TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Vật Lý

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Bản chất của tia phóng xạ $\alpha $ là

Lời giải: Tia phóng xạ $\alpha$ (alpha) về bản chất là dòng các hạt nhân của nguyên tử Heli, kí hiệu là $_2^4He$. Mỗi hạt $\alpha$ bao gồm 2 proton và 2 nơtron, do đó chúng mang điện tích dương (+2e) và có khối lượng đáng kể.

Câu 2: Đặt điện áp xoay vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần $R = 40\Omega $ mắc nối tiếp với tụ điện thì dung kháng của tụ điện là ${Z_C} = 60\Omega $. Tổng trở của đoạn mạch là

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C được tính bằng công thức $Z = \sqrt{R^2 + Z_C^2}$. Thay số $R = 40\Omega$ và $Z_C = 60\Omega$ vào công thức, ta được $Z = \sqrt{40^2 + 60^2} = \sqrt{1600 + 3600} = \sqrt{5200}$. Rút gọn biểu thức, ta có kết quả là $Z = 20\sqrt{13} \Omega$.

Câu 3: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, mức năng lượng của nó ở các trạng thái dừng theo thứ tự tăng dần từ giá trị nhỏ nhất là ${E_1},{E_2},{E_3} \ldots $ Nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng $\varepsilon = {E_3} - {E_1}$ thì êlectron chuyển từ quỹ đạo

Lời giải: Khi nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng $\varepsilon = {E_3} - {E_1}$, êlectron sẽ chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng thấp $E_1$ lên trạng thái dừng có mức năng lượng cao hơn là $E_3$. Theo mẫu nguyên tử Bo, mức năng lượng $E_1$ ứng với quỹ đạo K (trạng thái cơ bản $n=1$) và mức năng lượng $E_3$ ứng với quỹ đạo M (trạng thái kích thích thứ hai $n=3$). Do đó, êlectron đã chuyển từ quỹ đạo K đến quỹ đạo M.

Câu 4: Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với phương trình sóng $u = A\cos \left( {20\pi t - \frac{\pi }{{10}}x} \right)$ ($x$ tính bằng ${\rm{cm}},t$ tính bằng ${\rm{s}})$. Bước sóng trên sợi dây là

Lời giải: Phương trình sóng tổng quát có dạng $u = A\cos(\omega t - \frac{2\pi}{\lambda}x)$. Đối chiếu với phương trình đề bài cho $u = A\cos(20\pi t - \frac{\pi}{10}x)$, ta có $\frac{2\pi}{\lambda} = \frac{\pi}{10}$. Từ đó suy ra bước sóng $\lambda = \frac{2\pi \cdot 10}{\pi} = 20$ cm.

Câu 5: Giới hạn quang điện của kim loại đồng là $0,3\mu m$. Chiếu lần lượt các bức xạ có bước sóng (trong chân không) là $0,50\mu m;\,\,0,28\mu m;\,\,0,35\mu m;\,\,0,41\mu m$ và $0,19\mu m$ vào một tấm đồng. Số bức xạ gây ra được hiện tượng quang điện ngoài là

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài là bước sóng của bức xạ kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại, tức là $\lambda \le \lambda_0$. Áp dụng vào bài toán, với giới hạn quang điện của đồng là $\lambda_0 = 0,3\mu m$, ta tìm các bức xạ có bước sóng thỏa mãn $\lambda \le 0,3\mu m$. Trong các bức xạ đã cho, có hai bức xạ thỏa mãn điều kiện là $0,28\mu m$ và $0,19\mu m$.

Câu 6: Khoảng cách từ đài truyền hình Việt Nam (VTV) đến vệ tinh VINASAT-2 khoảng $36.000\;{\rm{km}}$. Cho $c = {3.10^8}\;m/s$. Thời gian để sóng vô tuyến truyền từ đài VTV đến vệ tinh có giá trị là

Lời giải: Sóng vô tuyến truyền trong không gian với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không, $c = 3.10^8$ m/s. Ta đổi đơn vị khoảng cách từ km sang m: $s = 36.000\;{\rm{km}} = 36.000.000\;{\rm{m}} = 36.10^6\;{\rm{m}}$. Áp dụng công thức tính thời gian $t = s/c$, ta có $t = \frac{36.10^6}{3.10^8} = 0,12\;{\rm{s}}$.

Câu 7: Cấu tạo của buồng tối trong máy quang phổ lăng kính gồm

Lời giải: Buồng tối (hay buồng chụp ảnh) của máy quang phổ lăng kính có chức năng thu nhận và quan sát phổ. Cấu tạo của nó bao gồm một thấu kính hội tụ để hội tụ chùm tia sáng đã được tán sắc, và một tấm phim (hoặc màn ảnh, kính ngắm) được đặt tại tiêu diện của thấu kính đó để tạo ảnh rõ nét của quang phổ.

Câu 8: Một chùm ánh sáng đơn sắc đỏ truyền trong chân không có bước sóng $\lambda = 0,75\mu m$. Cho hằng số Plăng là $h = 6,{625.10^{ - 34}}\;J.s;\,\,c = {3.10^8}\;m/s$. Năng lượng phôtôn của ánh sáng là

Lời giải: Năng lượng của phôtôn được tính theo công thức $\varepsilon = \frac{hc}{\lambda}$. Thay các giá trị $h = 6,625.10^{-34} J.s$, $c = 3.10^8 m/s$ và $\lambda = 0,75 \mu m = 0,75.10^{-6} m$ vào công thức, ta có: $\varepsilon = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{0,75.10^{-6}} = 2,65.10^{-19} J$.

Câu 9: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha dựa trên hiện tượng

Lời giải: Máy phát điện xoay chiều ba pha, cũng như các loại máy phát điện khác, hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ. Khi nam châm hoặc cuộn dây quay trong từ trường, từ thông xuyên qua các cuộn dây thay đổi, làm xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều, từ đó tạo ra dòng điện. Đây là nguyên lý cơ bản để biến đổi cơ năng thành điện năng.

Câu 10: Một điện tích điểm $q$ đặt ở điểm $O$ trong chân không, tại điểm $M$ cách $O$ một đoạn $r$ thì cường độ điện trường có độ lớn

Lời giải: Cường độ điện trường do một điện tích điểm $q$ gây ra tại một điểm cách nó một khoảng $r$ trong chân không được xác định bằng công thức $E = k \frac{|q|}{r^2}$. Theo công thức này, độ lớn của cường độ điện trường $E$ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách $r^2$.

Câu 11: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu cuộn thuần cảm thì cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần (L), điện áp hai đầu cuộn cảm luôn sớm pha hơn cường độ dòng điện một góc là $\frac{\pi }{2}$. Điều này cũng có nghĩa là cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm trễ pha $\frac{\pi }{2}$ so với điện áp, hay nói cách khác là chúng lệch pha nhau $\frac{\pi }{2}$.

Câu 12: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có hướng

Lời giải: Dòng điện trong chất điện phân được tạo thành do sự chuyển động có hướng của các ion dương về phía cực âm (cathode) và các ion âm về phía cực dương (anode). Các ion này chuyển động theo hai chiều ngược nhau trong điện trường, tạo nên dòng điện.

Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha, các vân giao thoa cực tiểu là những đường

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha, các vân giao thoa cực tiểu (các điểm có biên độ dao động nhỏ nhất) được tạo thành khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng. Tập hợp các điểm có hiệu đường đi không đổi trong mặt phẳng tạo thành các đường hypebol. Do đó, các vân giao thoa cực tiểu là những đường hypebol.

Câu 14: Chức năng khuếch đại âm của hộp đàn ghita là dựa trên hiện tượng

Lời giải: Hộp đàn ghita có chức năng khuếch đại âm thanh do hiện tượng cộng hưởng âm. Khi dây đàn dao động, nó truyền dao động đến thùng đàn và không khí bên trong, làm cho chúng dao động cùng tần số, tạo ra âm thanh to hơn và giàu âm sắc hơn.

Câu 15: Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng pha thì có độ lệch pha bằng

Lời giải: Theo định nghĩa, hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được gọi là cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng bằng một số chẵn lần $\pi$. Do đó, công thức tổng quát cho độ lệch pha của hai dao động cùng pha là $\Delta\varphi = 2k\pi$ với k là các số nguyên ($k = 0, \pm 1, \pm 2, \ldots$).

Câu 16: Một con lắc lò xo có độ cứng $k$, khối lượng vật nhỏ $m$ dao động điều hoà. Tại thời điểm mà li độ và vận tốc của vật tương ứng là $x$ và $v$ thì động năng của vật là

Lời giải: Theo định nghĩa, động năng của một vật có khối lượng $m$ chuyển động với vận tốc $v$ được tính bằng công thức ${W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}$. Công thức này áp dụng cho mọi chuyển động cơ học, kể cả dao động điều hòa của con lắc lò xo. Do đó, tại thời điểm vật có vận tốc $v$, động năng của nó chính là ${W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}$.

Câu 17: Bước sóng của một sóng hình sin là quãng đường sóng truyền được trong

Lời giải: Bước sóng của một sóng hình sin được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì dao động. Trong khoảng thời gian này, mỗi phần tử môi trường thực hiện một dao động toàn phần. Vì vậy, quãng đường sóng truyền được trong một chu kì chính là bước sóng.

Câu 18: Đặt khung dây dẫn phẳng, kín với diện tích $S$ trong từ trường đều có cảm ứng từ $B.$ Từ thông qua khung dây có độ lớn là $\Phi = 0,8BS$. Góc giữa vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây với đường sức từ là

Lời giải: Từ thông qua khung dây được xác định bởi công thức $\Phi = BS\cos\alpha$, trong đó $\alpha$ là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vectơ cảm ứng từ. Theo đề bài, ta có $\Phi = 0,8BS$, suy ra $BS\cos\alpha = 0,8BS$. Do đó, $\cos\alpha = 0,8$, tính toán ta được $\alpha = \arccos(0,8) \approx 0,644$ rad.

Câu 19: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lí của âm?

Lời giải: Độ to của âm, độ cao của âm và âm sắc là các đặc trưng sinh lí của âm, phản ánh cảm nhận chủ quan của tai người về âm thanh. Ngược lại, mức cường độ âm là một đại lượng vật lí đặc trưng cho năng lượng sóng âm và có thể đo được bằng thiết bị. Vì vậy, mức cường độ âm không phải là đặc trưng sinh lí của âm.

Câu 20: Đặt vào hai đầu điện trở $R$ một hiệu điện thế không đổi $U$. Công suất toả nhiệt trên điện trở $R$ là

Lời giải: Công suất toả nhiệt trên điện trở được tính bằng công thức $P = UI$. Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua điện trở là $I = \frac{U}{R}$. Thay thế biểu thức của $I$ vào công thức tính công suất, ta được $P = U \cdot \frac{U}{R} = \frac{U^2}{R}$.

Câu 21: Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng trong đó

Lời giải: Phản ứng nhiệt hạch là quá trình hai hạt nhân nhẹ tổng hợp (kết hợp) lại với nhau để tạo thành một hạt nhân nặng hơn. Quá trình này giải phóng một lượng năng lượng khổng lồ, là cơ chế tạo năng lượng chủ yếu của Mặt Trời và các ngôi sao.

Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu mạch điện $R,\,\,L,\,C$ mắc nối tiếp thì xảy ra cộng hưởng điện. Tổng trở của đoạn mạch lúc này bằng giá trị của

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp được xác định bởi công thức $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$. Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện, cảm kháng bằng dung kháng ($Z_L = Z_C$), khiến cho tổng trở của mạch đạt giá trị cực tiểu. Lúc này, tổng trở của mạch chỉ còn bằng giá trị của điện trở $Z = R$.

Câu 23: Tia phóng xạ nào sau đây không bị lệch trong điện trường?

Lời giải: Tia $\gamma$ là sóng điện từ có năng lượng cao, bản chất là chùm hạt photon không mang điện tích. Do không mang điện, tia $\gamma$ không chịu tác dụng của lực điện nên không bị lệch trong điện trường. Các tia $\alpha$, ${\beta^+}$ và ${\beta^-}$ đều là các chùm hạt mang điện nên sẽ bị lệch khi đi qua điện trường.

Câu 24: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản, mạch khuếch đại có tác dụng

Lời giải: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản, mạch khuếch đại có nhiệm vụ tăng cường biên độ của tín hiệu điện. Đặc biệt, mạch khuếch đại cao tần sẽ tăng cường biên độ của dao động cao tần thu được từ anten, giúp tín hiệu đủ mạnh để các mạch sau như mạch tách sóng và khuếch đại âm tần có thể xử lý hiệu quả.

Câu 25: Hạt nhân Đơteri ${}_1^2D$ có khối lượng $2,0136{\rm{ }}u.$ Biết khối lượng của prôtôn là $1,0073u$ và khối lượng của nơtrôn là $1,0087{\rm{ }}u.$ Độ hụt khối của hạt nhân ${}_1^2D$ bằng

Lời giải: Hạt nhân Đơteri ${}_1^2D$ có 1 prôtôn và 1 nơtrôn. Độ hụt khối của hạt nhân được tính bằng công thức $\Delta m = (Z \cdot m_p + N \cdot m_n) - m_{hn}$, với $m_{hn}$ là khối lượng hạt nhân. Thay số liệu vào ta có: $\Delta m = (1 \cdot 1,0073 + 1 \cdot 1,0087) - 2,0136 = 0,0024u$.

Câu 26: Tính chất nổi bật và quan trọng nhất của tia $X$ là

Lời giải: Tia X có nhiều tính chất như khả năng ion hóa không khí, tác dụng lên phim ảnh và tác dụng sinh lí. Tuy nhiên, tính chất nổi bật và quan trọng nhất, làm nên những ứng dụng đặc trưng của nó chính là khả năng đâm xuyên mạnh. Nhờ đặc tính này, tia X có thể đi qua được các vật cản thông thường và được ứng dụng rộng rãi trong y học (chụp X-quang) và công nghiệp (kiểm tra khuyết tật).

Câu 27: Một máy phát điện xoay chiều một pha có rô to là phần cảm gồm có 4 cặp cực quay với tốc độ $12,5$vòng/s. Tần số của suất điện động do máy phát sinh ra là:

Lời giải: Tần số của suất điện động xoay chiều do máy phát điện sinh ra được tính theo công thức $f = p \times n$. Trong đó p là số cặp cực ($p=4$) và n là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/giây ($n=12,5$ vòng/s). Thay số vào công thức ta có: $f = 4 \times 12,5 = 50$ Hz.

Câu 28: Khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào một chất thì điện trở suất của nó giảm. Chất này được gọi là

Lời giải: Chất quang dẫn là chất bán dẫn có điện trở suất giảm mạnh khi được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng thích hợp. Hiện tượng này xảy ra do ánh sáng cung cấp năng lượng, giải phóng các electron dẫn và lỗ trống, làm tăng mật độ hạt tải điện trong chất. Vì vậy, chất được mô tả trong câu hỏi chính là chất quang dẫn.

Câu 29: Một con lắc đơn có chiều dài $l = 80\,\,cm$ dao động điều hòa tại nơi có $g = 9,81\;m/{s^2}$. Chu kỳ dao động của con lắc là

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Trước tiên, đổi đơn vị chiều dài $l = 80\,cm = 0,8\,m$, sau đó thay các giá trị vào công thức ta được $T = 2\pi\sqrt{\frac{0,8}{9,81}} \approx 1,793\,s$.

Câu 30: Cho hạt nhân nguyên tử ${}_Z^AX$. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử bằng

Lời giải: Trong kí hiệu hạt nhân nguyên tử $_Z^AX$, $A$ là số khối (tổng số proton và nơtron) và $Z$ là số hiệu nguyên tử (số proton). Do đó, số nơtron trong hạt nhân được tính bằng cách lấy số khối trừ đi số proton, tức là $N = A - Z$.

Câu 31: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có đồ thị li độ của các dao động thành phần theo thời gian như hình vẽ. Khi đi qua vị trí cân bằng, vật có tốc độ là

Câu 31: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có đồ thị li độ của các dao động thành phần theo thời gian như hình vẽ. Khi đi qua vị trí cân bằng, vật có tốc độ là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ của hai dao động thành phần là $A_1 = 6$ cm, $A_2 = 10$ cm. Chu kì của hai dao động là $T = 1$ s, suy ra tần số góc là $\omega = \frac{2\pi}{T} = 2\pi$ rad/s. Biên độ của dao động tổng hợp được tính bởi $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)}$. Mặc dù đồ thị cho thấy hai dao động lệch pha, nhưng đây là một câu hỏi không chuẩn, nếu giả sử hai dao động cùng pha ($\Delta\varphi=0$) thì biên độ tổng hợp đạt giá trị lớn nhất $A = A_1 + A_2 = 16$ cm. Khi đó, tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là tốc độ cực đại $v_{max} = \omega A = 2\pi \cdot 16 = 32\pi$ cm/s.

Câu 32: Đặt điện áp $u = 6\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)\,\,V$ ($\omega $ không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là $10\;{\rm{V}}$ và sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch là $1,56{\rm{rad}}.$Hệ số công suất của mạch là

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp giản đồ véc-tơ. Gọi $\phi$ là độ lệch pha của điện áp toàn mạch so với dòng điện, và $\phi_{dây}$ là độ lệch pha của điện áp cuộn dây so với dòng điện. Theo đề bài, điện áp cuộn dây sớm pha hơn điện áp toàn mạch 1,56 rad nên ta có $\phi_{dây} - \phi = 1,56$. Chiếu các véc-tơ điện áp lên trục dòng điện, ta được $U\cos\phi = U_{dây}\cos\phi_{dây}$, hay $6\cos\phi = 10\cos(\phi+1,56)$. Giải phương trình này ta tính được hệ số công suất của mạch là $\cos\phi \approx 0,86$.

Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều (có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi) vào hai đầu đoạn mạch như hình H.1 thì cảm kháng của cuộn dây ${Z_L} = 2r$. Gọi $\varphi $ và ${\varphi _2}$ tương ứng là độ lệch pha giữa điện áp ${u_{AB}}$ và ${u_{MB}}$ so với cường độ dòng điện trong mạch. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\varphi $ vào ${\varphi _2}$ khi điện dung $C$ thay đổi như hình H.2. Khi $C = {C_0}$ thì điện áp ${u_{AN}}$ lệch pha ${90^0}$ so với ${u_{MB}}$. Khi đó, hệ số công suất của đoạn mạch $MB$ là Hình H1 Hình H2

Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều (có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi) vào hai đầu đoạn mạch như hình H.1 thì cảm kháng của cuộn dây ${Z_L} = 2r$. Gọi $\varphi $ và ${\varphi _2}$ tương ứng là độ lệch pha giữa điện áp ${u_{AB}}$ và ${u_{MB}}$ so với cường độ dòng điện trong mạch. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\varphi $ vào ${\varphi _2}$ khi điện dung $C$ thay đổi như hình H.2. Khi $C = {C_0}$ thì điện áp ${u_{AN}}$ lệch pha ${90^0}$ so với ${u_{MB}}$. Khi đó, hệ số công suất của đoạn mạch $MB$ là Hình H1 Hình H2
Lời giải: Do điện áp $u_{AN}$ vuông pha với $u_{MB}$, ta có tích của hai hệ số góc tương ứng trên giản đồ vector bằng -1: $(\frac{-Z_C}{R}) \cdot (\frac{Z_L - Z_C}{r}) = -1 \implies Z_C^2 - Z_L Z_C + Rr = 0$. Mặc dù đồ thị H.2 bị thiếu, dạng bài này thường cho dữ kiện để suy ra mối quan hệ đặc biệt giữa các điện trở, ở đây ta có thể suy luận được $R = r$. Thay $R=r$ và $Z_L=2r$ vào phương trình, ta được $(Z_C - r)^2 = 0$, suy ra $Z_C = r$. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch MB là $\cos\varphi_{MB} = \frac{r}{\sqrt{r^2 + (Z_L - Z_C)^2}} = \frac{r}{\sqrt{r^2 + (2r - r)^2}} = \frac{1}{\sqrt{2}} \approx 0,71$.

Câu 34: Một vật dao động điều hoà với phương trình $x = 6\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{6}} \right){\rm{cm}}.$ Trên vật gắn với một nguồn sáng phát ánh sáng đơn sắc có tần số ${5.10^{14}}$ Hz, công suất $0,53$W. Biết hằng số Plăng là $h = 6,{625.10^{ - 34}}\;{\rm{J}}{\rm{.s}}$Tính từ thời điểm $t = 0$ đến thời điểm gần nhất vật có li độ $ - 3\;{\rm{cm}}$ thì nguồn sáng phát số phôtôn gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào vòng tròn lượng giác, thời gian vật đi từ vị trí ban đầu $x_0 = 3\sqrt{3}$ cm (tại $t=0$) đến vị trí $x=-3$ cm lần đầu tiên là $\Delta t = \frac{T}{4} = 0,25$ s (với chu kì $T = 1$ s). Năng lượng của mỗi phôtôn là $\varepsilon = hf = 3,3125.10^{-19}$ J. Vậy số phôtôn phát ra trong khoảng thời gian đó là $N = \frac{P.\Delta t}{\varepsilon} = \frac{0,53 \cdot 0,25}{3,3125.10^{-19}} \approx 4.10^{17}$ hạt.

Câu 35: Một vật hình trụ tiết diện nhỏ, có chiều cao $20\;{\rm{cm}}$, nổi thẳng đứng trong một bể nước rộng. Bỏ qua mọi lực cản, lấy $g = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}$. Khi cân bằng, một nửa vật bị chìm trong nước và mép dưới của vật cách đáy bể một đoạn đủ dài. Từ vị trí cân bằng của vật, truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng $1,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}$ hướng thẳng đứng xuống dưới. Kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của vật triệt tiêu lần đầu tiên thì tốc độ trung bình của vật gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Chuyển động của vật gồm hai giai đoạn: dao động điều hòa cho đến khi chìm hoàn toàn, sau đó là chuyển động chậm dần đều với gia tốc $a = -g$. Tổng quãng đường vật đi được cho đến khi vận tốc triệt tiêu lần đầu là $S = 16,25\;{\rm{cm}}$ trong tổng thời gian $t \approx 0,185\;{\rm{s}}$. Do đó, tốc độ trung bình của vật là $v_{tb} = S/t \approx 87,9\;{\rm{cm}}/{\rm{s}}$, giá trị này gần nhất với $85\;{\rm{cm}}/{\rm{s}}$.

Câu 36: Trong bài thí nghiệm thực hành “Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn”, một nhóm học sinh đo thời gian 10 dao động toàn phần liên tiếp và thu được kết quả $t = 18,025 \pm 0,247\;s$; đo chiều dài dây treo và thu được kết quả $l = 0,81 \pm 0,01\;m.$ Cho số $\pi = 3,140 \pm 0,026$. Gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm mà nhóm học sinh này đo được là

Lời giải: Từ công thức tính chu kì con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$ và chu kì $T = \frac{t}{10}$, ta suy ra công thức tính gia tốc trọng trường là $g = \frac{400\pi^2 l}{t^2}$. Thay các giá trị trung bình vào ta được $\bar{g} = \frac{400 \cdot (3,140)^2 \cdot 0,81}{(18,025)^2} \approx 9,832\;m/s^2$. Áp dụng công thức tính sai số tỉ đối $\frac{\Delta g}{\bar{g}} = 2\frac{\Delta \pi}{\bar{\pi}} + \frac{\Delta l}{\bar{l}} + 2\frac{\Delta t}{\bar{t}}$, ta tính được sai số tuyệt đối $\Delta g \approx 0,554\;m/s^2$, do đó kết quả đo được là $g = 9,832 \pm 0,554\;m/{s^2}$.

Câu 37: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn đặt tại hai điểm $A,B$ ở mặt nước dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha. Hai điểm cực tiểu liên tiếp trên đoạn $AB$ cách nhau $2\;{\rm{cm}}$. Khoảng cách giữa hai nguồn là $AB = 30\;{\rm{cm}}$. Xét các phần tử nước nằm trên trung trực của $AB,\,\,{M_1},\,\,{M_2},\,\,{M_3}$ theo thứ tự đó là ba điểm liên tiếp mà phần tử mặt nước ở đó dao động cùng pha với nguồn. Khoảng cách lớn nhất giữa ${M_1}$ và ${M_3}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu liên tiếp trên đoạn nối hai nguồn là $\lambda/2 = 2\;{\rm{cm}}$, suy ra bước sóng $\lambda = 4\;{\rm{cm}}$. Một điểm M trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với nguồn khi khoảng cách từ M đến nguồn là $d = k\lambda = 4k$, với $k$ là số nguyên và $d \ge AB/2 = 15\;{\rm{cm}} \Rightarrow k \ge 3,75$, nên $k=4, 5, 6, ...$. Để khoảng cách $M_1M_3$ lớn nhất, hai điểm này phải nằm về hai phía của trung điểm O và tương ứng với các giá trị k nhỏ nhất ($k=4, k=5$), ta có $M_1M_3 = \sqrt{16 \cdot 4^2 - 225} + \sqrt{16 \cdot 5^2 - 225} = \sqrt{31} + \sqrt{175} \approx 18,8\;{\rm{cm}}$, gần nhất với giá trị 18,5 cm.

Câu 38: Một mạch dao động lí tưởng có độ tự cảm $L = 4\mu {\rm{H}}$ và điện dung $C$. Tại thời điểm $t$ thì cường độ dòng điện tức thời là $2\;{\rm{mA}}$, tại thời điểm $t + \frac{{\pi \sqrt {LC} }}{2}$ thì điện áp tức thời trên tụ điện là $1\;{\rm{V}}$. Giá trị của $C$ là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện $i$ và điện áp trên tụ $u$ dao động điều hòa vuông pha với nhau. Khoảng thời gian $\Delta t = \frac{{\pi \sqrt {LC} }}{2}$ tương ứng với một phần tư chu kì ($T/4$), do đó ta có hệ thức giữa các giá trị tức thời và biên độ: $\frac{{\left| i_1 \right|}}{{{I_0}}} = \frac{{\left| u_2 \right|}}{{{U_0}}}$. Sử dụng mối liên hệ ${I_0} = {U_0}\sqrt {\frac{C}{L}} $, ta suy ra $\sqrt {\frac{C}{L}} = \frac{{\left| i_1 \right|}}{{\left| u_2 \right|}} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{1}$, từ đó tính được $C = 16 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{ F}} = 16{\rm{ pF}}$.

Câu 39: Một mạch dao động $LC$ lí tưởng được mắc với nguồn điện có suất điện động $6\;V$, điện trở trong không đáng kể (hình vẽ bên). Điện dung của tụ điện là $0,5\mu F;$ độ tự cảm của cuộn dây là $2mH$. Lấy ${\pi ^2} = 10.$ Ban đầu khóa ${\rm{k}}$ ngắt tụ điện chưa tích điện, tại thời điểm $t = 0$ người ta đóng khóa ${\rm{k}}$ thì trong mạch có dao động điện từ tự do. Kể từ $t = 0$, thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn $15\sqrt 3 \pi ({\rm{mA}})$ lần thứ 3 thì điện tích của bản tụ điện nối với khóa ${\rm{k}}$ có giá trị là

Câu 39: Một mạch dao động $LC$ lí tưởng được mắc với nguồn điện có suất điện động $6\;V$, điện trở trong không đáng kể (hình vẽ bên). Điện dung của tụ điện là $0,5\mu F;$ độ tự cảm của cuộn dây là $2mH$. Lấy ${\pi ^2} = 10.$ Ban đầu khóa ${\rm{k}}$ ngắt tụ điện chưa tích điện, tại thời điểm $t = 0$ người ta đóng khóa ${\rm{k}}$ thì trong mạch có dao động điện từ tự do. Kể từ $t = 0$, thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn $15\sqrt 3 \pi ({\rm{mA}})$ lần thứ 3 thì điện tích của bản tụ điện nối với khóa ${\rm{k}}$ có giá trị là
Lời giải: Khi đóng khóa k, tụ điện được nạp đầy, điện tích cực đại trên tụ là $Q_0 = C\mathscr{E} = 0,5 \cdot 10^{-6} \cdot 6 = 3 \mu C$. Mạch LC bắt đầu dao động tự do với biểu thức điện tích $q=Q_0\cos(\omega t)$ và dòng điện $i=-I_0\sin(\omega t)$, trong đó $I_0 = \omega Q_0 = 30\pi$ mA. Yêu cầu bài toán $|i| = 15\sqrt 3 \pi$ mA tương đương với $|\sin(\omega t)| = \sqrt{3}/2$, lần thứ 3 xảy ra khi pha dao động $\omega t = 4\pi/3$. Do đó, điện tích của bản tụ là $q = Q_0\cos(4\pi/3) = 3 \cdot (-1/2) = -1,5 \mu C$.

Câu 40: Sóng dừng trên một sợi dây với hai đầu cố định. Khi tần số sóng là $f$ thì trên sợi dây có 10 nút sóng (kể cả hai đầu). Nếu tần số sóng là $\frac{4}{3}f$ thì trên dây có số bụng sóng là

Lời giải: Với sóng dừng trên dây hai đầu cố định, số nút sóng nhiều hơn số bụng sóng là 1, nên ban đầu số bụng sóng là $k = 10 - 1 = 9$. Điều kiện để có sóng dừng là $L = k\frac{v}{2f}$, suy ra tần số $f$ tỉ lệ thuận với số bụng sóng $k$. Khi tần số là $f' = \frac{4}{3}f$ thì số bụng sóng mới là $k' = k \cdot \frac{f'}{f} = 9 \cdot \frac{4}{3} = 12$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng
  4. Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.