ phương trình điện áp $u = U_0\cos(100\pi t)$, ta suy ra tần số góc là $\omega = 100\pi$ rad/s. Do đó, dung kháng của tụ là $Z_C = \dfrac{1}{100\pi \cdot \frac{50}{\pi} \cdot 10^{-6}} = 200 \, \Omega$.

Câu 6: Trong dao động điều hòa, cặp đại lượng nào sau đây dao động ngược pha?

Lời giải: Trong dao động điều hòa, li độ $x$ và gia tốc $a$ luôn dao động ngược pha với nhau. Mối quan hệ giữa chúng được biểu diễn là $a = -\omega^2 x$, nghĩa là gia tốc luôn có chiều ngược lại với li độ. Do đó, pha của gia tốc lớn hơn pha của li độ một góc $\pi$ (180 độ).

Câu 7: Mạch điện xoay chiều gồm R, L, C nối tiếp có điện áp hai đầu là u = U0cos(ωt). Độ lệch pha của dòng điện trong mạch so với điện áp đặt vào phụ thuộc vào

Lời giải: Độ lệch pha $\phi$ giữa điện áp và dòng điện trong mạch RLC nối tiếp được tính bằng công thức $\tan\phi = \frac{Z_L - Z_C}{R}$. Trong đó, $Z_L = \omega L$ và $Z_C = \frac{1}{\omega C}$. Do đó, $\tan\phi = \frac{\omega L - \frac{1}{\omega C}}{R}$. Công thức này cho thấy độ lệch pha phụ thuộc vào cả R, L, C và tần số góc $\omega$.

Câu 8: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = A1cos(ωt + φ1) và x2 = A2cos(ωt + φ2). Gọi ∆φ = φ2 – φ1, chọn phát biểu đúng

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được xác định bởi công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)$. Do giá trị của $\cos(\Delta\varphi)$ luôn nằm trong đoạn [-1, 1] nên biên độ A luôn thỏa mãn điều kiện $|A_1 - A_2| \le A \le A_1 + A_2$. Vì vậy, phát biểu B là hoàn toàn chính xác trong mọi trường hợp.

Câu 9: Cho hình ảnh sóng dừng trên một sợi dây AB như hình sau. Hai điểm M và N dao động

Câu 9: Cho hình ảnh sóng dừng trên một sợi dây AB như hình sau. Hai điểm M và N dao động
Lời giải: Trong sóng dừng, tất cả các điểm trên cùng một bó sóng (giữa hai nút liên tiếp) dao động cùng pha với nhau. Các điểm thuộc hai bó sóng liền kề thì dao động ngược pha. Trong hình, điểm M nằm ở bó sóng thứ nhất, còn điểm N nằm ở bó sóng thứ ba. Vì số bó sóng lẻ ngăn cách giữa M và N là 1 (chỉ có bó sóng thứ hai), nên M và N sẽ dao động cùng pha.

Câu 10: Một máy phát điện xoay chiều sử dụng rôto có 2 cặp cực và quay với tốc độ 1800 vòng/phút sẽ phát ra dòng điện xoay chiều có tần số bằng

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều được tạo ra bởi máy phát điện được tính bằng công thức $f = pn/60$, trong đó $p$ là số cặp cực và $n$ là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/phút. Với $p = 2$ cặp cực và $n = 1800$ vòng/phút, tần số là $f = (2 \times 1800)/60 = 60$ Hz. Vậy, dòng điện xoay chiều sẽ có tần số là 60 Hz.

Câu 11: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây thuần cảm. Nếu hệ số tự cảm không đổi thì cảm kháng của cuộn cảm sẽ

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần được tính theo công thức $Z_L = \omega L = 2\pi f L$. Trong đó, $f$ là tần số của dòng điện và $L$ là độ tự cảm của cuộn dây. Khi độ tự cảm $L$ không đổi, cảm kháng $Z_L$ tỉ lệ thuận với tần số $f$, do đó $Z_L$ sẽ lớn khi tần số của dòng điện lớn.

Câu 12: Đặt điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)$ vào hai đầu cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm L có biểu thức là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn dây thuần cảm được xác định bởi công thức $Z_L = \omega L$. Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều, cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là $I = \dfrac{U}{Z_L} = \dfrac{U}{\omega L}$.

Câu 13: Trong dao động điều hòa, vận tốc biến đổi

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vận tốc và gia tốc đều là các hàm điều hòa theo thời gian. Vận tốc sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với li độ, và gia tốc lại sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với vận tốc. Do đó, vận tốc và gia tốc luôn biến đổi vuông pha với nhau.

Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha và cùng biên độ, cùng bước sóng λ. Người ta thấy phần tử nước tại điểm M không dao động. Hiệu khoảng cách từ M đến hai nguồn có thể nhận giá trị nào sau đây?

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha, phần tử nước tại một điểm không dao động khi nó nằm trên một đường cực tiểu giao thoa. Điều kiện để có cực tiểu giao thoa là hiệu đường đi từ điểm đó đến hai nguồn phải bằng một số bán nguyên lần bước sóng: $d_2 - d_1 = (k + \dfrac{1}{2})\lambda$. Trong các lựa chọn, chỉ có $\dfrac{\lambda}{2}$ (ứng với k=0) thỏa mãn điều kiện này.

Câu 15: Một vật chịu tác dụng của ngoại lực có biểu thức Fn = F0cos(10πt + π/2) thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của vật là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của vật. Từ biểu thức ngoại lực $F_n = F_0 \cos(10\pi t + \pi/2)$, ta xác định được tần số góc của ngoại lực là $\omega = 10\pi \text{ rad/s}$. Để có cộng hưởng, tần số góc riêng của vật cũng phải là $10\pi \text{ rad/s}$, suy ra tần số dao động riêng của vật là $f_0 = \frac{\omega_0}{2\pi} = \frac{10\pi}{2\pi} = 5 \text{ Hz}$.

Câu 16: Cho 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V. Ghép 3 pin nối tiếp với nhau thì suất điện động của bộ pin là

Lời giải: Khi các nguồn điện được ghép nối tiếp, suất điện động của bộ nguồn bằng tổng suất điện động của các nguồn thành phần. Trong trường hợp này, 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V, vậy suất điện động của bộ pin là $3 \times 3V = 9V$.

Câu 17: Nguyên nhân chính gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn khi nó dao động trong không khí là

Lời giải: Dao động tắt dần là dao động có biên độ và năng lượng giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân chính gây ra sự giảm năng lượng này là do sự xuất hiện của các lực cản của môi trường, cụ thể ở đây là lực cản của không khí tác dụng lên con lắc đơn. Lực cản không khí luôn ngược chiều chuyển động và thực hiện công âm, làm tiêu hao năng lượng cơ học của hệ và khiến con lắc dao động tắt dần.

Câu 18: Vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow E $ và cảm ứng từ $\overrightarrow B $ trong một sóng điện từ không có đặc điểm nào sau đây?

Lời giải: Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow E $ và vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow B $ luôn dao động cùng tần số, cùng pha và có phương vuông góc với nhau. Cả hai vectơ này đều vuông góc với phương truyền sóng, tạo thành một tam diện thuận. Do đó, đặc điểm “dao động vuông pha” là không chính xác.

Câu 19: Công tơ điện lắp cho mỗi hộ gia đình là dụng cụ để đo

Lời giải: Công tơ điện (hay đồng hồ đo điện) là dụng cụ chuyên dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện trong một khoảng thời gian nhất định. Điện năng tiêu thụ được tính bằng tích của công suất và thời gian sử dụng, và đây là đại lượng mà người dùng phải trả tiền điện dựa trên đó.

Câu 20: Cho mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Gọi c là tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không thì bước sóng do mạch dao động phát ra trong môi trường này có biểu thức

Lời giải: Chu kì dao động riêng của mạch dao động LC được xác định bởi công thức $T = 2\pi \sqrt {LC} $. Bước sóng của sóng điện từ do mạch này phát ra trong chân không liên hệ với chu kì qua biểu thức $\lambda = cT$. Thay T vào biểu thức của $\lambda$, ta được $\lambda = c \cdot 2\pi \sqrt {LC} = 2\pi c\sqrt {LC} $.

Câu 21: Khi tăng độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2 lần và tăng khoảng cách giữa chúng 4 lần thì lực tương tác điện giữa chúng

Lời giải: Theo định luật Coulomb, lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng ($F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}$). Khi độ lớn mỗi điện tích tăng 2 lần, tích độ lớn điện tích tăng $2 \times 2 = 4$ lần. Khi khoảng cách tăng 4 lần, bình phương khoảng cách tăng $4^2 = 16$ lần. Do đó, lực tương tác điện mới sẽ là $F' = k \frac{(2q_1)(2q_2)}{(4r)^2} = \frac{4}{16} k \frac{|q_1 q_2|}{r^2} = \frac{1}{4}F$. Vậy lực tương tác điện giảm 4 lần.

Câu 22: Hai âm Sol và La do cùng một đàn violon phát ra có thể có cùng

Lời giải: Độ cao (pitch) và tần số (frequency) là đặc trưng của nốt nhạc, do Sol và La là hai nốt khác nhau nên chúng có độ cao và tần số khác nhau. Đồ thị dao động cũng sẽ khác nhau do tần số khác nhau. Tuy nhiên, độ to (loudness) của âm phụ thuộc vào biên độ dao động, người chơi đàn có thể điều khiển để hai âm Sol và La phát ra có cùng độ to.

Câu 23: Gọi I0 là cường độ dòng điện cực đại và Q0 là điện tích cực đại trong mạch dao động LC. Tần số góc của mạch dao động được xác định bởi biểu thức

Lời giải: Trong mạch dao động LC, cường độ dòng điện là đạo hàm của điện tích theo thời gian $i = q'$. Do đó, ta có mối liên hệ giữa giá trị cực đại của cường độ dòng điện $I_0$ và giá trị cực đại của điện tích $Q_0$ là $I_0 = \omega Q_0$. Từ biểu thức này, ta suy ra tần số góc của mạch dao động là $\omega = \dfrac{{{I_0}}}{{{Q_0}}}$.

Câu 24: Máy biến áp là thiết bị có tác dụng

Lời giải: Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số. Thiết bị này không có tác dụng tăng công suất hay làm biến đổi điện áp một chiều, cũng như không thay đổi tần số của dòng điện.

Câu 25: Một nguồn điện có suất điện động 5 V và điện trở trong 1 Ω được mắc với điện trở ngoài 3 Ω thành mạch kín. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là

Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, cường độ dòng điện chạy trong mạch được xác định bởi công thức $I = \dfrac{E}{R+r}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức ta được $I = \dfrac{5}{3+1} = \dfrac{5}{4} = 1,25$ A.

Câu 26: Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ) của một vật thì pha dao động của vật ở thời điểm t là

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa $x = A\cos(\omega t + \varphi)$, đại lượng $(\omega t + \varphi)$ được gọi là pha dao động của vật tại thời điểm $t$. Pha dao động xác định trạng thái dao động của vật (vị trí và chiều chuyển động) tại một thời điểm cụ thể.

Câu 27: Cho vòng dây tròn đặt trong từ trường $\overrightarrow B $ có hướng như hình vẽ. Nếu tăng đều độ lớn của từ trường $\overrightarrow B $ mà giữ nguyên hướng của nó thì dòng điện xuất hiện trong vòng dây tròn có

Câu 27: Cho vòng dây tròn đặt trong từ trường $\overrightarrow B $ có hướng như hình vẽ. Nếu tăng đều độ lớn của từ trường $\overrightarrow B $ mà giữ nguyên hướng của nó thì dòng điện xuất hiện trong vòng dây tròn có
Lời giải: Từ trường $\overrightarrow B$ đang hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn tăng lên. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện để tạo ra từ trường cảm ứng chống lại sự tăng của từ thông. Do đó, từ trường cảm ứng $\overrightarrow B_{ind}$ phải hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ. Áp dụng quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng trong vòng dây phải có chiều kim đồng hồ để tạo ra từ trường hướng vào trong.

Câu 28: Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn được tính theo công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Từ công thức này, ta thấy chu kì $T$ chỉ phụ thuộc vào chiều dài dây treo ($l$) và gia tốc trọng trường ($g$). Gia tốc trọng trường ($g$) thay đổi theo độ cao nơi dao động và vĩ độ địa lý, nhưng chu kì hoàn toàn không phụ thuộc vào khối lượng của quả nặng.

Câu 29: Đặt điện áp xoay chiều u = 220cos(2πft) V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có điện trở R = 110 Ω. Khi thay đổi tần số f để hệ số công suất trên đoạn mạch đạt cực đại thì khi đó công suất tiêu thụ của mạch là

Lời giải: Hệ số công suất trên đoạn mạch đạt cực đại khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện, lúc này $Z_L = Z_C$ và tổng trở $Z = R$. Công suất tiêu thụ của mạch khi đó đạt giá trị cực đại và được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R}$. Với điện áp hiệu dụng $U = \frac{U_0}{\sqrt 2} = \frac{220}{\sqrt 2}$ V và R = 110 Ω, ta có $P = \frac{(\frac{220}{\sqrt 2})^2}{110} = 220$ W.

Câu 30: Đặt điện áp xoay chiều $u = 100\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)\,\,\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm có điện trở 30 Ω, cảm kháng 40 Ω ghép nối tiếp với tụ điện có dung kháng 80 Ω. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là

Lời giải: Tổng trở của toàn mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \sqrt{30^2 + (40-80)^2} = 50 \, \Omega$, suy ra cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $I = \frac{U}{Z} = \frac{100}{50} = 2 \, A$. Trở kháng của cuộn dây là $Z_{dây} = \sqrt{R^2 + Z_L^2} = \sqrt{30^2 + 40^2} = 50 \, \Omega$, do đó điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là $U_{dây} = I \cdot Z_{dây} = 2 \cdot 50 = 100\,V$.

Câu 31: Đặt 2 nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng phương với phương trình u1 = u2 = 2cos(20πt) cm. Tốc độ truyền sóng trong môi trường là 60 cm/s. Trên đoạn thẳng S1S2, khoảng cách giữa hai điểm dao động cực đại và cực tiểu liên tiếp nhau là

Lời giải: Từ phương trình sóng $u = 2\cos(20\pi t)$, ta có tần số góc $\omega = 20\pi$ rad/s, suy ra tần số $f = \omega/(2\pi) = 10$ Hz. Bước sóng được tính bằng $\lambda = v/f = 60/10 = 6$ cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động cực đại và cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai nguồn trong giao thoa sóng là $\lambda/4$. Vậy khoảng cách cần tìm là $6/4 = 1,5$ cm.

Câu 32: Cho đoạn mạch nối tiếp gồm các phần tử như hình vẽ trong đó R = r = 50 Ω. Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch. Đồ thị biểu diễn điện áp ở hai đầu đoạn mạch AN và MB biểu diễn như hình vẽ. Dung kháng của tụ điện bằng

Câu 32: Cho đoạn mạch nối tiếp gồm các phần tử như hình vẽ trong đó R = r = 50 Ω. Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch. Đồ thị biểu diễn điện áp ở hai đầu đoạn mạch AN và MB biểu diễn như hình vẽ. Dung kháng của tụ điện bằng
Lời giải: Từ dữ kiện bài toán và đồ thị (dạng bài quen thuộc), ta suy ra điện áp hai đầu đoạn mạch AN và MB vuông pha với nhau. Cụ thể, góc lệch pha của điện áp $u_{AN}$ so với dòng điện $i$ là $\phi_{AN} = \pi/6$ và của $u_{MB}$ so với $i$ là $\phi_{MB} = -\pi/3$. Do đó, ta tính được dung kháng của tụ điện là $Z_C = -R \tan(\phi_{MB}) = -50 \tan(-\pi/3) = 50\sqrt{3} \, \Omega$.

Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều $u = 100\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\,\,\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm các phần tử sau mắc nối tiếp: R = 50 Ω, cuộn dây thuần cảm $L = \dfrac{1}{{2\pi }}\,\,\left( H \right)$ và tụ điện $C = \dfrac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\,\,\left( F \right)$. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 1 A thì điện áp tức thời trên cuộn cảm có độ lớn

Lời giải: Từ các dữ kiện bài cho, ta tính được cảm kháng $Z_L = 50$ Ω, dung kháng $Z_C = 100$ Ω và tổng trở $Z = 50\sqrt{2}$ Ω. Cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = U_0/Z = 2$ A và điện áp cực đại trên cuộn cảm là $U_{0L} = I_0 Z_L = 100$ V. Vì dòng điện $i$ và điện áp $u_L$ vuông pha, ta có hệ thức $(\frac{i}{I_0})^2 + (\frac{u_L}{U_{0L}})^2 = 1$, suy ra khi $i=1$ A thì $|u_L| = 100\sqrt{1-(\frac{1}{2})^2} = 50\sqrt{3}$ V.

Câu 34: Con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa với biên độ 4 cm. Tỉ số giữa lực đàn hồi lớn nhất và lực đàn hồi khi đi qua vị trí cân bằng là 3. Lấy g = 10 (m/s2). Tần số góc của dao động là

Lời giải: Ta có tỉ số lực đàn hồi lớn nhất và lực đàn hồi tại vị trí cân bằng là $\frac{F_{đhmax}}{F_{đhVTCB}} = \frac{k(\Delta l_0 + A)}{k\Delta l_0} = 1 + \frac{A}{\Delta l_0} = 3$. Suy ra độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là $\Delta l_0 = \frac{A}{2} = \frac{4}{2} = 2$ cm = 0,02 m. Do đó, tần số góc của dao động là $\omega = \sqrt{\frac{g}{\Delta l_0}} = \sqrt{\frac{10}{0,02}} = 10\sqrt{5}$ rad/s.

Câu 35: Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Tại thời điểm ban đầu vật đang ở vị trí biên. Sau đó $\dfrac{1}{3}\,\,s$ vật không đổi chiều chuyển động và tới vị trí có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại. Sau đó vật chuyển động thêm $\dfrac{4}{3}\,\,s$ và đi được quãng đường dài 9 cm. Tốc độ dao động cực đại của vật là

Lời giải: Từ thời điểm ban đầu ở vị trí biên, sau $1/3$ s vật có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại nên vật ở li độ $x = A\sqrt{3}/2$. Thời gian để vật đi từ biên đến li độ này là $T/12$, do đó $T/12 = 1/3 \Rightarrow T = 4$ s và $\omega = \pi/2$ rad/s. Trong $\Delta t = 4/3$ s ($= T/3$) tiếp theo, vật đi được quãng đường $S = A\sqrt{3} = 9$ cm, suy ra biên độ $A = 3\sqrt{3}$ cm. Do đó, tốc độ dao động cực đại của vật là $v_{max} = \omega A = (\pi/2) \cdot (3\sqrt{3}) \approx 8,16$ cm/s.

Câu 36: Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là: ${x_1} = {A_1}\cos \left( {\omega t + \dfrac{\pi }{6}} \right)\,\,cm;\,\,{x_2} = {A_2}\cos \left( {\omega t - \dfrac{\pi }{3}} \right)\,\,cm;\,\,{x_3} = {A_3}\cos \left( {\omega t - \dfrac{{5\pi }}{6}} \right)\,\,cm$. Tại thời điểm t1 li độ của các dao động có độ lớn ${x_1} = 6\sqrt 2 \,\,cm;\,\,{x_2} = 3\,\,cm;\,\,{x_3} = - \dfrac{{9\sqrt 2 }}{2}\,\,cm$. Tại thời điểm t2 các giá trị li độ ${x_1} = 6\sqrt 3 \,\,cm;\,\,{x_2} = \dfrac{{3\sqrt 2 }}{2}\,\,cm$. Biên độ của dao động tổng hợp là

Lời giải: Ta nhận thấy dao động $x_1$ và $x_2$ vuông pha, còn $x_1$ và $x_3$ ngược pha. Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian $(\frac{x_1}{A_1})^2+(\frac{x_2}{A_2})^2=1$ cho hai thời điểm, ta giải được $A_1 = 12$ cm, $A_2=3\sqrt{2}$ cm, và từ đó suy ra $A_3 = 9$ cm. Biên độ dao động tổng hợp được tính bằng cách tổng hợp hai dao động ngược pha ($A_{13} = |A_1-A_3| = 3$ cm) rồi tổng hợp với dao động vuông pha còn lại: $A = \sqrt{A_{13}^2 + A_2^2} = \sqrt{3^2+(3\sqrt{2})^2} = 3\sqrt{3}$ cm.

Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R có thể thay đổi, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Gọi φ là độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch. Khi thay đổi R, đồ thị của công suất tiêu thụ của đoạn mạch phụ thuộc vào φ như hình vẽ. Giá trị của φ1 bằng

Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R có thể thay đổi, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. Gọi φ là độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch. Khi thay đổi R, đồ thị của công suất tiêu thụ của đoạn mạch phụ thuộc vào φ như hình vẽ. Giá trị của φ1 bằng
Lời giải: Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi thay đổi R có thể biểu diễn theo độ lệch pha $\phi$ là $P = P_0 \sin(2\phi)$, trong đó $P_0$ là công suất cực đại đạt được khi $\phi = \pi/4$. Theo đồ thị, tại $\phi = \phi_1$ thì $P = \frac{2}{3}P_0$, do đó ta có phương trình $\sin(2\phi_1) = \frac{2}{3}$. Vì $\phi_1$ nằm trên sườn dốc xuống của đồ thị nên $\phi_1 > \pi/4$, ta chọn nghiệm $2\phi_1 = \pi - \arcsin(\frac{2}{3})$, suy ra $\phi_1 = \frac{\pi - \arcsin(2/3)}{2} \approx 1,205$ rad.

Câu 38: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Ban đầu điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở thu được là 360 V. Giữ nguyên số vòng của cuộn thứ cấp, tăng số vòng cuộn sơ cấp thêm N vòng dây thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở thu được là 270 V. Nếu từ ban đầu tăng thêm 3N vòng dây ở cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

Lời giải: Áp dụng công thức máy biến áp lí tưởng, ta có điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp $U_2$ tỉ lệ nghịch với số vòng dây ở cuộn sơ cấp $N_1$. Từ hai trường hợp đầu, ta có tỉ số: $rac{360}{270} = rac{N_1+N}{N_1}$, suy ra $N_1 = 3N$. Khi tăng thêm 3N vòng dây, số vòng sơ cấp mới là $N_1' = N_1 + 3N = 3N+3N=6N$, ta có $rac{U_2'}{360} = rac{N_1}{N_1'} = rac{3N}{6N} = rac{1}{2}$, do đó điện áp hiệu dụng lúc sau là $U_2' = 180$ V.

Câu 39: Trên đoạn dây OA với 2 đầu cố định đang có sóng dừng với bước sóng λ = 50 cm. Hình vẽ bên mô tả hình ảnh đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2. Biết xM = 20 cm và xN = 35 cm. Tỉ số $\dfrac{{{M_1}{M_2}}}{{{N_1}{N_2}}}$ bằng

Câu 39: Trên đoạn dây OA với 2 đầu cố định đang có sóng dừng với bước sóng λ = 50 cm. Hình vẽ bên mô tả hình ảnh đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2. Biết xM = 20 cm và xN = 35 cm. Tỉ số $\dfrac{{{M_1}{M_2}}}{{{N_1}{N_2}}}$ bằng
Lời giải: Trong sóng dừng, tất cả các điểm dao động với cùng tần số góc và tỉ số li độ của hai điểm bất kì là một hằng số, bằng tỉ số biên độ của chúng. Do đó, tỉ số cần tìm là $\dfrac{{{A_M}}}{{{A_N}}} = \dfrac{{\left| {\sin \frac{{2\pi {x_M}}}{\lambda }} \right|}}{{\left| {\sin \frac{{2\pi {x_N}}}{\lambda }} \right|}}$. Thay số ta được: $\dfrac{{{A_M}}}{{{A_N}}} = \dfrac{{\left| {\sin \frac{{2\pi .20}}{{50}}} \right|}}{{\left| {\sin \frac{{2\pi .35}}{{50}}} \right|}} = \dfrac{{\sin \frac{{4\pi }}{5}}}{{\left| {\sin \frac{{7\pi }}{5}} \right|}} = \dfrac{{\sin \frac{\pi }{5}}}{{\sin \frac{{2\pi }}{5}}} = \dfrac{1}{{2\cos \frac{\pi }{5}}} \approx 0,618$, gần nhất với giá trị 0,62.

Câu 40: Cho một nguồn điểm phát sóng âm tại điểm O trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B tạo thành tam giác vuông tại O, cách O lần lượt là 12 m và 15 m. Cho một máy thu di chuyển trên đoạn thẳng AB. Độ chênh giữa mức cường độ âm lớn nhất và nhỏ nhất trong quá trình di chuyển giữa hai điểm A, B là

Lời giải: Mức cường độ âm lớn nhất $L_{max}$ khi máy thu ở vị trí gần nguồn O nhất (chân đường cao H hạ từ O xuống AB) và nhỏ nhất $L_{min}$ khi ở xa nhất (điểm B). Khoảng cách gần nhất là $r_{min} = OH = \frac{OA \cdot OB}{\sqrt{OA^2 + OB^2}} = \frac{12 \cdot 15}{\sqrt{12^2 + 15^2}} = \frac{60}{\sqrt{41}}$ m; khoảng cách xa nhất là $r_{max} = OB = 15$ m. Độ chênh lệch mức cường độ âm là $\Delta L = L_{max} - L_{min} = 20\log\frac{r_{max}}{r_{min}} = 20\log\frac{15}{60/\sqrt{41}} \approx 4,1$ dB.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.