TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, chu kì dao động được định nghĩa là khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái dao động như cũ, bao gồm cả vị trí và chiều chuyển động. Tần số, tần số góc và pha ban đầu là các đại lượng khác liên quan nhưng không phải là khoảng thời gian này.

Câu 2: Quang phổ liên tục của nguồn phát phụ thuộc vào

Lời giải: Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra. Đặc điểm của quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất hay thành phần cấu tạo của nó.

Câu 3: Một con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa theo trục Ox nằm ngang với phương trình $x = Aco{\rm{s}}\omega {\rm{t}}$. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hòa được bảo toàn và bằng giá trị cực đại của thế năng đàn hồi hoặc động năng. Tại vị trí biên, toàn bộ cơ năng là thế năng đàn hồi cực đại. Vì vậy, công thức tính cơ năng của con lắc là $W = \frac{1}{2}kA^2$, với $k$ là độ cứng của lò xo và $A$ là biên độ dao động.

Câu 4: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào

Lời giải: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong. Khi ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, các electron liên kết bị bứt ra khỏi liên kết và trở thành electron dẫn, làm tăng độ dẫn điện của vật liệu, từ đó làm giảm điện trở của quang điện trở.

Câu 5: Một bộ nguồn gồm n nguồn điện giống nhau. Mỗi nguồn có suất điện động $\xi $ và điện trong r. Các nguồn này ghép song song nhau. Điện trở trong của bộ nguồn được xác định bởi biểu thức

Lời giải: Khi n nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có điện trở trong r, được ghép song song, điện trở trong của bộ nguồn được tính bằng công thức ${r_b} = \frac{r}{n}$. Đây là quy tắc chung cho việc tính điện trở tương đương của các điện trở có giá trị bằng nhau khi chúng được mắc song song.

Câu 6: Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình ${x_1} = Aco{\rm{s}}\left( {\omega t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm$ và ${x_2} = Aco{\rm{s}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)cm$. Độ lệch pha giữa hai dao động là

Lời giải: Độ lệch pha giữa hai dao động điều hòa được xác định bằng trị tuyệt đối hiệu số giữa các pha ban đầu của chúng. Với pha ban đầu của dao động thứ nhất là $\phi_1 = -\frac{2\pi}{3}$ và của dao động thứ hai là $\phi_2 = \frac{\pi}{3}$. Do đó, độ lệch pha là $\Delta\phi = |\phi_2 - \phi_1| = |\frac{\pi}{3} - (-\frac{2\pi}{3})| = |\frac{3\pi}{3}| = \pi$. Hai dao động này ngược pha nhau.

Câu 7: Hạt nhân nguyên tử $_{30}^{67}Zn$ có

Lời giải: Trong ký hiệu hạt nhân nguyên tử $_{Z}^{A}X$, số Z ở dưới là số prôtôn, và số A ở trên là số khối hay tổng số nuclôn (prôtôn + nơtrôn). Với hạt nhân $_{30}^{67}Zn$, ta có 30 prôtôn và 67 nuclôn. Số nơtrôn là $A - Z = 67 - 30 = 37$.

Câu 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda = 0,6\mu m$. Biết khoảng cách giữa hai khe $a = 4mm$, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn $D = 4m$. Khoảng vân đo được trong thí nghiệm bằng

Lời giải: Khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức: $i = \frac{(0,6 \times 10^{-6} m) \times (4 m)}{4 \times 10^{-3} m} = 0,6 \times 10^{-3} m = 0,6 mm$. Vậy đáp án đúng là 0,6 mm.

Câu 9: Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha dựa trên hiện tượng

Lời giải: Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha dựa trên hai hiện tượng chính: cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay. Từ trường quay được tạo ra bởi dòng điện ba pha ở stato, sau đó cảm ứng một dòng điện trong rôto, tạo ra lực làm rôto quay.

Câu 10: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng

Lời giải: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng chỉ có một màu (một bước sóng hoặc tần số) xác định. Do đó, khi ánh sáng đơn sắc đi qua lăng kính, nó sẽ không bị tán sắc (phân tách thành các màu khác) mà chỉ bị khúc xạ theo một hướng duy nhất. Vì vậy, lựa chọn C là đáp án chính xác.

Câu 11: Các đặc trưng sinh lí của âm bao gồm

Lời giải: Các đặc trưng sinh lí của âm là những đặc trưng mà tai người cảm nhận được. Chúng bao gồm độ cao của âm (liên quan đến tần số), độ to của âm (liên quan đến cường độ và biên độ), và âm sắc (liên quan đến dạng đồ thị dao động âm và phổ tần số).

Câu 12: Dao động được tạo ra bằng cách cung cấp cho hệ một năng lượng đúng bằng năng lượng nó đã mất sau mỗi chu kì gọi là dao động

Lời giải: Dao động được tạo ra bằng cách cung cấp cho hệ một năng lượng đúng bằng năng lượng nó đã mất sau mỗi chu kì được gọi là dao động duy trì. Mục đích là để bù đắp vào phần năng lượng hao phí do ma sát hoặc sức cản, nhờ đó biên độ dao động được giữ không đổi theo thời gian.

Câu 13: Bản chất của dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các

Lời giải: Trong kim loại, dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do. Các êlectron này tách khỏi nguyên tử và di chuyển tự do trong mạng tinh thể, đóng vai trò là hạt tải điện chính tạo nên dòng điện khi có điện trường tác dụng.

Câu 14: Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì gọi là

Lời giải: Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì. Đây là định nghĩa cơ bản của bước sóng trong vật lý, thể hiện khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

Câu 15: Điện áp $u = 200co{\rm{s}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( V \right)$ có giá trị hiệu dụng bằng

Lời giải: Từ biểu thức điện áp $u = 200co{\rm{s}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} ight)\left( V ight)$, ta có giá trị điện áp cực đại là $U_0 = 200V$. Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều được tính bằng công thức $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}}$. Thay số vào, ta có $U = \frac{200}{\sqrt{2}} = 100\sqrt{2} V$.

Câu 16: Hạt nhân $_{92}^{235}U$ có độ hụt khối $1,91519u$. Biết $1u{c^2} = 931,5MeV$. Năng lượng liên kết của hạt nhân này có giá trị xấp xỉ bằng

Lời giải: Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính bằng công thức $E_{lk} = \Delta m c^2$. Với độ hụt khối $\Delta m = 1,91519u$ và $1uc^2 = 931,5MeV$, ta có $E_{lk} = 1,91519 \times 931,5 \approx 1783,867 MeV$. Giá trị này xấp xỉ 1784 MeV.

Câu 17: Điện năng truyền tải đi xa thường bị hao phí chủ yếu do tỏa nhiệt trên đường dây. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất điện được truyền đi, U là điện áp tại nơi phát, $co{\rm{s}}\varphi $ là hệ số công suất của mạch điện thì công suất hao phí trên đường dây là

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức $P_{hp} = I^2 R$. Mặt khác, công suất truyền tải $P = U I co{\rm{s}}\varphi$, từ đó suy ra cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây là $I = \frac{P}{Uco{\rm{s}}\varphi}$. Thay biểu thức của $I$ vào công thức tính công suất hao phí, ta được $P_{hp} = R.\frac{{{P^2}}}{{{{\left( {Uco{\rm{s}}\varphi } \right)}^2}}}$, khớp với đáp án D.

Câu 18: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Quỹ đạo dừng N của êlectron trong nguyên tử ứng với số nguyên n bằng

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, các quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô được đánh số bằng các số nguyên n. Các vỏ K, L, M, N, O... lần lượt ứng với n = 1, 2, 3, 4, 5... Vì vậy, quỹ đạo dừng N ứng với số nguyên n bằng 4.

Câu 19: Sóng cơ không truyền được trong môi trường nào sau đây?

Lời giải: Sóng cơ là những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất, do đó chúng cần có môi trường (chất rắn, lỏng, khí) để truyền. Chân không không phải là môi trường vật chất, không có các phần tử để truyền dao động. Vì vậy, sóng cơ không thể truyền được trong chân không.

Câu 20: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Mạch dao động tự do với tần số là

Lời giải: Trong mạch dao động điện từ lí tưởng LC, tần số dao động tự do của mạch được xác định bởi công thức Thomson. Công thức này là $f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}$, trong đó L là độ tự cảm của cuộn cảm và C là điện dung của tụ điện. Đây là công thức cơ bản và quan trọng trong nghiên cứu mạch dao động điện từ.

Câu 21: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là $5,{3.10^{ - 11}}m$. Khi ở trạng thái kích thích, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L có bán kính là

Lời giải: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng thứ $n$ được tính bằng công thức $r_n = n^2 r_0$, với $r_0$ là bán kính Bo. Quỹ đạo dừng L tương ứng với số lượng tử $n=2$. Do đó, bán kính quỹ đạo L là $r_L = 2^2 r_0 = 4 imes (5.3 imes 10^{-11} m) = 2.12 imes 10^{-10} m$.

Câu 22: Đặt một điện áp $u = 220\sqrt 2 co{\rm{s100}}\pi {\rm{t}}\left( V \right)$ vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức $i = 5\sqrt 2 co{\rm{s}}\left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right)$. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch được xác định bằng $\cos\varphi$, với $\varphi$ là độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện. Từ các biểu thức đã cho, độ lệch pha $\varphi = \varphi_u - \varphi_i = 0 - \left(-\frac{\pi}{3}\right) = \frac{\pi}{3}$. Vậy hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos\left(\frac{\pi}{3}\right) = 0.5$.

Câu 23: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclon của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì:

Lời giải: Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính bằng công thức $E_{lk} = \Delta m \cdot c^2$. Vì hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau nên năng lượng liên kết của chúng cũng bằng nhau ($E_{lk,X} = E_{lk,Y}$). Mặt khác, năng lượng liên kết riêng ($E_{lkriêng}$) được tính bằng $E_{lk}/A$. Do $A_X > A_Y$ và $E_{lk,X} = E_{lk,Y}$, suy ra $E_{lkriêng,X} < E_{lkriêng,Y}$, nghĩa là hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

Câu 24: Trong một mạch kín, suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi cường độ dòng điện

Lời giải: Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch. Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ và công thức suất điện động tự cảm $e_{tc} = -L \frac{\Delta I}{\Delta t}$, giá trị của $e_{tc}$ sẽ lớn khi cường độ dòng điện biến thiên nhanh. Ngược lại, nếu cường độ dòng điện biến thiên chậm, suất điện động tự cảm sẽ nhỏ.

Câu 25: Một máy biến áp có tỉ số giữa số vòng dây ở cuộn thứ cấp và sơ cấp là 10. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng ở hai cuộn dây bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng: $$\frac{U_2}{U_1} = \frac{N_2}{N_1}$$ Trong đó, $U_1$ là điện áp sơ cấp, $U_2$ là điện áp thứ cấp, $N_1$ là số vòng dây sơ cấp và $N_2$ là số vòng dây thứ cấp. Theo đề bài, ta có tỉ số giữa số vòng dây ở cuộn thứ cấp và sơ cấp là 10 ($N_2/N_1 = 10$) và điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp là $U_1 = 200V$. Từ đó, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là $U_2 = U_1 \times \frac{N_2}{N_1} = 200V \times 10 = 2000V.$

Câu 26: Khi cho ánh sáng trắng truyền từ không khí vào nước thì bức xạ nào sau đây có góc khúc xạ lớn nhất?

Lời giải: Khi ánh sáng trắng truyền từ không khí vào nước, hiện tượng tán sắc xảy ra do chiết suất của nước đối với các màu sắc khác nhau là khác nhau. Chiết suất của nước lớn nhất đối với ánh sáng tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ. Theo định luật khúc xạ ánh sáng, với cùng một góc tới, tia sáng có chiết suất càng nhỏ thì góc khúc xạ càng lớn; do đó, ánh sáng đỏ sẽ có góc khúc xạ lớn nhất.

Câu 27: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình $x = 3co{\rm{s}}\left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm$. Tại thời điểm 0,5s gia tốc của vật có giá trị

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa của con lắc lò xo là $x = 3co{\rm{s}}\left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)cm$. Gia tốc của vật được xác định bởi công thức $a = - \omega^2 x$. Tại thời điểm $t = 0,5s$, li độ của vật là $x = 3co{\rm{s}}\left( {2\pi (0,5) + \frac{\pi }{2}} ight) = 3co{\rm{s}}\left( {\pi + \frac{\pi }{2}} ight) = 3co{\rm{s}}\left( {\frac{3\pi }{2}} \right) = 0cm$. Vì vậy, gia tốc của vật tại thời điểm này là $a = - (2\pi)^2 \times 0 = 0cm/{s^2}$.

Câu 28: Một sóng hình sin lan truyền trong một môi trường với phương trình sóng $u = 4co{\rm{s2}}\pi \left( {\frac{t}{{0,1}} - \frac{x}{2}} \right)\left( {cm} \right)$ (x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng là

Lời giải: Phương trình sóng có dạng tổng quát là $u = A\cos2\pi\left(\frac{t}{T} - \frac{x}{\lambda}\right)$. So sánh với phương trình đã cho $u = 4\cos2\pi\left(\frac{t}{{0,1}} - \frac{x}{2}\right)$ (cm), ta xác định được chu kỳ $T = 0,1$ s và bước sóng $\lambda = 2$ cm. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = \frac{\lambda}{T} = \frac{2}{0,1} = 20$ cm/s.

Câu 29: Đoạn mạch AB gồm điện trở $R = 40\Omega $, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm $L =\frac{6}{{10\pi }}H$ và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch đó một điện áp xoay chiều ${u_{AB}} = 160co{\rm{s}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( V \right)$ thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đó bằng 320W. Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là

Lời giải: Từ công suất $P = I^2R$, ta tính được cường độ dòng điện cực đại $I_0 = 4A$, suy ra tổng trở mạch $Z = U_0/I_0 = 40\Omega$. Vì $Z=R=40\Omega$, mạch xảy ra cộng hưởng, do đó dung kháng $Z_C = Z_L = \omega L = 60\Omega$ và pha của dòng điện bằng pha điện áp là $\pi/6$. Điện áp cực đại hai đầu tụ là $U_{0C} = I_0Z_C = 240V$ và trễ pha $\pi/2$ so với dòng điện, nên ta có biểu thức ${u_C} = 240co{\rm{s}}(100\pi t - \pi/3) (V)$.

Câu 30: Cho $h = 6,{625.10^{ - 34}}J;c = {3.10^8}m/s$. Phôtôn có năng lượng $7,{95.10^{ - 19}}J$ ứng với bức xạ thuộc vùng

Lời giải: Năng lượng của phôtôn được tính bằng công thức $E = \frac{hc}{\lambda}$. Từ đó, bước sóng của bức xạ là $\lambda = \frac{hc}{E}$. Thay số, ta có $\lambda = \frac{6,625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8}{7,95 \times 10^{-19}} \approx 2,5 \times 10^{-7} m = 250 nm$. Bước sóng này nằm trong vùng tử ngoại (từ 10 nm đến 380 nm).

Câu 31: Hai con lắc đơn có chiều dài ${l_1}$ và ${l_2}$ dao động điều hòa tại cùng một nơi có chu kì dao động lần lượt là ${T_1}$ và ${T_2}$. Biết tại nơi này, nếu con lắc có chiều dài ${\ell _1} + {\ell _2}$ thì dao động với chu kì 1,0s; nếu con lắc có chiều dài ${\ell _2}-{\ell _1}$ thì dao động với chu kì 0,53s. Giá trị của ${T_1}$ và ${T_2}$ là

Lời giải: Chu kì của con lắc đơn $T$ có bình phương tỉ lệ thuận với chiều dài $l$ (từ công thức $T=2\pi\sqrt{l/g}$). Do đó, từ các dữ kiện của bài toán, ta có hệ phương trình: $T_1^2 + T_2^2 = 1^2 = 1$ và $T_2^2 - T_1^2 = 0.53^2$. Giải hệ phương trình này, ta tính được các giá trị $T_1 \approx 0,6$ s và $T_2 \approx 0,8$ s.

Câu 32: Một sợi dây đàn hồi dài 1,2m được treo lơ lửng trên một cần rung. Cần rung có thể dao động theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 50Hz đến 75Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 6m/s. Xem đầu nối với cần rung là nút sóng khi có sóng dừng trên dây. Trong quá trình thay đổi tần số rung, số lần tạo ra sóng dừng trên dây là

Lời giải: Coi sợi dây có hai đầu cố định (đầu nối với cần rung là nút, đầu còn lại cũng là nút). Điều kiện để có sóng dừng trên dây là $L = k\frac{\lambda}{2} = k\frac{v}{2f}$. Từ đó suy ra tần số $f = k\frac{v}{2L}$. Theo đề bài, ta có $50 \le f \le 75$, hay $50 \le k\frac{6}{2 \times 1,2} \le 75$, suy ra $20 \le k \le 30$. Vì k là số nguyên nên có $30 - 20 + 1 = 11$ giá trị k thỏa mãn, tương ứng với 11 lần tạo ra sóng dừng.

Câu 33: Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto là phần cảm, cần phát ra dòng điện có tần số không đổi 60 Hz để duy trì hoạt động của một thiết bị kĩ thuật. Nếu thay rôto của máy phát điện bằng một rôto khác có ít hơn hai cặp cực thì số vòng quay của rôto trong một giờ phải thay đổi đi 18000 vòng. Số cặp cực của rôto lúc đầu là

Lời giải: Tần số dòng điện xoay chiều được xác định bởi công thức $f = p.n$, với p là số cặp cực và n là tốc độ quay của rôto (vòng/giây). Ban đầu, ta có $60 = p_1.n_1$; sau khi thay đổi, ta có $60 = (p_1-2).n_2$. Từ giả thiết $n_2 - n_1 = \frac{18000}{3600} = 5$ vòng/giây, ta rút ra $n_1 = \frac{60}{p_1}$ và $n_2 = \frac{60}{p_1-2}$. Thay vào phương trình, ta giải được $p_1 = 6$.

Câu 34: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1H và tụ điện có điện dung $10\mu F$. Lấy ${\pi ^2} = 10$. Lúc đầu điện tích trên tụ đạt giá trị cực đại. Điện tích trên tụ bằng 0 sau khoảng thời gian ngắn nhất là

Lời giải: Tần số góc của mạch dao động LC là $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}}$. Với $L = 1H$ và $C = 10\mu F = 10^{-5}F$, ta có $\omega = \frac{1}{\sqrt{1 \cdot 10^{-5}}} = \frac{10^3}{\sqrt{10}}$ rad/s. Vì ${\pi ^2} = 10$, suy ra $\sqrt{10} = \pi$, nên $\omega = \frac{1000}{\pi}$ rad/s. Chu kỳ dao động của mạch là $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{1000/\pi} = \frac{2{\pi ^2}}{1000} = \frac{2 \cdot 10}{1000} = \frac{20}{1000} = \frac{1}{50}s$. Điện tích trên tụ lúc đầu đạt giá trị cực đại, sau khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ bằng 0 là một phần tư chu kỳ, tức là $t = \frac{T}{4} = \frac{1/50}{4} = \frac{1}{200}s$.

Câu 35: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Điện tích trên một bản tụ ở thời điểm t có dạng biểu thức $q = {q_0}cos\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( C \right)$ (t tính bằng giây). Kể từ thời điểm ban đầu $t = 0$, sau khoảng thời gian ngắn nhất ${10^{ - 6}}s$ thì điện tích trên bản tụ bằng 0. Tần số dao động của mạch này là

Lời giải: Điện tích trên bản tụ có biểu thức $q = {q_0}cos\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)$. Điện tích bằng 0 khi $cos\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right) = 0$, suy ra $\omega t + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Rightarrow \omega t = k\pi$. Tại thời điểm ban đầu $t=0$, điện tích bằng 0 (ứng với $k=0$). Khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích bằng 0 kể từ $t=0$ là khi $k=1$, tức là $\omega t_{min} = \pi$. Với $t_{min} = {10^{ - 6}}s$, ta có $\omega = \frac{\pi }{{{10^{ - 6}}}} = {\pi \cdot 10^6}$ rad/s. Tần số dao động của mạch là $f = \frac{\omega }{2\pi } = \frac{{\pi \cdot {{10}^6}}}{{2\pi }} = \frac{{{{10}^6}}}{2} = 500000$ Hz = 500 kHz.

Câu 36: Hai con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của hai dao động đều nằm trên một đường thẳng qua O và vuông góc với Ox. Đồ thị (1), (2) lần lượt biểu diễn mối liên hệ giữa lực kéo về ${F_{kv}}$ và li độ x của con lắc 1 và con lắc 2. Biết tại thời điểm ${t_1}$ , hai con lắc có cùng li độ và đúng bằng biên độ của con lắc 2. Tại thời điểm ${t_2}$ sau đó, khoảng cách giữa hai vật nặng theo phương Ox là lớn nhất. Tỉ số giữa thế năng của con lắc 1 và động năng của con lắc 2 tại thời điểm ${t_2}$ là

Câu 36: Hai con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của hai dao động đều nằm trên một đường thẳng qua O và vuông góc với Ox. Đồ thị (1), (2) lần lượt biểu diễn mối liên hệ giữa lực kéo về ${F_{kv}}$ và li độ x của con lắc 1 và con lắc 2. Biết tại thời điểm ${t_1}$ , hai con lắc có cùng li độ và đúng bằng biên độ của con lắc 2. Tại thời điểm ${t_2}$ sau đó, khoảng cách giữa hai vật nặng theo phương Ox là lớn nhất. Tỉ số giữa thế năng của con lắc 1 và động năng của con lắc 2 tại thời điểm ${t_2}$ là
Lời giải: Từ đồ thị ta xác định được độ cứng và biên độ của hai con lắc: $k_1 = 100$ N/m, $A_1 = 2$ cm và $k_2 = 300$ N/m, $A_2 = 1$ cm. Dựa vào các điều kiện của bài toán, ta tìm được tại thời điểm $t_2$ khi khoảng cách giữa hai vật lớn nhất thì li độ của con lắc 1 là $|x_1| = \sqrt{3}$ cm và li độ của con lắc 2 là $x_2=0$. Do đó, tỉ số giữa thế năng của con lắc 1 và động năng của con lắc 2 tại thời điểm $t_2$ là $\frac{W_{t1}}{W_{đ2}} = \frac{\frac{1}{2}k_1x_1^2}{\frac{1}{2}k_2A_2^2} = \frac{100 \cdot (\sqrt{3})^2}{300 \cdot 1^2} = 1$.

Câu 37: Một đèn laze có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng $0,7\mu m.$ Cho $h{\rm{ }} = {\rm{ }}6,{625.10^{ - 34}}Js,{\rm{ }}c{\rm{ }} = {\rm{ }}{3.10^8}m/s.$ . Số photon của nó phát ra trong 1 giây là:

Lời giải: Số photon mà đèn laze phát ra trong 1 giây được tính bằng công thức $N = \frac{P\lambda}{hc}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $N = \frac{1 \times 0,7 \times 10^{-6}}{6,625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8} \approx 3,52 \times 10^{18}$ photon. Vậy đáp án chính xác là B.

Câu 38: Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 co{\rm{s}}\left( {\omega t + {\varphi _u}} \right)\left( V \right)$ (biết U không đổi và $\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự gồm đoạn AM chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn MN chứa điện trở thuần R và đoạn NB chứa tụ điện có điện dung C. Khi $\omega = {\omega _1}$ và $\omega = 2{\omega _1}$ thì biểu thức dòng điện trong mạch lần lượt là ${i_1} = \sqrt 2 co{\rm{s}}\left( {{\omega _1}t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( A \right)$ và ${i_2} = 2co{\rm{s}}\left( {{\omega _2}t + \frac{{7\pi }}{{12}}} \right)\left( A \right)$. Biểu thức của dòng điện khi $\omega = \sqrt 3 {\omega _1}$ là

Lời giải: Từ dữ kiện của dòng điện ở hai tần số góc $\omega_1$ và $\omega_2 = 2\omega_1$, ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng của mạch. Bằng phương pháp số phức, ta chứng minh được tại $\omega_2$ mạch xảy ra cộng hưởng điện ($Z_{L2} = Z_{C2}$) và tại $\omega_1$ thì $Z_{L1} - Z_{C1} = -R$, từ đó suy ra $R = 3Z_{L1}$ và $Z_{C1} = 4Z_{L1}$. Dựa vào các mối quan hệ này, ta tính toán các giá trị của dòng điện khi $\omega = \sqrt{3}\omega_1$, kết quả thu được xấp xỉ với các giá trị trong đáp án A.

Câu 39: Tại hai điểm A, B cách nhau 14cm thuộc bề mặt chất lỏng người ta đặt hai nguồn sóng kết hợp dao động theo phương thẳng đứng với phương trình ${u_A} = {u_B} = Acos\left( {\omega t} \right)\left( {cm} \right)$. Điểm N thuộc mặt thoáng chất lỏng cách nguồn A, B lần lượt 8cm và 17cm có biên độ sóng cực đại. Giữa N và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Xem quá trình lan truyền sóng biên độ không đổi, không tiêu hao năng lượng. Tại mặt thoáng chất lỏng, xét điểm M thuộc đường tròn tâm B bán kính AB cũng có biên độ sóng cực đại và xa điểm A nhất. Khoảng cách từ điểm B đến hình chiếu của điểm M xuống đường thẳng nối AB là

Lời giải: Tại N có biên độ cực đại, và giữa N với đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác nên N thuộc dãy cực đại bậc 3. Từ đó ta có $d_2 - d_1 = 3\lambda \Rightarrow 17 - 8 = 3\lambda \Rightarrow \lambda = 3$ cm. Điểm M thuộc đường tròn tâm B bán kính 14 cm (MB=14cm) và là cực đại xa A nhất nên M thuộc vân cực đại có bậc nguyên $k$ lớn nhất thỏa mãn $MA - MB = k\lambda$ và $MA \le AB + MB = 28$ cm, suy ra $k=4$ và $MA = 26$ cm. Xét tam giác ABM có các cạnh AB=14cm, MB=14cm, MA=26cm, gọi H là hình chiếu của M xuống đường thẳng AB, ta tính được khoảng cách $BH = \frac{71}{7}$ cm.

Câu 40: Một tấm nhôm mỏng, trên có rạch hai khe hẹp song song ${S_1}$ và ${S_2}$ và đặt cách một màn 1,2 m. Đặt giữa màn và hai khe một thấu kính hội tụ có tiêu cự $\frac{{80}}{3}cm$, người ta tìm được hai trị trí của thấu kính cho ảnh của hai khe ${S_1}$ và ${S_2}$ rõ nét trên màn. Ở vị trí mà ảnh lớn hơn thì khoảng cách giữa hai ảnh ${S_1}'$ và ${S_2}'$ là 1,6mm. Khi bỏ thấu kính ra và chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $0,6\mu m$ thì khoảng vân giao thoa trên màn là

Lời giải: Dựa vào các dữ kiện về thấu kính hội tụ, ta xác định được khoảng cách giữa hai khe hẹp là $a = 0,8$ mm. Cụ thể, khi ảnh lớn hơn thì độ phóng đại $k = 2$, từ đó có $a = a'/k = 1,6/2 = 0,8$ mm. Sau khi bỏ thấu kính, khoảng vân giao thoa được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a} = \frac{0,6 \cdot 1,2}{0,8} = 0,9$ mm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phú Xuân 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.