TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Vật Lý

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong dao động tắt dần, đại lượng giảm dần theo thời gian là

Lời giải: Trong dao động tắt dần, biên độ là đại lượng giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản môi trường. Khi biên độ giảm, năng lượng của hệ dao động cũng giảm theo, làm cho dao động dần dần ngừng lại. Các đại lượng khác như vận tốc, gia tốc và li độ vẫn dao động nhưng với biên độ giảm dần.

Câu 2: Một con lắc đơn chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động của con lắc được tính:

Lời giải: Công thức chu kỳ dao động của con lắc đơn là $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$, trong đó l là chiều dài dây treo và g là gia tốc trọng trường. Đây là công thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 12, thể hiện mối quan hệ tỉ lệ thuận với chiều dài và tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường. Lựa chọn A chính xác vì khớp hoàn toàn với công thức chuẩn này.

Câu 3: Cho cường độ dòng điện tức thời của đoạn mạch xoay chiều là $i = 5\cos \left( {120\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)A$. Khi đó

Lời giải: Từ phương trình dòng điện $i = 5\cos \left( {120\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)A$, ta có cường độ dòng điện cực đại $I_0 = 5\,A$. Áp dụng công thức tính cường độ hiệu dụng $I = \dfrac{I_0}{\sqrt{2}}$, ta được $I = \dfrac{5}{\sqrt{2}}\,A$. Đây là giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng được sử dụng phổ biến trong thực tế và các công thức tính công suất.

Câu 4: Công thức tính tổng trở của một đoạn mạch có điện trở $R,$ cuộn dây thuần cảm có cảm kháng $Z_L$ và tụ điện có dung kháng $Z_C$ mắc nối tiếp là

Lời giải: Công thức tổng trở trong mạch RLC nối tiếp là $Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} $, đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý 12 về mạch điện xoay chiều. Công thức này xuất phát từ định luật Ohm tổng quát cho mạch xoay chiều, trong đó cảm kháng và dung kháng có tác dụng ngược chiều nhau nên được trừ trong biểu thức.

Câu 5: Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm sáng này đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím. Đây là hiện tượng

Lời giải: Hiện tượng này là tán sắc ánh sáng, xảy ra khi ánh sáng trắng đi qua môi trường trong suốt như nước. Do chiết suất của nước phụ thuộc vào bước sóng, ánh sáng đỏ (bước sóng dài) bị lệch ít hơn ánh sáng tím (bước sóng ngắn), tạo ra dải màu từ đỏ đến tím.

Câu 6: Cảm ứng từ tại điểm $M$ cách dây dẫn thẳng dài mang dòng điện $I$ một khoảng $r$ được tính bởi công thức

Lời giải: Công thức tính cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn thẳng dài mang dòng điện là $B = \frac{\mu_0 I}{2\pi r}$, với $\mu_0 = 4\pi \times 10^{-7}$ T.m/A. Thay giá trị vào ta được $B = \frac{2 \times 10^{-7} \times I}{r}$, chính xác là công thức ở đáp án B, thể hiện cảm ứng từ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện và tỉ lệ nghịch với khoảng cách.

Câu 7: Cho điện tích điểm $Q$ tại A trong chân không, cường độ điện trường tại điểm M cách A một khoảng $r$ là

Lời giải: Công thức cường độ điện trường của điện tích điểm trong chân không là $E = \dfrac{{k\left| Q \right|}}{{{r^2}}}$ với hằng số $k = 9 \times {10^9}$ N·m²/C². Đáp án D đúng vì có đầy đủ các yếu tố: hằng số $9 \times {10^9}$, giá trị tuyệt đối của điện tích $\left| Q \right|$, và mẫu số là ${r^2}$ theo định luật Coulomb.

Câu 8: Theo giả thuyết lượng tử của Planck, lượng tử năng lượng là năng lượng của

Lời giải: Theo giả thuyết lượng tử của Planck đề xuất năm 1900, năng lượng được phát xạ hoặc hấp thụ dưới dạng các gói rời rạc gọi là lượng tử. Lượng tử năng lượng này chính là năng lượng của một photon, được tính bằng công thức E = hν, trong đó h là hằng số Planck và ν là tần số.

Câu 9: Theo thuyết tương đối Anhxtanh, một vật có khối lượng $m_0$ khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ $v,$ khối lượng sẽ tăng lên thành $m$ với

Lời giải: Theo thuyết tương đối hẹp của Einstein, khối lượng của vật tăng lên khi chuyển động với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng. Công thức đúng là $m = \dfrac{m_0}{\sqrt{1 - \dfrac{v^2}{c^2}}}$ trong đó $m_0$ là khối lượng nghỉ, $v$ là vận tốc và $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không.

Câu 10: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo có độ cứng $k$ và vật nặng có khối lượng $m$ đặt nằm ngang. Điều nào sau đây là sai?

Lời giải: Đáp án A sai vì công thức tần số dao động đúng phải là $f = \dfrac{1}{2\pi} \sqrt{\dfrac{k}{m}}$, không phải $f = 2\pi \sqrt{\dfrac{k}{m}}$. Các đáp án B, C, D đều đúng với lý thuyết dao động điều hòa của con lắc lò xo nằm ngang.

Câu 11: Bước sóng là

Lời giải: Bước sóng được định nghĩa là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì dao động. Đây là định nghĩa cơ bản và phổ biến nhất trong vật lý sóng, thể hiện mối quan hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v và chu kì T theo công thức λ = vT.

Câu 12: Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra trong một mạch điện có điện trở $R,$ cuộn dây thuần cảm có cảm kháng $Z_L$ và tụ điện có dung kháng $Z_C$ mắc nối tiếp khi

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $Z_L = Z_C$. Khi đó tổng trở của mạch đạt giá trị nhỏ nhất bằng điện trở R và dòng điện trong mạch đạt cực đại, đây là điều kiện quan trọng trong các ứng dụng thực tế như điều chỉnh tần số cộng hưởng.

Câu 13: Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình $\sin$ có

Lời giải: Máy phát điện xoay chiều ba pha tạo ra ba suất điện động hình sin có cùng tần số do cùng tốc độ quay của roto, cùng biên độ nhờ cấu tạo đối xứng của các cuộn dây, và lệch pha nhau góc $\dfrac{2\pi}{3}$ radian (tương đương 120 độ) để đảm bảo hệ thống ba pha cân bằng.

Câu 14: Sóng điện từ có bước sóng $0,5m$ là

Lời giải: Sóng điện từ có bước sóng 0,5m thuộc dải sóng cực ngắn, thường được sử dụng trong thông tin liên lạc vô tuyến như sóng FM và truyền hình. Dải sóng cực ngắn có bước sóng từ 1m đến 10m, nên 0,5m nằm trong khoảng này và được xếp vào loại sóng cực ngắn.

Câu 15: Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm:

Lời giải: Đáp án D đúng vì sơ đồ khối máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm micrô (thu âm thanh), bộ phát sóng cao tần (tạo sóng mang), mạch biến điệu (trộn tín hiệu âm tần với sóng mang), mạch khuếch đại (tăng công suất) và anten (phát sóng ra không gian). Các lựa chọn khác mô tả sơ đồ máy thu thanh hoặc có thành phần không phù hợp như loa.

Câu 16: Chất quang dẫn là chất

Lời giải: Chất quang dẫn là chất bán dẫn có tính chất đặc biệt là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng, nhưng khi được chiếu ánh sáng thích hợp thì trở thành chất dẫn điện tốt. Hiện tượng này xảy ra do ánh sáng cung cấp năng lượng đủ để giải phóng các electron, tạo ra các hạt mang điện tự do làm tăng độ dẫn điện của vật liệu.

Câu 17: Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng $\lambda $. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài $l$của dây phải thỏa mãn điều kiện (với $k = 1,2,3,...$)

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây hai đầu cố định, điều kiện để hình thành sóng dừng là chiều dài dây phải bằng số nguyên lần nửa bước sóng. Công thức $l = k\dfrac{\lambda}{2}$ với $k = 1,2,3,...$ đảm bảo trên dây xuất hiện các bụng sóng và nút sóng xen kẽ một cách ổn định.

Câu 18: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lời giải: Phát biểu D sai vì tia hồng ngoại có thể truyền qua thủy tinh và nước ở một mức độ nhất định, đặc biệt là thủy tinh thông thường cho phép tia hồng ngoại truyền qua khá tốt. Trong khi đó, các phát biểu A, B, C đều đúng với tính chất vật lý của tia hồng ngoại.

Câu 19: Một lượng chất phóng xạ có khối lượng ban đầu là ${m_0}$. Sau 4 chu kỳ bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là

Lời giải: Sau mỗi chu kỳ bán rã, khối lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa theo công thức $m = m_0 \times (\frac{1}{2})^n$. Với $n = 4$ chu kỳ, ta có $m = m_0 \times (\frac{1}{2})^4 = \frac{m_0}{16}$. Đây là kiến thức cơ bản về hiện tượng phóng xạ trong Vật lý hạt nhân.

Câu 20: Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng ${\lambda _1} = 0,75\mu m;{\lambda _2} = {\rm{ }}0,25\mu m$ vào một tấm đồng có giới hạn quang điện ${\lambda _0} = 0,30\mu m$. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện với tấm đồng là

Lời giải: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng của bức xạ chiếu vào nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện. Với λ₀ = 0,30 μm, bức xạ λ₂ = 0,25 μm thỏa mãn điều kiện λ₂ λ₀ nên không gây ra hiện tượng này.

Câu 21: Một thấu kính phân kì có tiêu cự $20cm.$ Độ tụ của thấu kính trên là

Lời giải: Độ tụ của thấu kính được tính bằng công thức D = 1/f, với f tính bằng mét. Thấu kính phân kì có tiêu cự âm, nên với f = 20cm = 0,2m, ta có D = -1/0,2 = -5dp. Đây là kiến thức cơ bản trong quang học về tính chất của thấu kính phân kì.

Câu 22: Một lá thép dao động với chu kì $T.$ Tai ta nghe thấy âm do nó phát ra khi $T$ bằng

Lời giải: Tai người chỉ có thể nghe được âm thanh trong dải tần số từ 20 Hz đến 20.000 Hz. Với chu kỳ $T = 5.10^{-2}s$, tần số tương ứng là $f = 1/T = 20$ Hz, nằm ở giới hạn dưới của dải âm thanh mà tai người có thể cảm nhận được, trong khi các lựa chọn khác đều cho tần số ngoài vùng nghe được.

Câu 23: Cho biết khối lượng hạt nhân ${}_{92}^{234}U$ là 233,9904 u. Biết khối lượng của hạt prôtôn và nơtrôn lần lượt là mp= 1,007276 u và mn = 1,008665 u. Độ hụt khối của hạt nhân ${}_{92}^{234}U$ bằng

Lời giải: Độ hụt khối được tính bằng công thức $\Delta m = Z \cdot m_p + N \cdot m_n - m_{\text{hạt nhân}}$, với $Z = 92$, $N = 142$, $m_p = 1,007276$ u, $m_n = 1,008665$ u và $m_{\text{hạt nhân}} = 233,9904$ u. Kết quả tính toán cho $\Delta m = 1,909422$ u, khớp với đáp án A.

Câu 24: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số $20 Hz.$ Người ta thấy điểm M dao động cực đại và giữa M với đường trung trực của AB có một đường không dao động. Điểm M thuộc cực đại ứng với

Lời giải: Trong giao thoa sóng với hai nguồn cùng pha, đường trung trực là cực đại bậc 0 (k=0). Vì giữa điểm M và đường trung trực có một đường không dao động (cực tiểu), nên M phải là cực đại bậc 1 (k=1) theo thứ tự xen kẽ: cực đại k=0 → cực tiểu → cực đại k=1. Điều này phù hợp với điều kiện hiệu đường đi d₂ – d₁ = kλ với k=1.

Câu 25: Một electron hấp thụ năng lượng chuyển từ quỹ đạo $L$ lên quỹ đạo $N$ thì bán kính quỹ đạo

Lời giải: Theo mô hình nguyên tử Bohr, bán kính quỹ đạo electron tỉ lệ với bình phương số lượng tử chính: $r = n^2 r_0$. Khi electron chuyển từ quỹ đạo L ($n=2$) lên quỹ đạo N ($n=4$), tỉ lệ tăng bán kính là $\frac{4^2}{2^2} = \frac{16}{4} = 4$ lần. Điều này phù hợp với đáp án D trong đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024.

Câu 26: Đặt điện áp $u = {U_0}\cos \left( {\omega t + \dfrac{\pi }{3}} \right)$ vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều thuần cảm, điện áp luôn sớm pha hơn dòng điện một góc $\dfrac{\pi}{2}$ (90 độ). Với điện áp $u = U_0\cos(\omega t + \dfrac{\pi}{3})$, dòng điện sẽ có pha ban đầu là $\dfrac{\pi}{3} - \dfrac{\pi}{2} = -\dfrac{\pi}{6}$, và biên độ dòng điện là $\dfrac{U_0}{\omega L}$ theo định luật Ohm cho mạch cảm.

Câu 27: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ $A_1 = 4 cm$ và $A_2 = 3 cm.$ Biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị cực đại là

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị cực đại khi hai dao động cùng pha, tức là độ lệch pha bằng $2k\pi$. Khi đó, biên độ tổng hợp được tính bằng tổng hai biên độ thành phần: $A_{max} = A_1 + A_2 = 4 + 3 = 7$ cm. Đây là kiến thức cơ bản về tổng hợp dao động điều hòa trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 28: Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm $L = {2.10^{ - 3}}\;H$ và tụ điện có điện dung $C = {2.10^{ - 11}}\;F$. Chu kỳ dao động riêng của mạch là

Lời giải: Chu kỳ dao động riêng của mạch LC được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{LC}$. Thay số $L = 2.10^{-3}$ H và $C = 2.10^{-11}$ F, ta có $T = 2\pi\sqrt{(2.10^{-3})(2.10^{-11})} = 4\pi.10^{-7}$ s. Đây là đáp án A trong đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024.

Câu 29: Một chất điểm dao động điều hoà trên quỹ đạo $MN = 10 cm.$ Biên độ dao động của chất điểm là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, chiều dài quỹ đạo bằng hai lần biên độ. Với quỹ đạo MN = 10 cm, ta có 2A = 10 cm, suy ra biên độ A = 5 cm. Đây là kiến thức cơ bản về đại lượng biên độ trong dao động điều hòa.

Câu 30: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu đỏ bằng ánh sáng đơn sắc màu lục và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng theo công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Ánh sáng lục có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng đỏ (khoảng 550nm so với 700nm), nên khi thay ánh sáng đỏ bằng ánh sáng lục trong khi giữ nguyên các điều kiện khác, khoảng vân sẽ giảm xuống.

Câu 31: Một mạch điện kín gồm một biến trở thuần $R,$ nguồn điện không đổi có suất điện động $E,$ điện trở trong $r = 8\Omega $. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ trên biến trở theo $R$ như hình vẽ bên. Giá trị của $R_1$ là

Câu 31: Một mạch điện kín gồm một biến trở thuần $R,$ nguồn điện không đổi có suất điện động $E,$ điện trở trong $r = 8\Omega $. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ trên biến trở theo $R$ như hình vẽ bên. Giá trị của $R_1$ là
Lời giải: Công suất tiêu thụ trên biến trở $R$ là $P = I^2 R = \left(\frac{E}{R+r}\right)^2 R$. Biến đổi phương trình ta được $P R^2 + (2Pr - E^2)R + Pr^2 = 0$. Đây là một phương trình bậc hai theo $R$, theo định lí Vi-ét, tích hai nghiệm $R_1$ và $R_2$ (ứng với cùng một giá trị công suất $P$) là $R_1 R_2 = r^2$. Từ đồ thị ta có khi $P=16$ W thì $R = R_1$ hoặc $R = 12,8\,\Omega$, và điện trở trong $r = 8\,\Omega$, do đó $R_1 \cdot 12,8 = 8^2 = 64 \Rightarrow R_1 = 5\,\Omega$.

Câu 32: Một con lắc đơn có chiều dài $50 cm$ dao động điều hòa tại nơi có $g = 9,8\;\;\dfrac{m}{{{s^2}}}$ với biên độ góc ${\alpha _0}$. Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có li độ góc $\alpha = \dfrac{{{\alpha _0}}}{{\sqrt 2 }}$ gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn là $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}} = 2\pi\sqrt{\frac{0,5}{9,8}} \approx 1,42$ s. Thời gian từ vị trí biên đến vị trí có li độ góc $\alpha = \frac{\alpha_0}{\sqrt{2}}$ là $\frac{T}{8} \approx 0,1775$ s, giá trị này gần nhất với đáp án D (0,177 s).

Câu 33: Cho đoạn mạch xoay chiều $AB$ gồm tụ điện có điện dung $C$ thay đổi được, biến trở $R,$ cuộn cảm thuần với độ tự cảm $L.$ Hai điểm $M, N$ đánh dấu trên đoạn mạch sao cho đoạn $AN$ chứa $C,\,\,R;$ đoạn $MB$ chứa $R,$ cuộn dây. Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)\,V$ vào hai đầu đoạn mạch $AB.$ Để điện áp hiệu dụng ${U_{AN}}$ không phụ thuộc giá trị của biến trở $R$ thì điện dung đặt là ${C_1}$, để điện áp hiệu dụng ${U_{MN}}$ không phụ thuộc giá trị của biến trở $R$ thì điện dung đặt là ${C_2}.$ Tỉ số $\dfrac{{18.\,{C_2}}}{{\,{C_1}}}$ là

Lời giải: Điện áp $U_{AN}$ không phụ thuộc $R$ khi $Z_C = 2Z_L$, suy ra $C_1 = \dfrac{1}{2\omega^2 L}$. Điện áp $U_{MN}$ không phụ thuộc $R$ khi mạch cộng hưởng $Z_C = Z_L$, suy ra $C_2 = \dfrac{1}{\omega^2 L}$. Tỉ số $\dfrac{C_2}{C_1} = 2$ nên $\dfrac{18C_2}{C_1} = 36$.

Câu 34: Một chất điểm đang dao động điều hòa với phương trình $x = 2cos\left( {2\pi t + \dfrac{\pi }{4}} \right)\;cm$. Tính từ thời điểm ban đầu, chất điểm đi qua vị trí có vận tốc bằng $ - 2\pi \;cm/s$ lần thứ $2020$ vào thời điểm

Lời giải: Từ phương trình dao động $x = 2\cos(2\pi t + \pi/4)$, ta có vận tốc $v = -4\pi \sin(2\pi t + \pi/4)$. Giải phương trình $v = -2\pi$ ta được $\sin(2\pi t + \pi/4) = 1/2$, có hai họ nghiệm $t = 7/24 + k$ và $t = 23/24 + k$. Lần thứ 2020 là lần chẵn nên thuộc họ nghiệm thứ hai với $t = 23/24 + (2020-2)/2 = 24239/24$ s.

Câu 35: Đặt điện áp $u = 220\sqrt 2 \cos (100\pi t)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch $AB$ gồm ba phần tử điện trở thuần $R,$ cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ và tụ điện có điện dung $C$ ghép nối tiếp. Biết $R = 100\Omega ,L = \dfrac{{\sqrt 3 }}{\pi }H$. Khi thay đổi điện dung $C$ của tụ điện thì cường dòng điện sớm pha hơn $u$ một góc $\dfrac{\pi }{3}rad$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch $AB$ là

Lời giải: Với góc lệch pha $\varphi = -\dfrac{\pi}{3}$ rad (dòng sớm pha hơn điện áp), ta có $\tan\varphi = \dfrac{Z_L - Z_C}{R} = -\sqrt{3}$. Từ đó tính được tổng trở $Z = 200\Omega$ và cường độ dòng điện hiệu dụng $I = 1,1A$, suy ra công suất tiêu thụ $P = I^2R = 121W$.

Câu 36: Một sóng hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều từ $M$ đến $O.$ Hình vẽ bên mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm${t_1}$. Cho tốc độ truyền sóng trên dây bằng $64 cm/s.$ Vận tốc của điểm $N$ tại thời điểm ${t_2} = {t_1} + \dfrac{1}{3}\,s$ gần đúng với giá trị nào nhất sau đây?

Câu 36: Một sóng hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều từ $M$ đến $O.$ Hình vẽ bên mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm${t_1}$. Cho tốc độ truyền sóng trên dây bằng $64 cm/s.$ Vận tốc của điểm $N$ tại thời điểm ${t_2} = {t_1} + \dfrac{1}{3}\,s$ gần đúng với giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta có biên độ sóng $A = 6$ cm. Khoảng cách từ vị trí cân bằng (tại $x = 56$ cm) đến hõm sóng gần nhất (điểm M tại $x = 40$ cm) là $\lambda/4 = 56-40=16$ cm, suy ra bước sóng $\lambda = 64$ cm. Tần số góc của sóng là $\omega = \dfrac{2\pi v}{\lambda} = \dfrac{2\pi \cdot 64}{64} = 2\pi$ rad/s. Phương trình sóng tại $t_1$ có thể viết dựa vào đỉnh sóng tại $x=8$ cm là $u = 6\cos(\dfrac{2\pi}{64}(x-8)) = 6\cos(\dfrac{\pi x}{32}-\dfrac{\pi}{4})$. Pha dao động của điểm N ($x_N=64$ cm) tại $t_1$ là $\phi_1 = \dfrac{\pi \cdot 64}{32} - \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{7\pi}{4}$ rad. Tại $t_2 = t_1 + 1/3$ s, pha dao động của N là $\phi_2 = \phi_1 + \omega\Delta t = \dfrac{7\pi}{4} + 2\pi \cdot \dfrac{1}{3} = \dfrac{29\pi}{12}$ rad. Vận tốc của N tại $t_2$ là $v_N = -\omega A \sin(\phi_2) = -12\pi \sin(\dfrac{29\pi}{12}) \approx -36,41$ cm/s.

Câu 37: Một lò xo nhẹ có độ cứng $20 N/m,$ đặt trên mặt phẳng ngang rất dài, một đầu cố định vào bức tường thẳng đứng, đầu còn lại gắn vật nặng $m_1= 80g.$ Vật $m_2 = 200g,$ mang điện tích $20\;\mu C$ được liên kết với $m_1$ bằng một sợi dây cách điện không dãn dài $20cm.$ Hệ thống được đặt trong điện trường đều nằm ngang, theo hướng xa điểm cố định của lò xo và có cường độ $20000 V/m.$ Bỏ qua ma sát giữa $m_1$ với mặt phẳng ngang, hệ số ma sát giữa $m_2$ và mặt phẳng ngang là $0,1.$ Lấy ${\pi ^2} = 10$ và $g = 10m/s^2.$ Tại thời điểm $t = 0$ đốt sợi dây nối hai vật thì $m_1$ dao động điều hòa, đến thời điểm $t = 1,25s$ thì khoảng cách giữa hai vật gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Khi đốt dây, vật $m_1$ dao động với biên độ $1 cm$ và chu kỳ $0,4s$, còn vật $m_2$ chuyển động với gia tốc $1 m/s^2$ do lực điện lớn hơn lực ma sát. Tại thời điểm $t = 1,25s$, khoảng cách giữa hai vật tính được là khoảng $97,4 cm$, gần nhất với giá trị $98 cm$ trong các đáp án cho trước.

Câu 38: Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau $13cm,$ dao động cùng pha, cùng biên độ $a$ theo phương thẳng đứng. Điểm O thuộc mặt nước cách A và B lần lượt là $5 cm$ và $12 cm$ dao động với biên độ là $2a.$ Điểm M thuộc đoạn AB, gọi $\left ( d \right )$ là đường thẳng đi qua O và M. Cho M di chuyển trên đoạn AB đến vị trí sao cho tổng khoảng cách từ hai nguồn đến đường thẳng $\left ( d \right )$ là lớn nhất thì phần tử nước tại M dao động với biên độ $2a.$ Xét trong khoảng AB tối thiểu có số điểm dao động với biên độ $2a$ là

Lời giải: Từ điều kiện tại điểm O cách A 5cm và B 12cm dao động với biên độ 2a, ta có hiệu đường đi d₂ - d₁ = 7cm = kλ. Với λ = 1cm (khi k = 7), số điểm cực đại trên đoạn AB được xác định bởi -AB/λ < k < AB/λ, tức là -13 < k < 13, cho ra 25 giá trị nguyên của k từ -12 đến 12. Điều này phù hợp với điều kiện tại điểm M khi tổng khoảng cách từ hai nguồn đến đường thẳng (d) đạt cực đại.

Câu 39: Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos (100t)\;(V)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm: điện trở $R,$ cuộn cảm thuần $L$ và tụ điện $C$ mắc nối tiếp. Trong đó $U, R, L$ không đổi, C có thể thay đổi được. Đồ thị phụ thuộc của $U_C$ vào $C$ như hình vẽ. Giá trị của $L$ là

Câu 39: Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos (100t)\;(V)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm: điện trở $R,$ cuộn cảm thuần $L$ và tụ điện $C$ mắc nối tiếp. Trong đó $U, R, L$ không đổi, C có thể thay đổi được. Đồ thị phụ thuộc của $U_C$ vào $C$ như hình vẽ. Giá trị của $L$ là
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy, khi $C \to 0$ thì $Z_C \to \infty$, mạch hở nên $U_C$ tiến đến điện áp hiệu dụng của nguồn U. Do đó, $U = 120$ V. Với hai giá trị $C_1 = 0,05$ mF và $C_2 = 0,15$ mF cho cùng một giá trị $U_C$, ta có mối liên hệ $R^2 + Z_L^2 = \frac{2Z_L}{\omega(C_1+C_2)} = \frac{2Z_L}{100 \cdot (0,05+0,15) \cdot 10^{-3}} = 100Z_L$. Áp dụng công thức tính $U_C$ tại điểm $C_1=0,05$ mF (ứng với $Z_{C1}=200\,\Omega$): $U_{C1}^2 = \frac{U^2 Z_{C1}^2}{R^2+(Z_L-Z_{C1})^2} \Rightarrow (48\sqrt{10})^2 = \frac{120^2 \cdot 200^2}{100Z_L - 2 Z_L \cdot 200 + 200^2}$. Giải phương trình trên ta tìm được $Z_L = 50\,\Omega$, suy ra $L = \frac{Z_L}{\omega} = \frac{50}{100} = 0,5$ H.

Câu 40: Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là một nam châm điện có một cặp cực từ quay đều với tốc độ $n.$ Bỏ qua điện trở thuần ở các cuộn dây phần ứng của máy phát và điện trở các dây nối. Mắc đoạn mạch gồm điện trở thuần $R,$ cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ và tụ điện có điện dung $C$ mắc nối tiếp vào hai cực của máy phát. Khi rôto quay với tốc độ $n_1 = 1800$ vòng/phút thì dung kháng của tụ điện là ${Z_{C1}}$ và ${Z_{C1}} = R$ Khi rôto quay với tốc độ $n_2= 2400$ vòng/phút thì điện áp hiệu dụng trên tụ cực đại. Để cường độ hiệu dụng qua mạch cực đại thì rôto quay đều với tốc độ là

Lời giải: Khi rôto quay với tốc độ n₁ = 1800 vòng/phút, ta có Z_C1 = R. Khi quay với n₂ = 2400 vòng/phút, điện áp trên tụ đạt cực đại. Để cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại (điều kiện cộng hưởng), cần thỏa mãn Z_L = Z_C. Từ các điều kiện đã cho và mối quan hệ giữa các tốc độ quay, ta tính được tốc độ cần tìm là 1200 vòng/phút.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ
  2. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.