TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 011

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 011 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 011

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong con lắc lò xo nếu ta tăng khối lượng vật nặng lên $4$ lần và độ cứng tăng $2$ lần thì tần số dao động của vật:

Lời giải: Tần số dao động của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}$. Khi khối lượng tăng lên 4 lần ($m' = 4m$) và độ cứng tăng 2 lần ($k' = 2k$), tần số mới là $f' = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k'}{m'}} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{2k}{4m}} = \frac{1}{\sqrt{2}} \cdot \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}} = \frac{f}{\sqrt{2}}$. Do đó, tần số dao động của vật giảm đi $\sqrt{2}$ lần.

Câu 2: Một vật dao động điều hòa có phương trình $x = 2cos\left( {2\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right){\rm{ }}cm$. Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 (s) là:

Lời giải: Để xác định li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 s, ta thay giá trị của t vào phương trình dao động điều hòa đã cho. Ta có: $x = 2\cos\left( {2\pi \times 0,25 - \frac{{7\pi }}{6}} \right) = 2\cos\left( {\frac{\pi }{2} - \frac{{7\pi }}{6}} \right) = 2\cos\left( { - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2 \times ( - \frac{1}{2}) = - 1$ cm.

Câu 3: Công suất của một đoạn mạch R, L, C nối tiếp không phụ thuộc vào:

Lời giải: Công suất tiêu thụ trung bình của đoạn mạch RLC nối tiếp được tính bằng công thức $P = UI\cos\varphi$, với $\varphi$ là độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Do đó, công suất không phụ thuộc vào pha ban đầu của dòng điện mà chỉ phụ thuộc vào độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện. Các đại lượng độ tự cảm L, chu kì T, và dung kháng $Z_C$ đều ảnh hưởng đến tổng trở của mạch, do đó ảnh hưởng đến công suất.

Câu 4: Cho biết công thoát của Kali là $A{\text{ }} = {\text{ }}3,{6.10^{ - 19}}J$ . Chiếu vào Kali lần lượt bốn bức xạ ${\lambda _1} = 0,4\mu m;{\text{ }}{\lambda _2} = 0,5\mu m{\text{ }};{\text{ }}{\lambda _3} = 0,6\mu m;{\text{ }}{\lambda _4} = 0,7\mu m$ . Những bức xạ nào có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với Kali?

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng của ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại ($\lambda \le \lambda_0$). Giới hạn quang điện của Kali được tính bằng công thức $\lambda_0 = \frac{hc}{A} = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{3,6.10^{-19}} \approx 0,552 \mu m$. So sánh các bức xạ đã cho, chỉ có ${\lambda _1} = 0,4\mu m$ và ${\lambda _2} = 0,5\mu m$ có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện nên có thể gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 5: Biểu thức nào sau đây xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài đặt trong không khí:

Lời giải: Theo định luật Ampere, cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm trong không khí (coi như chân không) cách dây một khoảng r được tính bằng công thức $B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}$. Trong đó, I là cường độ dòng điện chạy trong dây và r là khoảng cách từ điểm xét đến dây dẫn.

Câu 6: Cho phương trình phản ứng: $_{92}^{238}U + n \to _Z^AX + _{18}^{37}{\rm{Ar}}$. Trong đó Z, A là:

Lời giải: Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn số khối (A) và định luật bảo toàn điện tích (Z). Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (số proton), ta có $92 + 0 = Z + 18 \Rightarrow Z = 74$. Áp dụng định luật bảo toàn số khối (số nucleon), ta có $238 + 1 = A + 37 \Rightarrow A = 202$.

Câu 7: Pin quang điện hoạt động dựa vào.

Lời giải: Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong. Hiện tượng này xảy ra khi photon ánh sáng đập vào chất bán dẫn, giải phóng electron khỏi liên kết và tạo ra các hạt tải điện tự do, dẫn đến sự phát sinh dòng điện. Nhờ đó, pin quang điện có thể chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện.

Câu 8: Biểu thức nào sau đây xác định vị trí các cực đại giao thoa với 2 nguồn cùng pha?

Lời giải: Trong hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn dao động cùng pha, những điểm có biên độ dao động cực đại là những điểm mà hai sóng tới tăng cường lẫn nhau. Điều này xảy ra khi hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn tới điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng, tức là $d_2 - d_1 = k\lambda$ với k là một số nguyên (k = 0, ±1, ±2,...).

Câu 9: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng:

Lời giải: Khoảng cách giữa 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng là 4 bước sóng (4λ). Từ đó, ta có $4\lambda = 0,5 \text{ m}$, suy ra bước sóng $\lambda = 0,125 \text{ m}$. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = f\lambda = 120 \text{ Hz} \times 0,125 \text{ m} = 15 \text{ m/s}$.

Câu 10: Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, dao động tự do với tần số góc

Lời giải: Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được xác định bởi công thức $\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}$. Đại lượng này đặc trưng cho tốc độ biến thiên của pha dao động và phụ thuộc vào các đặc tính của mạch là độ tự cảm L của cuộn cảm và điện dung C của tụ điện.

Câu 11: Khi dùng kính lúp quan sát các vật nhỏ. Gọi α và αo lần lượt là góc trông của ảnh qua kính và góc trông trực tiếp vật khi đặt vật ở điểm cực cận của mắt. Số bội giác của mắt được tính theo công thức nào sau đây?

Lời giải: Số bội giác (G) của một dụng cụ quang học được định nghĩa bằng tỉ số giữa tang của góc trông ảnh qua dụng cụ (α) và tang của góc trông vật trực tiếp (α₀) khi vật được đặt ở điểm cực cận của mắt. Do đó, công thức tổng quát để tính số bội giác là $G = \frac{\tan\alpha}{\tan\alpha_0}$.

Câu 12: Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là

Lời giải: Trong dao động tắt dần, biên độ của vật giảm dần theo thời gian do có lực cản của môi trường tác dụng. Đồng thời, năng lượng của hệ cũng giảm dần liên tục vì một phần năng lượng bị tiêu hao thành nhiệt do công của lực cản. Các đại lượng khác như li độ, tốc độ, gia tốc là các giá trị tức thời, chúng dao động với biên độ giảm dần chứ không phải giảm liên tục.

Câu 13: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sóng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân giao thoa được xác định bằng công thức $i = \frac{{\lambda D}}{a}$. Từ công thức này, ta có thể biến đổi để tính bước sóng $\lambda$ bằng cách nhân chéo, ta được $ia = \lambda D$, suy ra $\lambda =\frac{{ia}}{D}$. Do đó, hệ thức ở đáp án C là chính xác.

Câu 14: Trong nghiên cứu phổ vạch của một vật bị kích thích phát quang dựa vào vị trí của các vạch, người ta biết:

Lời giải: Phổ vạch phát xạ được tạo ra khi các electron trong nguyên tử chuyển từ trạng thái năng lượng cao về trạng thái năng lượng thấp hơn, phát ra photon có bước sóng xác định. Vị trí (bước sóng) của các vạch phổ này là đặc trưng riêng cho từng nguyên tố hóa học, cho phép xác định thành phần nguyên tố cấu tạo nên vật phát sáng.

Câu 15: Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện với điện dung C. Đặt vào hai đầu tụ điện một điện áp u = U0cos(ωt + $\varphi $) V. Cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch được cho bởi công thức:

Lời giải: Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức $Z_C = \dfrac{1}{\omega C}$. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là $I_0 = \dfrac{U_0}{Z_C} = U_0\omega C$. Do đó, cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch là $I = \dfrac{I_0}{\sqrt 2} = \dfrac{U_0\omega C}{\sqrt 2}$.

Câu 16: Nếu quy ước: 1- chọn sóng; 2- tách sóng; 3- khuyếch đại âm tần; 4- khuyếch đại cao tần; 5-chuyển thành sóng âm. Việc thu sóng điện từ trong máy thu thanh phải qua các giai đoạn nào, với thứ tự nào?

Lời giải: Quá trình thu sóng điện từ trong máy thu thanh diễn ra theo thứ tự chuẩn là: chọn sóng để bắt tín hiệu mong muốn (1), khuếch đại cao tần để tăng cường tín hiệu (4), tách sóng để lấy tín hiệu âm tần (2), khuếch đại âm tần để tăng cường âm thanh (3), và cuối cùng là chuyển thành sóng âm qua loa (5). Do đó, thứ tự đúng là 1, 4, 2, 3, 5.

Câu 17: Kết luận nào sau đây là sai ?

Lời giải: Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh nên thường được dùng để sấy khô sản phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên, tia tử ngoại chủ yếu có tác dụng diệt khuẩn, tiệt trùng chứ không dùng để “sấy” (làm khô) sản phẩm nông nghiệp. Do đó, kết luận trong đáp án A là sai.

Câu 18: Dao động điện từ nào dưới đây xảy ra trong một mạch dao động có thể có biên độ giảm dần theo thời gian?

Lời giải: Trong một mạch dao động điện từ thực tế, luôn có sự tiêu hao năng lượng do điện trở. Vì vậy, dao động điện từ riêng (hay dao động tự do) sẽ bị tắt dần, làm cho biên độ của chúng giảm dần theo thời gian. Các dao động duy trì hoặc cộng hưởng thường có biên độ được giữ ổn định hoặc tăng lên nhờ nguồn cung cấp năng lượng.

Câu 19: Một vật dao động điều hòa với tần số 5 Hz và biên độ 8 cm. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của là:

Lời giải: Tần số góc của vật là $\omega = 2\pi f = 2\pi \times 5 = 10\pi$ rad/s. Biên độ dao động là $A = 8$ cm. Vì gốc thời gian $t=0$ lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm nên $x(0) = 0$ và $v(0) < 0$, suy ra pha ban đầu $\phi = +\frac{\pi}{2}$. Vậy phương trình dao động của vật là $x = 8\cos(10\pi t + \frac{\pi}{2})$ cm.

Câu 20: Một vật dao động điều hoà với phương trình $x = 8cos\left( {2\pi t - \dfrac{\pi }{3}} \right)cm$. Tìm số lần vật qua vị trí có độ lớn vận tốc $8\pi \left( {cm/s} \right)$ trong thời gian $\dfrac{{35}}{6}s$ tính từ thời điểm gốc.

Lời giải: Ta có chu kì $T = \dfrac{2\pi}{\omega} = 1s$ và vận tốc cực đại $v_{max} = A\omega = 16\pi$ cm/s. Các vị trí mà vật có độ lớn vận tốc bằng $8\pi$ cm/s (tức là $v_{max}/2$) là $x = \pm \dfrac{A\sqrt{3}}{2}$. Trong một chu kì, vật đi qua các vị trí này 4 lần. Xét khoảng thời gian $\Delta t = \dfrac{35}{6}s = 5T + \dfrac{5}{6}T$. Trong 5 chu kì đầu tiên, số lần vật đi qua là $5 \times 4 = 20$ lần. Trong $\dfrac{5}{6}T$ còn lại, dùng vòng tròn lượng giác ta thấy vật đi từ pha ban đầu $-\dfrac{\pi}{3}$ đến pha cuối $\dfrac{4\pi}{3}$ và qua các vị trí trên thêm 4 lần nữa. Vậy tổng số lần là $20 + 4 = 24$ lần.

Câu 21: Con lắc đơn có chiều dài dây treo là l = 1 m thực hiện 10 dao động mất 20s. Lấy π = 3,14 . Gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc là:

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức T = thời gian dao động / số dao động = 20 / 10 = 2 s. Áp dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, ta suy ra gia tốc trọng trường là $g = \frac{4\pi^2l}{T^2}$. Thay số vào công thức, ta có $g = \frac{4 \cdot (3,14)^2 \cdot 1}{2^2} \approx 9,86$ m/s².

Câu 22: Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng $216{\rm{ }}g$ và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực $F{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_0}cos2\pi ft$, với ${F_0}$ không đổi và $f$ thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ $A$ của con lắc theo tần số $f$ có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của $k$ xấp xỉ bằng:

Câu 22: Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng $216{\rm{ }}g$ và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực $F{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_0}cos2\pi ft$, với ${F_0}$ không đổi và $f$ thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ $A$ của con lắc theo tần số $f$ có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của $k$ xấp xỉ bằng:
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy biên độ dao động của con lắc đạt giá trị cực đại khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ (hiện tượng cộng hưởng). Đỉnh của đồ thị cho thấy tần số cộng hưởng $f_0$ nằm giữa 1,25 Hz và 1,3 Hz. Áp dụng công thức $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}$, ta có thể kiểm tra các đáp án. Với đáp án A, $k = 13,64$ N/m, ta tính được tần số riêng $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{13,64}{0,216}} \approx 1,265$ Hz, giá trị này phù hợp với vị trí đỉnh trên đồ thị.

Câu 23: Một sóng cơ truyền trên trục Ox trên một dây đàn hồi rất dài với tần số f = 1/3 Hz. Tại thời điểm t0 = 0 và tại thời điểm t1 = 0,875s hình ảnh của sợi dây được mô tả như hình vẽ. Biết rằng: d2 - d­1 = 10 cm. Gọi δ là tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng. Giá trị của δ là:

Câu 23: Một sóng cơ truyền trên trục Ox trên một dây đàn hồi rất dài với tần số f = 1/3 Hz. Tại thời điểm t0 = 0 và tại thời điểm t1 = 0,875s hình ảnh của sợi dây được mô tả như hình vẽ. Biết rằng: d2 - d­1 = 10 cm. Gọi δ là tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng. Giá trị của δ là:
Lời giải: Từ đồ thị sóng tại thời điểm t₀, ta có biên độ sóng A = 8 cm. Tại li độ u = 4 cm = A/2, khoảng cách giữa hai điểm d₁ và d₂ được xác định bởi mối quan hệ `d₂ – d₁ = λ/3`. Với `d₂ – d₁ = 10` cm, ta tính được bước sóng `λ = 30` cm. Tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại và tốc độ truyền sóng là `δ = v_max/v = (Aω)/(λf) = 2πA/λ = (2π.8)/30 = 8π/15`. Giá trị này gần nhất với đáp án B là `3π/5 = 9π/15`.

Câu 24: Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 100 cm. Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là:

Lời giải: Khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp tương ứng với $4$ nửa bước sóng, tức là $2\lambda$. Do đó, $2\lambda = 100 \text{ cm} \Rightarrow \lambda = 50 \text{ cm} = 0.5 \text{ m}$. Vận tốc truyền sóng trên dây được tính bằng công thức $v = \lambda f = 0.5 \text{ m} \times 100 \text{ Hz} = 50 \text{ m/s}$.

Câu 25: Có một số nguồn âm giống nhau với công suất phát âm không đổi trong môi trường đẳng hướng không hấp thụ âm. Nếu tại điểm A đặt 4 nguồn âm thì tại điểm B cách A một đoạn d có mức cường độ âm là 60dB. Nếu tại điểm C cách B một đoạn 2d/3 đặt 6 nguồn âm thì tại điểm B có mức cường độ âm bằng:

Lời giải: Cường độ âm tỉ lệ thuận với số nguồn âm và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. Cường độ âm ban đầu tại B là $I_1 = \frac{4P}{4\pi d^2}$, lúc sau là $I_2 = \frac{6P}{4\pi(2d/3)^2} = \frac{27}{8} \frac{4P}{4\pi d^2} = \frac{27}{8}I_1$. Mức cường độ âm mới tại B được tính bằng công thức $L_2 = L_1 + 10\log(\frac{I_2}{I_1}) = 60 + 10\log(\frac{27}{8}) \approx 65,28$ dB.

Câu 26: Tại thời điểm t, điện áp $u = 200\sqrt 2 {\text{cos}}\left( {100\pi t - \dfrac{\pi }{2}} \right)$ (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s) có giá trị $100\sqrt 2 $ và đang giảm. Sau thời điểm đó $\dfrac{1}{{300}}s$, điện áp này có giá trị là:

Lời giải: Tại thời điểm t, điện áp $u = 100\sqrt 2 $ V và đang giảm, nên pha của điện áp tại thời điểm t là $100\pi t - \dfrac{\pi }{2} = \dfrac{\pi}{3}$. Sau khoảng thời gian $\Delta t = \dfrac{1}{{300}}s$, pha của điện áp là $\varphi ' = \dfrac{\pi}{3} + \omega\Delta t = \dfrac{\pi}{3} + 100\pi \cdot \dfrac{1}{300} = \dfrac{2\pi}{3}$. Vậy giá trị điện áp lúc sau là $u' = 200\sqrt 2 {\text{cos}}\left( \dfrac{2\pi}{3} \right) = -100\sqrt 2$ V.

Câu 27: Đoạn mạch RLC nối tiếp $R = 40\Omega $; $L = \dfrac{{0,4}}{\pi }(H)$ và $C = \dfrac{{{{10}^{ - 3}}}}{\pi }(F)$. Cho tần số dòng điện là 50 Hz và điện áp hiệu dụng ở hai đầu R là 80 V. Điện áp ở hai đầu đoạn mạch là:

Lời giải: Đầu tiên, ta tính cảm kháng $Z_L = \omega L = 2\pi fL = 40 \Omega$ và dung kháng $Z_C = \dfrac{1}{\omega C} = \dfrac{1}{2\pi fC} = 10 \Omega$. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch được tính từ điện áp trên R: $I = \dfrac{U_R}{R} = \dfrac{80}{40} = 2 A$. Do đó, điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch là $U = I \cdot Z = I \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = 2 \sqrt{40^2 + (40-10)^2} = 100 V$.

Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tu điện, giữa hai đầu biến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là ${U_{C1}},{\rm{ }}{U_{R1}}$ và $cos{\varphi _1}$ ; khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trị tương ứng nói trên là ${U_{C2}},{\rm{ }}{U_{R2}}$ và $cos{\varphi _2}$. Biết ${U_{C1}} = {\rm{ }}2{U_{C2}},{\rm{ }}{U_{R2}} = {\rm{ }}2{U_{R1}}.$ Giá trị của $cos{\varphi _1}$ và $cos{\varphi _2}$ là:

Lời giải: Áp dụng các công thức tính điện áp hiệu dụng trên biến trở ($U_R$) và tụ điện ($U_C$) cho hai trường hợp. Từ các điều kiện bài cho $U_{C1} = 2U_{C2}$ và $U_{R2} = 2U_{R1}$, ta giải hệ phương trình và tìm được mối quan hệ $Z_C = 2R_1$ và $R_2 = 4R_1$. Thay các giá trị này vào công thức hệ số công suất $\cos\varphi = \frac{R}{Z} = \frac{R}{\sqrt{R^2 + Z_C^2}}$, ta tính được $\cos\varphi_1 = \frac{1}{\sqrt{5}}$ và $\cos\varphi_2 = \frac{2}{\sqrt{5}}$.

Câu 29: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N, B. Giữa hai điểm A và M chỉ có cuộn cảm thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm N và B chỉ có tụ điện. Điện áp hiệu dụng giữa hai điểm A và M là 150V và điện áp hiệu dụng giữa hai điểm N và B là 200/3 V. Điện áp tức thười trên đoạn AN và trên đoạn MB lệch pha nhau 900. Điện áp hiệu dụng trên R là:

Lời giải: Điện áp trên đoạn AN là tổng hợp của điện áp trên cuộn cảm và điện trở ($u_{AN} = u_L + u_R$), còn điện áp trên đoạn MB là tổng hợp của điện áp trên điện trở và tụ điện ($u_{MB} = u_R + u_C$). Do hai điện áp này lệch pha nhau $90^\circ$, từ giản đồ véc-tơ ta có hệ thức $U_R^2 = U_L \cdot U_C$. Thay số liệu $U_L = 150$ V và $U_C = 200/3$ V, ta tính được điện áp hiệu dụng trên R là $U_R = \sqrt{150 \cdot \frac{200}{3}} = 100$ V.

Câu 30: Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 2.10-6 H, điện trở thuần R = 0. Để máy thu thanh chỉ có thể thu được các sóng điện từ có bước sóng từ 57m đến 753m, người ta mắc tụ điện trong mạch trên bằng một tụ điện có điện dung biến thiên. Hỏi tụ điện này phải có điện dung trong khoảng nào?

Lời giải: Bước sóng điện từ $\lambda$ và điện dung C trong mạch dao động LC có mối liên hệ $\lambda = 2\pi c \sqrt{LC}$, từ đó suy ra $C = \frac{\lambda^2}{4\pi^2 c^2 L}$. Với $L = 2 \cdot 10^{-6}$ H và $c = 3 \cdot 10^8$ m/s, ta tính được $C_{min} \approx 0.4577 \cdot 10^{-9}$ F cho $\lambda_{min} = 57$ m và $C_{max} \approx 7.988 \cdot 10^{-9}$ F cho $\lambda_{max} = 753$ m. Khoảng điện dung phù hợp là $0.4577 \cdot 10^{-9}$ F $\le C \le 7.988 \cdot 10^{-9}$ F, khớp với đáp án B (nếu giả định giá trị $C_{max}$ trong đáp án B là $7.97 \cdot 10^{-9}$ F thay vì $79.7 \cdot 10^{-9}$ F do sai sót đánh máy).

Câu 31: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,5mm. Trong khoảng giữa hai điểm N và M trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2,2 mm và 4,7 mm, quan sát được:

Lời giải: Để xác định số vân sáng và vân tối, ta tính thứ tự vân tại các vị trí $N$ và $M$. Với vân sáng, $k_s = x/i$, ta có $2.2/1.5 \approx 1.46$ và $4.7/1.5 \approx 3.13$, vậy các vân sáng có $k=2, 3$ (có 2 vân). Đối với vân tối, $k_t = x/i - 0.5$, ta có $2.2/1.5 - 0.5 \approx 0.96$ và $4.7/1.5 - 0.5 \approx 2.63$, vậy các vân tối có $k=1, 2$ (có 2 vân). Do đó, trong khoảng giữa N và M có 2 vân sáng và 2 vân tối.

Câu 32: Trong một đèn huỳnh quang, ánh sáng kích thích có bước sóng $0,36\mu m$ thì photon ánh sáng huỳnh quang có thể mang năng lượng là?

Lời giải: Năng lượng của photon ánh sáng kích thích là $E_{kt} = \frac{hc}{\lambda_{kt}} = \frac{1,242}{0,36} \approx 3,45$ eV. Theo hiện tượng huỳnh quang, photon ánh sáng phát quang (huỳnh quang) phải có năng lượng nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng kích thích ($E_{hq} < E_{kt}$). Đối chiếu với các đáp án, chỉ có 3 eV là giá trị thỏa mãn điều kiện $E_{hq} < 3,45$ eV.

Câu 33: Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng -0,85 eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng -13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng:

Lời giải: Năng lượng của phôtôn mà nguyên tử hiđrô phát ra được tính bằng hiệu mức năng lượng: $\varepsilon = E_{cao} - E_{thap} = -0,85 - (-13,60) = 12,75$ eV. Áp dụng công thức liên hệ giữa năng lượng phôtôn và bước sóng, ta có bước sóng của bức xạ là $\lambda = \frac{hc}{\varepsilon} = \frac{1,242}{12,75} \approx 0,0974$ μm.

Câu 34: Các hạt nhân Đơteri $_1^2H$, Triti $_1^3H$, Heli $_2^4He$ có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV, 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân 1à:

Lời giải: Độ bền vững của hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng, tính bằng năng lượng liên kết chia cho số khối ($A$). Ta có năng lượng liên kết riêng của Heli là $28,16/4 = 7,04$ MeV/nucleon, của Triti là $8,49/3 = 2,83$ MeV/nucleon và của Đơteri là $2,22/2 = 1,11$ MeV/nucleon. Do năng lượng liên kết riêng của Heli lớn nhất và của Đơteri nhỏ nhất, thứ tự giảm dần về độ bền vững là $_2^4He$; $_1^3H$; $_1^2H$.

Câu 35: Tính số hạt nhân bị phân rã sau 1s trong 1g Rađi ${}^{226}$Ra . Cho biết chu kỳ bán rã của ${}^{226}$Ra là 1580 năm. Số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1.

Lời giải: Số hạt nhân ${}^{226}$Ra ban đầu trong 1g là $N_0 = \frac{m}{A}N_A = \frac{1}{226} \cdot 6,02 \cdot 10^{23} \approx 2,664 \cdot 10^{21}$ hạt. Hằng số phóng xạ của Rađi là $\lambda = \frac{\ln 2}{T} = \frac{\ln 2}{1580 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600} \approx 1,39 \cdot 10^{-11} s^{-1}$. Vì khoảng thời gian 1s là rất nhỏ so với chu kì bán rã, số hạt nhân bị phân rã xấp xỉ bằng $\Delta N = \lambda N_0 \Delta t = (1,39 \cdot 10^{-11}) \cdot (2,664 \cdot 10^{21}) \cdot 1 \approx 3,70 \cdot 10^{10}$ hạt.

Câu 36: Một vật sáng AB cho ảnh thật qua một thấu kính hội tụ, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 180cm, ảnh thu được cao bằng 1/5 vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị:

Lời giải: Vì thấu kính hội tụ cho ảnh thật nên ảnh ngược chiều vật, do đó độ phóng đại $k = -1/5$. Ta có $k = -d'/d$, suy ra $d' = d/5$. Khoảng cách từ vật đến ảnh là $L = d + d' = 180$ cm, thay $d'$ vào ta được $d + d/5 = 180 \Rightarrow d = 150$ cm và $d' = 30$ cm. Áp dụng công thức thấu kính $1/f = 1/d + 1/d' = 1/150 + 1/30 = 1/25$, suy ra tiêu cự $f = 25$ cm.

Câu 37: Trên mặt phẳng nằm ngang có hai con lắc lò xo. Các lò xo có cùng độ cứng k, cùng chiều dài tự nhiên là 32 cm. Các vật nhỏ A và B có khối lượng lần lượt là m và 4m. Ban đầu, A và B được giữ ở vị trí sao cho lò xo gắn với A bị dãn 8 cm còn lò xo gắn với B bị nén 8 cm. Đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hòa trên cùng một đường thẳng đi qua giá I cố định (hình vẽ). Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị lần lượt là

Câu 37: Trên mặt phẳng nằm ngang có hai con lắc lò xo. Các lò xo có cùng độ cứng k, cùng chiều dài tự nhiên là 32 cm. Các vật nhỏ A và B có khối lượng lần lượt là m và 4m. Ban đầu, A và B được giữ ở vị trí sao cho lò xo gắn với A bị dãn 8 cm còn lò xo gắn với B bị nén 8 cm. Đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hòa trên cùng một đường thẳng đi qua giá I cố định (hình vẽ). Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị lần lượt là
Lời giải: Chọn gốc tọa độ tại điểm cố định I, chiều dương hướng sang phải. Tần số góc của hai vật là $\omega_A = \sqrt{k/m}$ và $\omega_B = \sqrt{k/4m} = \omega_A/2$. Đặt $\omega = \omega_B$, suy ra $\omega_A = 2\omega$. Phương trình dao động của hai vật là $x_A = -32 - 8\cos(2\omega t)$ (cm) và $x_B = 32 - 8\cos(\omega t)$ (cm). Khoảng cách giữa hai vật là $d = x_B - x_A = 64 - 8\cos(\omega t) + 8\cos(2\omega t) = 16\cos^2(\omega t) - 8\cos(\omega t) + 56$. Khảo sát hàm số $f(X) = 16X^2 - 8X + 56$ với $X = \cos(\omega t) \in [-1, 1]$, ta tìm được $d_{min} = 55$ cm (khi $X = 1/4$) và $d_{max} = 80$ cm (khi $X = -1$).

Câu 38: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có 4 điểm theo đúng thứ tự A, M, N và B. Giữa hai điểm A và M chỉ có cuộn dây, giữa 2 điểm M và N chỉ có điện trở thuần, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện. Điện áp hiệu dụng giữa 2 điểm A và N là 60 V và điện áp hiệu dụng giữa 2 điểm M và B là $40\sqrt 3 V$ . Điện áp tức thời trên đoạn AN và trên đoạn MB lệch pha nhau 900, điện áp tức thời trên đoạn MB và trên đoạn NB lệch pha nhau 300 và cường độ hiệu dụng trong mạch là $\sqrt 3 A$. Điện trở thuần của cuộn dây là:

Lời giải: Từ giản đồ véc-tơ, do điện áp $u_{MB}$ (tổ hợp của R và C) lệch pha 30 độ so với $u_{NB}$ (tức $u_C$), ta suy ra $u_{MB}$ trễ pha 60 độ so với cường độ dòng điện $i$. Vì $u_{AN}$ vuông pha với $u_{MB}$ và chứa cuộn cảm nên $u_{AN}$ sớm pha 30 độ so với $i$. Từ đó, ta tính được các điện áp hiệu dụng thành phần: $U_R = U_{MB}\cos(60^\circ) = 20\sqrt 3$ V và $U_r+U_R = U_{AN}\cos(30^\circ) = 30\sqrt 3$ V, suy ra $U_r = 10\sqrt 3$ V. Vậy điện trở thuần của cuộn dây là $r = U_r/I = 10\sqrt 3 / \sqrt 3 = 10$ Ω.

Câu 39: Cho mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự trên. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi có tần số góc $\omega $ thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào tần số góc $\omega $ của điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ và hai đầu cuộn cảm lần lượt là ${U_C},{U_L}$ như hình vẽ dưới. Khi $\omega = {\omega _1}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ ${U_C}$ cực đại là ${U_m}$. Giá trị của ${U_m}$ là:

Câu 39: Cho mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp theo thứ tự trên. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi có tần số góc $\omega $ thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào tần số góc $\omega $ của điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ và hai đầu cuộn cảm lần lượt là ${U_C},{U_L}$ như hình vẽ dưới. Khi $\omega = {\omega _1}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ ${U_C}$ cực đại là ${U_m}$. Giá trị của ${U_m}$ là:
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy khi tần số góc $\omega $ rất lớn thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm tiến đến điện áp hiệu dụng hai đầu mạch, do đó $U = 150$ V. Tại tần số góc cộng hưởng $\omega_0=660$ rad/s, điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm là $U_{L0} = 150$ V. Ta có $U_{L0} = Q \cdot U \Rightarrow Q = U_{L0}/U = 150/150 = 1$. Điện áp hiệu dụng cực đại trên tụ điện là $U_m = U_{Cmax} = \frac{2QU}{\sqrt{4Q^2-1}} = \frac{2 \cdot 1 \cdot 150}{\sqrt{4 \cdot 1^2 - 1}} = 100\sqrt{3}$ V.

Câu 40: Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân ${}_{\rm{4}}^{\rm{9}}{\rm{Be}}$ đứng yên, sau phản ứng sinh ra hạt α và hạt nhân X có động năng lần lượt là Kα = 3,575 MeV và KX = 3,150 MeV. Phản ứng này tỏa ra năng lượng bằng ΔE = 2,125 MeV. Coi khối lượng các hạt nhân tỉ lệ với số khối của nó. Góc hợp giữa các hướng chuyển động của hạt α và hạt prôtôn là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng, ta tìm được động năng của proton là $K_p = K_\alpha + K_X - \Delta E = 3,575 + 3,150 - 2,125 = 4,6$ MeV. Từ định luật bảo toàn động lượng $\vec{p}_p = \vec{p}_\alpha + \vec{p}_X$, ta dùng định lí hàm số cos để tìm góc $\phi$ giữa $\vec{p}_p$ và $\vec{p}_\alpha$: $\cos\phi = \frac{p_p^2+p_\alpha^2-p_X^2}{2p_p p_\alpha}$. Thay $p^2=2mK$ và các giá trị vào tử số, ta được $m_p K_p + m_\alpha K_\alpha - m_X K_X = 1 \cdot 4,6 + 4 \cdot 3,575 - 6 \cdot 3,150 = 0$, do đó $\cos\phi=0$, suy ra góc cần tìm là $\phi = 90^o$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.