TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 01

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 01 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 01

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi nói về sóng điện từ. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai. Trong sóng điện từ, véctơ cường độ điện trường $\vec{E}$ và véctơ cảm ứng từ $\vec{B}$ luôn dao động cùng pha tại mọi điểm trong không gian. Chúng biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số và cùng pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.

Câu 2: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình $x = 4\cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm$. Tần số dao động của chất điểm là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa tổng quát có dạng $x = A\cos(\omega t + \phi)$. So sánh với phương trình đề bài cho $x = 4\cos \left( {20\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm$, ta xác định được tần số góc là $\omega = 20\pi$ rad/s. Tần số dao động của chất điểm được tính bằng công thức $f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{20\pi}{2\pi} = 10$ Hz.

Câu 3: Sóng vô tuyến được ứng dụng trong thông tin liên lạc giữa Trái Đất và vệ tinh là

Lời giải: Sóng cực ngắn (VHF, UHF, vi sóng) được sử dụng trong thông tin liên lạc giữa Trái Đất và vệ tinh vì chúng có khả năng xuyên qua tầng điện li mà không bị hấp thụ hay phản xạ. Điều này giúp đảm bảo đường truyền thông tin ổn định và hiệu quả, khác với sóng dài, sóng trung và sóng ngắn thường bị tầng điện li hấp thụ hoặc phản xạ.

Câu 4: Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r, trong chân không. Lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tỉ lệ với

Lời giải: Theo định luật Cu-lông, lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không được xác định bởi biểu thức $F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}$. Dựa vào công thức này, ta có thể thấy độ lớn của lực tương tác điện (F) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách (r) giữa chúng, hay nói cách khác là tỉ lệ với $\frac{1}{r^2}$.

Câu 5: Một trong những ứng dụng của tia tử ngoại là

Lời giải: Tia tử ngoại (UV) có khả năng diệt khuẩn rất tốt do có năng lượng đủ lớn để phá vỡ cấu trúc DNA và RNA của vi sinh vật. Vì vậy, một trong những ứng dụng phổ biến của tia tử ngoại là dùng để tiệt trùng các thiết bị y tế, nước uống, không khí và khử trùng bề mặt.

Câu 6: Sóng cơ không lan truyền được trong môi trường nào sau đây?

Lời giải: Sóng cơ là sự lan truyền các dao động cơ học trong một môi trường vật chất. Do đó, chúng cần có môi trường (chất rắn, lỏng, khí) để truyền năng lượng và không thể lan truyền được trong chân không, nơi không có hạt vật chất.

Câu 7: Tiếng trống trường khi lan truyền trong không khí là

Lời giải: Sóng âm thanh truyền trong môi trường không khí là sóng dọc. Điều này là do các phần tử của môi trường (không khí) dao động theo phương song song với phương truyền của sóng. Sóng dọc có thể truyền được trong cả chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Câu 8: Một con lắc đơn có chiều dài $\ell $ dao động điều hòa trong trọng trường có gia tốc trọng trường g. Tần số dao động của con lắc được tính bằng

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Tần số dao động f là nghịch đảo của chu kì, do đó ta có công thức $f = \frac{1}{T} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}.

Câu 9: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các eletron bị bật ra khỏi bản kim loại do

Lời giải: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bật ra khỏi bề mặt kim loại khi có ánh sáng chiếu vào. Điều kiện để hiện tượng này xảy ra là ánh sáng kích thích phải có bước sóng thích hợp (nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện) để năng lượng photon đủ lớn. Vì vậy, tác dụng của ánh sáng có bước sóng thích hợp là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này.

Câu 10: Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexein thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đây là hiện tượng

Lời giải: Hiện tượng khi chiếu một chùm tia tử ngoại (ánh sáng kích thích) vào dung dịch fluorexein và dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục (ánh sáng phát quang) được gọi là quang – phát quang. Đây là quá trình vật chất hấp thụ năng lượng ánh sáng và sau đó phát xạ lại ánh sáng ở bước sóng dài hơn.

Câu 11: Hai nguyên tử A và B là đồng vị của nhau, hạt nhân của chúng có cùng

Lời giải: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số prôtôn (cùng số thứ tự Z trong bảng tuần hoàn) nhưng khác số nơtrôn, dẫn đến khác số khối A. Do đó, hạt nhân của hai nguyên tử đồng vị luôn có cùng số prôtôn, xác định đặc tính hóa học của nguyên tố.

Câu 12: Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây không đúng ?

Lời giải: Tia X là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn và năng lượng lớn, có khả năng ion hóa vật chất nhưng không gây ra phản ứng quang hợp. Phản ứng quang hợp là quá trình sinh học do thực vật và một số sinh vật khác thực hiện, hấp thụ năng lượng từ ánh sáng khả kiến (chủ yếu là vùng ánh sáng đỏ và xanh) để tổng hợp chất hữu cơ. Vì vậy, phát biểu B là không đúng.

Câu 13: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm ${10^{ - 4}}H$ và tụ điện có điện dung C. Biết tần số dao động riêng của mạch là 100 kHz. Lấy ${\pi ^2} = 10$. Giá trị của C là

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng được tính bằng công thức $f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}$. Từ đó, ta có thể suy ra công thức tính điện dung là $C = \frac{1}{{4{\pi ^2}{f^2}L}}$. Thay các giá trị L = $10^{-4}$ H, f = $10^5$ Hz và $\pi^2 = 10$ vào công thức, ta được C = $25 \cdot 10^{-9}$ F, tức là 25 nF.

Câu 14: Nếu một con lắc đang dao động duy trì thì

Lời giải: Dao động duy trì là dao động mà năng lượng cung cấp cho hệ đúng bằng năng lượng tiêu hao do ma sát, khiến biên độ dao động không thay đổi. Trong quá trình này, tần số của dao động cũng được giữ nguyên, bằng tần số riêng của hệ.

Câu 15: Năng lượng cần thiết để giải phóng một eletron liên kết thành một eletron dẫn (năng lượng kích hoạt) của Ge là 0,66eV. Lấy $h = 6,{625.10^{ - 3}}4{\rm{ }}\left( {J.s} \right);{\rm{ }}c = {3.10^8}{\rm{ }}\left( {m/s} \right)$ và $1eV = 1,{6.10^{ - 19}}\left( J \right)$. Giới hạn quang dẫn của Ge là

Lời giải: Giới hạn quang dẫn $\lambda_0$ của Ge được xác định bởi điều kiện năng lượng photon tối thiểu bằng năng lượng kích hoạt A, theo công thức $\lambda_0 = \frac{hc}{A}$. Thay các giá trị $h = 6,625.10^{-34}$ J.s, $c = 3.10^8$ m/s, và $A = 0,66 \text{ eV} = 0,66 \cdot 1,6.10^{-19}$ J, ta tính được $\lambda_0 \approx 1,88 \cdot 10^{-6} \text{ m} = 1,88 \mu\text{m}$.

Câu 16: Dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng bằng $2\sqrt 2 A$ thì giá trị cường độ dòng điện cực đại là

Lời giải: Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện hiệu dụng $I$ và cường độ dòng điện cực đại $I_0$ được cho bởi công thức $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}$. Từ đó, ta có giá trị cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = I \cdot \sqrt{2} = 2\sqrt{2} \cdot \sqrt{2} = 4$ A.

Câu 17: Từ không khí, chiếu xiên một chùm sáng hẹp song song (coi là một tia sáng) gồm các bức xạ đơn sắc tím, đỏ, lam, vàng vào trong nước. So với phương của tia tới, độ lệch tia khúc xạ theo thứ tự tăng dần là

Lời giải: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước, các bức xạ đơn sắc bị khúc xạ với các góc lệch khác nhau do chiết suất của nước đối với mỗi màu là khác nhau. Chiết suất của nước tăng dần từ đỏ đến tím ($n_{đỏ} < n_{vàng} < n_{lam} < n_{tím}$). Theo định luật khúc xạ ánh sáng, tia sáng có chiết suất càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ, dẫn đến độ lệch so với phương tia tới càng lớn. Vì vậy, độ lệch tăng dần theo thứ tự đỏ, vàng, lam, tím.

Câu 18: Quang phổ của một vật rắn nóng sáng phát ra là

Lời giải: Quang phổ do vật rắn nóng sáng phát ra là quang phổ liên tục. Đặc điểm của quang phổ liên tục là một dải màu sắc biến đổi liên tục từ đỏ đến tím, không bị ngắt quãng bởi các vạch tối và không phụ thuộc vào thành phần hóa học của vật sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nó.

Câu 19: Mắc một điện trở $10\Omega $ vào hai cực của một bộ pin có suất điện động E = 6V, điện trở trong $r = 2\Omega $. Cường độ dòng điện trong mạch bằng

Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch được tính bằng công thức $I = \frac{E}{R+r}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức ta có: $I = \frac{6}{10+2} = \frac{6}{12} = 0,5 A$.

Câu 20: Đặt điện áp $u = {U_0}\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)V$ vào hai đầu một mạch điện ghép nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện đều có giá trị khác 0. Pha ban đầu của dòng điện qua mạch $({\varphi _i})$ có giá trị

Lời giải: Độ lệch pha $\varphi$ giữa điện áp và dòng điện trong mạch RLC nối tiếp được xác định bởi $\tan \varphi = \frac{Z_L - Z_C}{R}$. Vì mạch có điện trở thuần R khác 0 nên ta luôn có $-\frac{\pi}{2} < \varphi < \frac{\pi}{2}$. Từ biểu thức điện áp, ta có pha ban đầu của điện áp là $\varphi_u = \frac{\pi}{2}$, mà $\varphi = \varphi_u - \varphi_i$, suy ra $-\frac{\pi}{2} < \frac{\pi}{2} - \varphi_i < \frac{\pi}{2}$, giải bất phương trình ta được $0 < \varphi_i < \pi$.

Câu 21: Điện áp xoay chiều ở hai đầu một thiết bị điện lệch pha $\frac{\pi }{6}$ so với cường độ dòng điện chạy qua thiết bị đó. Hệ số công suất của thiết bị lúc này bằng

Lời giải: Hệ số công suất của một đoạn mạch xoay chiều được xác định bằng công thức $k = \cos(\phi)$, trong đó $\phi$ là độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện. Theo đề bài, độ lệch pha là $\phi = \frac{\pi }{6}$, do đó hệ số công suất của thiết bị là $k = \cos(\frac{\pi }{6}) = \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 0,87$.

Câu 22: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm cho phép ta phân biệt được các âm

Lời giải: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm cho phép tai ta phân biệt được các âm do các nguồn âm (nhạc cụ) khác nhau phát ra. Điều này đúng ngay cả khi các âm đó có cùng độ to (biên độ) và cùng độ cao (tần số). Sự khác biệt về âm sắc chủ yếu do sự có mặt và cường độ tương đối của các họa âm đi kèm với âm cơ bản.

Câu 23: Roto của máy phát điện xoay chiều với nam châm có 3 cặp cực từ, quay với tốc độ 1200 vòng/phút. Tần số của suất điện động do máy tạo ra là

Lời giải: Tần số của suất điện động xoay chiều được tạo ra bởi máy phát điện được tính bằng công thức $f = p \cdot n'$, trong đó $p$ là số cặp cực từ và $n'$ là tốc độ quay của roto tính bằng vòng/giây. Với $p = 3$ cặp cực từ và tốc độ $n = 1200$ vòng/phút, ta đổi $n' = \frac{1200}{60} = 20$ vòng/giây. Vậy tần số là $f = 3 \cdot 20 = 60$ Hz.

Câu 24: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có cùng biên độ là 4 cm. Nếu biên độ dao động tổng hợp cũng là 4 cm thì độ lớn độ lệch pha của dao động tổng hợp với dao động thành phần là

Lời giải: Vì biên độ hai dao động thành phần và biên độ dao động tổng hợp đều bằng nhau ($A_1 = A_2 = A = 4$ cm), nên giản đồ vectơ biểu diễn chúng là một tam giác đều. Góc giữa vectơ biên độ tổng hợp $\vec{A}$ và một trong hai vectơ biên độ thành phần ($\vec{A_1}$ hoặc $\vec{A_2}$) là một góc của tam giác đều, có giá trị là $60^\circ$. Do đó, độ lớn độ lệch pha cần tìm là $\frac{\pi}{3}$.

Câu 25: Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat $\left( {CuS{O_4}} \right)$ với hai điện cực bằng đồng (Cu) . Người ta cho dòng điện không đổi có cường độ 5A chạy qua bình điện phân này rồi ghi lại độ tăng khối lượng của catốt theo thời gian. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng catốt tăng lên theo thời gian được biểu diễn như hình bên. Đương lượng điện hóa của đồng (Cu) xác định được từ số liệu ở đồ thị trên là

Câu 25: Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat $\left( {CuS{O_4}} \right)$ với hai điện cực bằng đồng (Cu) . Người ta cho dòng điện không đổi có cường độ 5A chạy qua bình điện phân này rồi ghi lại độ tăng khối lượng của catốt theo thời gian. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng catốt tăng lên theo thời gian được biểu diễn như hình bên. Đương lượng điện hóa của đồng (Cu) xác định được từ số liệu ở đồ thị trên là
Lời giải: Áp dụng công thức định luật Faraday về điện phân, khối lượng chất giải phóng ở điện cực là $m = k.I.t$, trong đó k là đương lượng điện hóa. Từ đồ thị, ta có khi $t = 3$ phút $= 180$ s thì khối lượng đồng bám vào catốt là $m = 2,98.10^{ - 4}$ kg. Thay số vào công thức ta được $k = \frac{m}{{I.t}} = \frac{{2,98.10^{ - 4}}}{{5.180}} \approx 3,31.10^{ - 7}\left( {kg/C} \right)$.

Câu 26: Cho các khối lượng: hạt nhân ${}_{17}^{37}Cl$ ; nơtrôn; prôtôn lần lượt là 36,9566u; 1,0087u; 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân ${}_{17}^{37}Cl$ bằng

Lời giải: Độ hụt khối của một hạt nhân được tính bằng hiệu giữa tổng khối lượng các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân và khối lượng của chính hạt nhân đó. Hạt nhân ${}_{17}^{37}Cl$ có 17 prôtôn và $37-17=20$ nơtrôn, do đó độ hụt khối là $\Delta m = (17 \cdot m_p + 20 \cdot m_n) - m_{Cl} = (17 \cdot 1,0073 + 20 \cdot 1,0087) - 36,9566 = 0,3415$ u.

Câu 27: Xét mẫu nguyên tử Hidro của Bo, coi chuyển động của electron trên quỹ đạo dừng là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K và trên quỹ đạo M là

Lời giải: Trong mẫu nguyên tử Bo, tốc độ của electron trên quỹ đạo dừng thứ n tỉ lệ nghịch với số thứ tự quỹ đạo đó, tức là $v_n \sim \frac{1}{n}$. Quỹ đạo K ứng với n = 1 và quỹ đạo M ứng với n = 3. Do đó, tỉ số tốc độ giữa electron trên quỹ đạo K và trên quỹ đạo M là $\frac{v_K}{v_M} = \frac{n_M}{n_K} = \frac{3}{1} = 3$.

Câu 28: Poloni là một chất phóng xạ α có chu kì bán rã là 138 ngày. Một mẫu poloni nguyên chất lúc đầu có khối lượng 1g. Sau thời gian t, khối lượng poloni còn lại là 0,707g. Giá trị của t bằng

Lời giải: Công thức tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là $m = m_0 \left(\frac{1}{2}\right)^{\frac{t}{T}}$. Thay số liệu đã cho, ta có $0,707 = 1 \cdot \left(\frac{1}{2}\right)^{\frac{t}{138}}$. Vì $0,707 \approx \frac{1}{\sqrt{2}} = \left(\frac{1}{2}\right)^{\frac{1}{2}}$, suy ra $\frac{1}{2} = \frac{t}{138}$. Do đó, thời gian $t = \frac{138}{2} = 69$ ngày.

Câu 29: Điện năng được truyền từ nhà máy điện bằng đường dây tải điện một pha có điện trở $10\Omega $ . Biết công suất của nhà máy là 12MW, điện áp ở đầu đường truyền là 500kV, hệ số công suất bằng 1. Công suất hao phí trên đường dây tải điện là

Lời giải: Cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây tải là $I = \frac{P}{U \cos\phi} = \frac{12 \cdot 10^6}{500 \cdot 10^3 \cdot 1} = 24$ A. Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức $\Delta P = I^2R = 24^2 \cdot 10 = 5760$ W.

Câu 30: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là $40\sqrt 3 cm/s$. Biên độ của chất điểm bằng

Lời giải: Tốc độ của chất điểm khi qua vị trí cân bằng là tốc độ cực đại, do đó $v_{max} = A\omega = 20$ cm/s. Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian giữa vận tốc và gia tốc $v^2 + \frac{a^2}{\omega^2} = v_{max}^2$, ta có $10^2 + \frac{(40\sqrt 3)^2}{\omega^2} = 20^2$, suy ra tần số góc $\omega = 4$ rad/s. Từ đó, ta tính được biên độ dao động là $A = \frac{v_{max}}{\omega} = \frac{20}{4} = 5$ cm.

Câu 31: Trên một sợi dây rất dài dọc theo trục Ox đang có sóng cơ lan truyền ngược chiều dương của trục tọa độ. Hình dạng của một đoạn dây ở một thời điểm xác định có dạng như hình vẽ. Ngay sau thời điểm đó, nhận định đúng về chiều chuyển động của các điểm A, B, C, D và E là

Câu 31: Trên một sợi dây rất dài dọc theo trục Ox đang có sóng cơ lan truyền ngược chiều dương của trục tọa độ. Hình dạng của một đoạn dây ở một thời điểm xác định có dạng như hình vẽ. Ngay sau thời điểm đó, nhận định đúng về chiều chuyển động của các điểm A, B, C, D và E là
Lời giải: Sóng cơ lan truyền ngược chiều dương của trục Ox, tức là sóng truyền từ phải sang trái. Để xác định chiều chuyển động của các điểm, ta xét hình dạng sóng sau một khoảng thời gian nhỏ $\Delta t$ khi sóng dịch chuyển sang trái. Các điểm A và B đang ở sườn dốc mà sóng đi qua làm cho chúng đi xuống. Các điểm C, D và E đang ở sườn dốc mà sóng đi qua làm cho chúng đi lên. Cụ thể: A đi xuống, B đi xuống, C đi lên, D đi lên, E đi lên. So sánh với các phương án, phương án B là gần đúng nhất với A, B đi xuống và C, D đi lên (chỉ điểm E bị sai trong phương án này khi nó nói E đi xuống, trong khi E phải đi lên).

Câu 32: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng bằng 100N/m và vật nhỏ khối lượng 250g. Từ vị trí cân bằng, kéo vật xuống dưới một đoạn sao cho lò xo dãn 7,5cm rồi thả nhẹ sau đó vật dao động điều hòa. Lấy $g = 10m/{s^2}$. Tốc độ của vật khi nó đi qua vị trí lò xo không biến dạng là

Lời giải: Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là $\Delta l_0 = \frac{mg}{k} = \frac{0,25 \cdot 10}{100} = 0,025 \text{ m} = 2,5 \text{ cm}$. Biên độ dao động là $A = 7,5 - \Delta l_0 = 5 \text{ cm}$. Vị trí lò xo không biến dạng có li độ $x = -\Delta l_0 = -2,5 \text{ cm}$, do đó tốc độ của vật tại vị trí này là $v = \omega\sqrt{A^2 - x^2} = \sqrt{\frac{k}{m}}\sqrt{A^2 - x^2} = \sqrt{\frac{100}{0,25}}\sqrt{5^2 - (-2,5)^2} = 50\sqrt{3} \approx 86,6 \text{ cm/s}$.

Câu 33: Trên một sợi dây dài 2 m. Hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s; tần số của sóng có giá trị trong khoảng từ 11 Hz đến 19 Hz. Nếu tính cả hai đầu dây thì số nút sóng trên dây là

Lời giải: Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng, $l = k\frac{\lambda}{2}$. Thay $\lambda = \frac{v}{f}$ ta được tần số $f = k\frac{v}{2l} = k\frac{20}{2 \cdot 2} = 5k$. Vì tần số nằm trong khoảng $11 \text{ Hz} < f < 19 \text{ Hz}$, ta có $11 < 5k < 19$, suy ra $2,2 < k < 3,8$, do k là số nguyên nên ta chọn $k=3$. Số nút sóng trên dây, bao gồm cả hai đầu, là $k + 1 = 3 + 1 = 4$ nút.

Câu 34: Đặt trước điện áp $u = 100\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t} \right)V$ vào hai đầu đoạn mach gồm điện trở thuần bằng $100\Omega $, tụ điện có điện dung $\frac{2}{\pi }{.10^{ - 4}}\left( F \right)$, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{3}{{2\pi }}\left( H \right)$ mắc nối tiếp. Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta tính được cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{3}{2\pi} = 150\Omega$ và dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{2}{\pi} \cdot 10^{-4}} = 50\Omega$. Tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \sqrt{100^2 + (150-50)^2} = 100\sqrt{2} \Omega$. Cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = \frac{U_0}{Z} = \frac{100\sqrt{2}}{100\sqrt{2}} = 1A$ và độ lệch pha $\tan\phi = \frac{Z_L-Z_C}{R} = 1$, suy ra điện áp sớm pha hơn dòng điện góc $\frac{\pi}{4}$, nên biểu thức dòng điện là $i = \cos(100\pi t - \frac{\pi}{4})A$.

Câu 35: Một dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không mang cường độ dòng điện không đổi. Cảm ứng từ tài điểm M cách dây một khoảng ${r_1}$ có độ lớn bằng ${B_1}$ . Cảm ứng từ tại N cách dây một khoảng ${r_2}$ có độ lớn bằng ${B_2}$. Cho biết $2{B_2} = 3{B_1}$ và $\left| {{r_1} - {r_2}} \right| = 3cm$. Giá trị của ${r_1}$ bằng

Lời giải: Cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách đến dây dẫn, tức là $B \cdot r = \text{hằng số}$. Do đó, ta có $B_1r_1 = B_2r_2$. Từ giả thiết $2B_2 = 3B_1$, suy ra $\frac{r_2}{r_1} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{2}{3}$, hay $r_1 = \frac{3}{2}r_2$. Kết hợp với điều kiện $|r_1 - r_2| = 3 \text{ cm}$ và $r_1 > r_2$, ta có $r_1 - r_2 = 3$, giải hệ phương trình này ta tìm được $r_1 = 9$ cm.

Câu 36: Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi ${l_1},{s_{01}},{F_1}$ và ${l_2},{s_{02}},{F_2}$ lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết $3{l_2} = 2{l_1};2{s_{02}} = 3{s_{01}}$. Tỉ số $\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}}$ bằng

Lời giải: Độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc đơn được tính bằng công thức $F_{max} = m\omega^2 s_0 = mg \frac{s_0}{l}$. Lập tỉ số lực kéo về cực đại của hai con lắc ta có $\frac{F_1}{F_2} = \frac{mg \frac{s_{01}}{l_1}}{mg \frac{s_{02}}{l_2}} = \frac{s_{01}}{s_{02}} \cdot \frac{l_2}{l_1}$. Từ giả thiết $3l_2 = 2l_1$ và $2s_{02} = 3s_{01}$, ta suy ra $\frac{l_2}{l_1} = \frac{2}{3}$ và $\frac{s_{01}}{s_{02}} = \frac{2}{3}$, do đó tỉ số cần tìm là $\frac{F_1}{F_2} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{9}$.

Câu 37: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,2mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,8m. Ban đầu người ta sử dụng ánh sáng có bước sóng ${\lambda _1}$ thì hệ vân giao thoa thu được có khoảng vân 4,5mm. Nếu thay ánh sáng trên bằng ánh sáng có bước sóng ${\lambda _2} > {\lambda _1}$ thì tại vị trí vân sáng bậc 5 của ánh sáng có bước sóng ${\lambda _1}$ xuất hiện một vân sáng của ánh sáng có bước sóng ${\lambda _2}$. Biết rằng $400nm < {\lambda _2} < 650nm$. Bước sóng ${\lambda _2}$ là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính bước sóng ${\lambda _1}$ từ công thức khoảng vân: $i_1 = \frac{{{\lambda _1}D}}{a} \Rightarrow {\lambda _1} = \frac{{{i_1}a}}{D} = \frac{{4,5 \cdot 0,2}}{{1,8}} = 0,5\mu m = 500nm$. Tại vị trí vân sáng bậc 5 của ánh sáng ${\lambda _1}$ có một vân sáng bậc k của ánh sáng ${\lambda _2}$, ta có điều kiện trùng vân: $5{\lambda _1} = k{\lambda _2} \Rightarrow {\lambda _2} = \frac{{5{\lambda _1}}}{k} = \frac{{2500}}{k}$ (nm). Theo giả thiết $400nm < {\lambda _2} {\lambda _1} = 500nm$, ta có $500 < \frac{{2500}}{k} < 650 \Rightarrow 3,84 < k < 5$, suy ra số nguyên $k = 4$ và do đó ${\lambda _2} = \frac{{2500}}{4} = 625nm$.

Câu 38: Một mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L và tụ có điện dung C được mắc như hình vẽ. Đặt vào hai điểm A, B của mạch điện trên một hiệu điện thế xoay chiều $u = {U_0}\cos \omega t$ • Khi nối Ampe kế lý tưởng vào M, N thì Ampe kế chỉ 0,1A. Dòng điện qua Ampe kế lệch pha với hiệu điện thế u là $\frac{\pi }{6}$. • Khi nối Vôn kế lý tưởng vào M, N thì Vôn kế chỉ 20V. Hiệu điện thế giữa hai đầu Vôn kế cũng lệch pha so với hiệu điện thế u là $\frac{\pi }{6}$. Giá trị của $R,{\rm{ }}{Z_{L{\rm{ }}}},{Z_C}$ lần lượt là:

Câu 38: Một mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L và tụ có điện dung C được mắc như hình vẽ. Đặt vào hai điểm A, B của mạch điện trên một hiệu điện thế xoay chiều $u = {U_0}\cos \omega t$ • Khi nối Ampe kế lý tưởng vào M, N thì Ampe kế chỉ 0,1A. Dòng điện qua Ampe kế lệch pha với hiệu điện thế u là $\frac{\pi }{6}$. • Khi nối Vôn kế lý tưởng vào M, N thì Vôn kế chỉ 20V. Hiệu điện thế giữa hai đầu Vôn kế cũng lệch pha so với hiệu điện thế u là $\frac{\pi }{6}$. Giá trị của $R,{\rm{ }}{Z_{L{\rm{ }}}},{Z_C}$ lần lượt là:
Lời giải: Khi nối ampe kế vào M, N, tụ C bị đoản mạch, mạch gồm R nối tiếp L. Từ dữ kiện, ta có $\tan \frac{\pi}{6} = \frac{Z_L}{R} \Rightarrow R = Z_L\sqrt{3}$ và điện áp hiệu dụng $U = I \cdot Z_{RL} = 0,2Z_L$. Khi nối vôn kế, mạch là RLC nối tiếp, độ lệch pha giữa $u_C$ và u là $\frac{\pi}{6}$ cho biết độ lệch pha của mạch $\phi = -\frac{\pi}{3}$, từ đó suy ra $Z_C - Z_L = R\sqrt{3}$. Kết hợp các phương trình trên và $U_C = 20V$, ta giải được $R = 150\Omega$, $Z_L = 50\sqrt{3}\Omega$ và $Z_C = 200\sqrt{3}\Omega$.

Câu 39: Một hệ gồm hai vật giống nhau có khối lượng ${m_1} = {m_2} = 200g$ dính với nhau bởi một lớp keo mỏng. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là ${l_0} = 40cm$, treo thẳng đứng với đầu trên cố định, đầu dưới gắn vào ${m_1}$. Khi hệ vật cân bằng, lò xo dài 44cm. Lấy $g = 10m/{s^2}$. Nâng hệ vật thẳng đứng đến khi lò xo có chiều dài 38 cm rồi thả nhẹ. Biết ${m_2}$ khi rời khỏi vật ${m_1}$ khi lực căng giữa chúng đạt tới 3,5N. Sau khi ${m_2}$ rời đi, biên độ dao động của vật ${m_1}$ gắn với giá trị

Lời giải: Ban đầu, độ cứng lò xo là $k = 100$ N/m và hệ dao động với biên độ $A = 6$ cm quanh vị trí cân bằng lò xo dãn 4 cm. Lực căng giữa hai vật được xác định bởi $T = m_2(g - a)$, khi $T = 3,5$ N thì gia tốc của hệ là $a = -7,5$ m/s$^2$, tương ứng với li độ $x=3$ cm và vận tốc $v = \sqrt{0,675}$ m/s. Sau khi $m_2$ tách ra, vật $m_1$ có vị trí cân bằng mới (lò xo dãn 2 cm), do đó li độ của $m_1$ so với vị trí cân bằng mới là $x'=5$ cm, từ đó tính được biên độ dao động mới là $A' = \sqrt{x'^2 + (v/\omega')^2} \approx 6,2$ cm.

Câu 40: Tại hai điểm A, B cách nhau 14cm thuộc bề mặt chất lỏng người ta đặt hai nguồn sóng kết hợp dao động theo phương thẳng đứng với phương trình ${u_A} = {u_B} = Acos\left( {\omega t} \right)\left( {cm} \right)$. Điểm N thuộc mặt thoáng chất lỏng cách nguồn A, B lần lượt 8cm và 17cm có biên độ sóng cực đại. Giữa N và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Xem quá trình lan truyền sóng biên độ không đổi, không tiêu hao năng lượng. Tại mặt thoáng chất lỏng, xét điểm M thuộc đường tròn tâm B bán kính AB cũng có biên độ sóng cực đại và xa điểm A nhất. Khoảng cách từ điểm B đến hình chiếu của điểm M xuống đường thẳng nối AB là

Lời giải: Từ điều kiện cực đại của điểm N, ta có $d_{NB} - d_{NA} = k_N\lambda$. Vì giữa N và đường trung trực có hai dãy cực đại khác nên N ứng với $k_N=3$, suy ra bước sóng $\lambda = (17-8)/3 = 3$ cm. Điểm M là cực đại xa A nhất trên đường tròn tâm B bán kính $AB=14$ cm nên M thuộc vân cực đại ứng với $k$ nguyên lớn nhất thỏa mãn $k\lambda \le AB$, tức $k=4$. Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABM có các cạnh $AB=14$ cm, $MB=14$ cm, và $MA = MB + 4\lambda = 26$ cm, ta tính được khoảng cách cần tìm là $\frac{71}{7}$ cm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.