TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng chỉ có một màu nhất định (một bước sóng xác định). Do đó, nó không bị chiết quang phân kì hay tán sắc khi truyền qua lăng kính, giữ nguyên màu sắc ban đầu của nó.

Câu 2: Cacbon ${}_{6}^{14}C$ là chất phóng xạ ${{\beta }^{-}}$ có chu kỳ bán rã 5730 năm. Nếu ban đầu có 64g chất này thì sau bao lâu còn lại 4g?

Lời giải: Áp dụng công thức phân rã phóng xạ $m = m_0 \cdot 2^{-t/T}$, trong đó T là chu kỳ bán rã. Theo đề bài, ta có tỉ lệ khối lượng còn lại là $\frac{m}{m_0} = \frac{4}{64} = \frac{1}{16} = (\frac{1}{2})^4$. Do đó, ta có $\frac{t}{T} = 4$, suy ra thời gian cần tìm là $t = 4T = 4 \times 5730 = 22920$ năm.

Câu 3: Phản ứng phân hạch được thực hiện trong lò phản ứng hạt nhân. Để đảm bảo hệ số nhân nơ tron $k=1$, người ta dùng các thanh điều khiển. Những thanh điều khiển có chứa

Lời giải: Trong lò phản ứng hạt nhân, các thanh điều khiển có nhiệm vụ hấp thụ nơtron thừa để điều khiển tốc độ phản ứng phân hạch, đảm bảo hệ số nhân nơtron $k=1$. Các vật liệu có khả năng hấp thụ nơtron rất tốt như Bo (Boron) và Cadimi (Cadmium) được sử dụng để chế tạo các thanh điều khiển.

Câu 4: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Khoảng vân giao thoa trên màn bằng

Lời giải: Khoảng vân giao thoa trong thí nghiệm Y-âng được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $i = \frac{0,6 \times 10^{-6} \times 3}{2 \times 10^{-3}} = 0,9 \times 10^{-3} \text{ m}$. Vậy, khoảng vân trên màn là $0,9 \text{ mm}$.

Câu 5: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở $R$, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ thay đổi được và tụ điện $C$ mắc nối tiếp. Thay đổi $L$ thì ${{U}_{Lmax}}=90\sqrt{5}$ V. Khi đó ${{U}_{C}}=40\sqrt{5}$V. Giá trị của $U$ là

Lời giải: Khi L thay đổi để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đạt giá trị cực đại ($U_{Lmax}$), ta có các hệ thức liên hệ quan trọng. Từ hệ thức $\frac{U_{Lmax}}{U_C} = \frac{R^2+Z_C^2}{Z_C^2}$, ta thay số liệu vào và tính được $\frac{R^2}{Z_C^2} = \frac{9}{4} - 1 = \frac{5}{4}$. Tiếp theo, áp dụng công thức $U_{Lmax} = \frac{U\sqrt{R^2+Z_C^2}}{R}$, ta biến đổi và thay tỉ số vừa tìm được vào, từ đó tính được điện áp hiệu dụng của mạch là $U=150$ V.

Câu 6: Một cái sáo (một đầu kín, một đầu hở) phát âm cơ bản là nốt nhạc Sol có tần số 460 Hz. Ngoài âm cơ bản tần số nhỏ nhất của các họa âm do sáo này phát ra là

Lời giải: Đối với ống sáo một đầu kín, một đầu hở, các họa âm phát ra có tần số là các bội số lẻ của tần số âm cơ bản $f_1$. Tức là các tần số $f_1, 3f_1, 5f_1, ...$. Âm cơ bản là $f_1 = 460$ Hz. Do đó, tần số nhỏ nhất của các họa âm (không kể âm cơ bản) là $3f_1 = 3 imes 460 = 1380$ Hz.

Câu 7: Bước sóng nào sau đây có thể là bước sóng của ánh sáng màu lam

Lời giải: Dải bước sóng của ánh sáng khả kiến trải dài từ khoảng 380 nm đến 750 nm. Ánh sáng màu lam (xanh dương) thường có bước sóng trong khoảng từ 450 nm đến 495 nm. Trong các lựa chọn đã cho, 495 nm nằm chính xác trong hoặc rất gần với dải bước sóng của ánh sáng màu lam.

Câu 8: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ vào hai đầu tụ điện $C$. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ bằng 0 thì cường độ dòng điện qua tụ bằng

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điện tức thời sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện. Do đó, khi điện áp tức thời bằng 0 ($u=0$), cường độ dòng điện tức thời có độ lớn cực đại. Giá trị cực đại này là $I_0 = \frac{U_0}{Z_C} = U_0 \omega C$.

Câu 9: Một mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 3183 nH và tụ điện có điện dung 31,83 nF. Chu kỳ dao động riêng của mạch là

Lời giải: Chu kỳ dao động riêng của mạch LC được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{LC}$. Thay các giá trị $L = 3183 \text{ nH} = 3183 \times 10^{-9} \text{ H}$ và $C = 31,83 \text{ nF} = 31,83 \times 10^{-9} \text{ F}$ vào công thức, ta tính được $T = 2\pi\sqrt{(3183 \times 10^{-9}) \times (31,83 \times 10^{-9})} \approx 2 \times 10^{-6} \text{ s} = 2 \text{ µs}$. Do đó, đáp án chính xác là A.

Câu 10: Trong các hạt nhân nguyên tử ${}_{2}^{4}He$, ${}_{26}^{56}Fe$, ${}_{92}^{238}U$, ${}_{90}^{230}Th$, hạt nhân bền vững nhất là

Lời giải: Độ bền vững của một hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững. Theo thực nghiệm, các hạt nhân có số khối trong khoảng từ 50 đến 80 là bền vững nhất, trong đó hạt nhân Sắt ($_{26}^{56}Fe$) có năng lượng liên kết riêng thuộc hàng cao nhất. Do đó, trong các phương án đã cho, $_{26}^{56}Fe$ là hạt nhân bền vững nhất.

Câu 11: Một nguồn điện 9 V – 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua nguồn là 1A. Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là

Lời giải: Khi hai điện trở R mắc nối tiếp, áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có $I_1 = \frac{E}{2R + r} \Rightarrow 1 = \frac{9}{2R + 1}$, từ đó tính được $R = 4 \, \Omega$. Khi hai điện trở này mắc song song, điện trở mạch ngoài là $R_{ss} = \frac{R}{2} = 2 \, \Omega$. Vậy, cường độ dòng điện qua nguồn lúc này là $I_2 = \frac{E}{R_{ss} + r} = \frac{9}{2 + 1} = 3 \, A$.

Câu 12: Theo mẫu Bo về nguyên tử Hidro, khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng $L$ sang quỹ đạo dừng $N$, bán kính quỹ đạo

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng thứ n được tính bằng công thức $r_n = n^2 r_0$, với $r_0$ là bán kính Bo. Quỹ đạo L tương ứng với n = 2, có bán kính $r_L = 2^2 r_0 = 4r_0$; quỹ đạo N tương ứng với n = 4, có bán kính $r_N = 4^2 r_0 = 16r_0$. Do đó, tỉ số bán kính là $\frac{r_N}{r_L} = \frac{16r_0}{4r_0} = 4$, nghĩa là bán kính quỹ đạo tăng 4 lần.

Câu 13: Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang vào một tấm kẽm

Lời giải: Hiện tượng quang điện ở kẽm chỉ xảy ra khi chiếu ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng tử ngoại). Ánh sáng hồ quang có chứa tia tử ngoại, nhưng thủy tinh dày có khả năng hấp thụ mạnh tia tử ngoại. Do đó, nếu chiếu ánh sáng hồ quang qua tấm thủy tinh dày vào tấm kẽm, tia tử ngoại sẽ bị chặn lại và hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra.

Câu 14: Một tấm bìa màu lục được đặt trong buồng tối rồi chiếu vào nó một ánh sáng đỏ, tấm bìa có màu

Lời giải: Một tấm bìa màu lục có khả năng phản xạ tốt ánh sáng màu lục và hấp thụ các màu khác. Khi được chiếu bằng ánh sáng đỏ trong buồng tối, tấm bìa sẽ hấp thụ hoàn toàn ánh sáng đỏ và không có ánh sáng màu lục để phản xạ. Do đó, tấm bìa sẽ xuất hiện màu đen.

Câu 15: Một con lắc đơn dao động điều hòa tần số góc 4 rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường 10m/s2. Chiều dài dây treo con lắc là

Lời giải: Tần số góc của con lắc đơn được tính bằng công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{L}}$. Từ đó, ta có thể suy ra chiều dài dây treo con lắc là $L = \frac{g}{\omega^2}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta được $L = \frac{10}{4^2} = \frac{10}{16} = 0,625$ m, tương đương với 62,5 cm.

Câu 16: Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,6 µm. Năng lượng của photon ánh sáng này bằng

Lời giải: Năng lượng của photon được tính bằng công thức $E = \frac{hc}{\lambda}$, trong đó $h$ là hằng số Planck ($6.625 \times 10^{-34} \text{ J} \cdot \text{s}$), $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không ($3 \times 10^8 \text{ m/s}$) và $\lambda$ là bước sóng ($0.6 \text{ µm} = 0.6 \times 10^{-6} \text{ m}$). Thay số vào ta được $E = \frac{6.625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8}{0.6 \times 10^{-6}} = 3.3125 \times 10^{-19} \text{ J}$. Chuyển đổi sang đơn vị electron-volt, ta có $E = \frac{3.3125 \times 10^{-19}}{1.6 \times 10^{-19}} \approx 2.07 \text{ eV}$. Vậy, năng lượng của photon ánh sáng này là $2.07 \text{ eV}$.

Câu 17: Dòng điện có cường độ $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t$A chạy qua điện trở thuần 100Ω. Trong 30 giây, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là

Lời giải: Từ biểu thức cường độ dòng điện $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t$ A, ta xác định được cường độ dòng điện hiệu dụng là $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}} = \frac{2\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 2$ A. Áp dụng định luật Jun-Len-xơ, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian 30 giây là $Q = I^2 R t = 2^2 \cdot 100 \cdot 30 = 12000$ J, tương đương 12 kJ.

Câu 18: Gọi ${{n}_{d}}$, ${{n}_{t}}$ và ${{n}_{v}}$ lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?

Lời giải: Chiết suất của một môi trường trong suốt phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng, theo nguyên tắc bước sóng càng ngắn thì chiết suất càng lớn. Trong dải ánh sáng khả kiến, bước sóng giảm dần theo thứ tự: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Do đó, chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng này sẽ tăng dần theo thứ tự đó, tức là $n_{d} < n_{v} < n_{t}$.

Câu 19: Trong một thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm, $M$ là một điểm trên màn, ứng với vị trí vân sáng bậc 5 của bước sóng 600 nm. Bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại $M$ là

Lời giải: Vị trí của điểm M được xác định bởi vân sáng bậc 5 của bức xạ 600 nm: $x_M = 5 \frac{600D}{a}$. Tại M cũng là vị trí của một vân tối, ta có $x_M = (k+0,5) \frac{\lambda D}{a}$, suy ra $(k+0,5)\lambda = 3000$. Từ điều kiện $380 \le \lambda \le 760$, ta có $380 \le \frac{3000}{k+0,5} \le 760 \Rightarrow 3,44 \le k \le 7,39$, do đó k có thể nhận các giá trị 4, 5, 6, 7. Để bước sóng $\lambda$ ngắn nhất, k phải lớn nhất, tức là $k=7$, khi đó $\lambda_{min} = \frac{3000}{7+0,5} = 400$ nm.

Câu 20: Một người mắt bình thường điều chỉnh kính thiên văn để quan sát ảnh của một ngôi sao ở xa mà không cần điều tiết. Tiêu cự của vật kính và thị kính của kính thiên văn lần lượt là 1 m và 5 cm. Độ bội giác của ảnh quan sát qua kính là

Lời giải: Độ bội giác của kính thiên văn khi người quan sát mắt bình thường điều chỉnh kính để quan sát ảnh ở vô cực được tính bằng công thức $G = \frac{f_v}{f_t}$. Với tiêu cự vật kính $f_v = 1 \text{ m} = 100 \text{ cm}$ và tiêu cự thị kính $f_t = 5 \text{ cm}$. Thay số vào công thức, ta được $G = \frac{100}{5} = 20$.

Câu 21: Một vật dao động điều hòa dọc theo quỹ đạo dài 10 cm với chu kỳ $T=2$s. Quãng đường vật đi được trong thời gian 1 phút là

Lời giải: Quỹ đạo dao động của vật dài 10 cm nên biên độ dao động là $A = 10/2 = 5$ cm. Trong một chu kỳ $T=2$s, vật đi được quãng đường là $4A = 4 imes 5 = 20$ cm. Do đó, trong thời gian 1 phút (60 giây), tức là 30 chu kỳ, quãng đường vật đi được là $S = 30 imes 4A = 30 imes 20 = 600$ cm = 6 m.

Câu 22: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Điện dung $C$ có giá trị thay đổi được và cuộn dây thuần cảm. Điều chỉnh giá trị của $C$ thì thấy: ở cùng thời điểm, số chỉ của ${{V}_{1}}$ cực đại thì số chỉ của ${{V}_{1}}$ gấp đôi số chỉ của ${{V}_{2}}$. Hỏi khi số chỉ của ${{V}_{2}}$ cực đại thì số chỉ của ${{V}_{2}}$ gấp bao nhiêu lần số chỉ ${{V}_{1}}$?

Câu 22: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Điện dung $C$ có giá trị thay đổi được và cuộn dây thuần cảm. Điều chỉnh giá trị của $C$ thì thấy: ở cùng thời điểm, số chỉ của ${{V}_{1}}$ cực đại thì số chỉ của ${{V}_{1}}$ gấp đôi số chỉ của ${{V}_{2}}$. Hỏi khi số chỉ của ${{V}_{2}}$ cực đại thì số chỉ của ${{V}_{2}}$ gấp bao nhiêu lần số chỉ ${{V}_{1}}$?
Lời giải: Khi số chỉ của $V_1$ (đo $U_R$) cực đại, trong mạch xảy ra cộng hưởng điện, ta có $Z_L = Z_{C1}$. Theo đề bài, lúc này $U_1 = 2U_2$ hay $U_R = 2U_C$, suy ra $I.R = 2.I.Z_{C1}$ nên $R = 2Z_{C1} = 2Z_L$. Khi số chỉ của $V_2$ (đo $U_C$) cực đại, giá trị của dung kháng là $Z_{C2} = \frac{R^2 + Z_L^2}{Z_L} = \frac{(2Z_L)^2 + Z_L^2}{Z_L} = 5Z_L$. Tỉ số số chỉ của vôn kế $V_2$ so với vôn kế $V_1$ khi đó là $\frac{U_2}{U_1} = \frac{U_C}{U_R} = \frac{I.Z_{C2}}{I.R} = \frac{Z_{C2}}{R} = \frac{5Z_L}{2Z_L} = 2,5$.

Câu 23: Xét cuộn dây không thuần cảm. Nếu mắc cuộn dây vào điện áp không đổi 20 V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 3 A, còn nếu mắc cuộn dây vào điện áp xoay chiều 40 V – 50 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây là 3,6 A. Hệ số công suất của cuộn dây bằng

Lời giải: Khi mắc cuộn dây vào điện áp không đổi, cuộn dây chỉ có tác dụng như một điện trở thuần, ta có $r = U_{DC} / I_{DC} = 20 / 3 \Omega$. Khi mắc vào điện áp xoay chiều, tổng trở của cuộn dây là $Z = U_{AC} / I_{AC} = 40 / 3,6 = 100/9 \Omega$. Hệ số công suất của cuộn dây được tính bằng công thức $\cos \varphi = r / Z = (20/3) / (100/9) = 0,6$.

Câu 24: Cuộn dây có độ tự cảm $L$, đang có dòng điện cường độ $I$ thì năng lượng từ trường của cuộn dây được tính theo công thức

Lời giải: Năng lượng từ trường của một cuộn dây có độ tự cảm $L$ khi có dòng điện cường độ $I$ chạy qua được tính bằng công thức $W = \frac{LI^2}{2}$. Đây là công thức cơ bản dùng để xác định năng lượng tích trữ trong từ trường của cuộn cảm.

Câu 25: Trên một sợi đây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 12 cm, $C$ và $D$ là hai phần tử trên dây cùng nằm trong một bó sóng, có cùng biên độ dao động 4 cm và nằm cách nhau 4 cm. Biên độ dao động lớn nhất của các phần tử trên dây là

Lời giải: Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là $\lambda/2 = 12$ cm, suy ra bước sóng $\lambda = 24$ cm. Do hai phần tử C, D có cùng biên độ, cách nhau 4 cm và cùng trong một bó sóng nên chúng đối xứng qua bụng sóng, mỗi phần tử cách bụng sóng 2 cm và cách nút gần nhất là $x = 6 - 2 = 4$ cm. Biên độ tại C là $A_C = A_{max}|\sin(\frac{2\pi x}{\lambda})| \Rightarrow 4 = A_{max}|\sin(\frac{2\pi \cdot 4}{24})| \Rightarrow A_{max} = \frac{8}{\sqrt{3}} \approx 4,62$ cm.

Câu 26: Cường độ dòng điện $i=2\cos 100\pi t$A có giá trị cực đại là

Lời giải: Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều có dạng tổng quát là $i = I_0\cos(\omega t + \phi)$, trong đó $I_0$ là giá trị cường độ dòng điện cực đại. Đối chiếu với biểu thức đề bài cho là $i=2\cos(100\pi t)$ A, ta dễ dàng xác định được giá trị cực đại $I_0 = 2$ A.

Câu 27: Công thoát electron của một kim loại là 4,14 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này là

Lời giải: Giới hạn quang điện của kim loại được tính bằng công thức $λ_0 = \frac{hc}{A}$. Với $h = 6,625 \times 10^{-34}$ J.s, $c = 3 \times 10^8$ m/s và công thoát $A = 4,14$ eV $= 4,14 \times 1,6 \times 10^{-19}$ J. Thay số vào, ta được $λ_0 = \frac{6,625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8}{4,14 \times 1,6 \times 10^{-19}} \approx 3 \times 10^{-7}$ m $= 0,3$ µm.

Câu 28: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là

Lời giải: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ. Nó chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện (diện tích bản tụ, khoảng cách giữa các bản, và hằng số điện môi), chứ không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào tụ hay điện lượng tụ tích được.

Câu 29: Cho con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ $A$ theo phương thẳng đứng. Độ lớn cực đại của lực đàn hồi lớn gấp 3 lần trọng lượng của vật nặng. Đúng lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng, người ta giữ chặt điểm chính giữa lò xo lại. Tỉ số giữa biên độ dao động mới so với biên độ lúc đầu $k=\frac{{{A}'}}{A}$gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Từ điều kiện độ lớn lực đàn hồi cực đại gấp 3 lần trọng lượng ($F_{đhmax} = 3P$), ta suy ra biên độ ban đầu $A = 2\Delta l_0$, với $\Delta l_0$ là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng. Khi giữ cố định điểm chính giữa của lò xo tại vị trí lò xo không biến dạng, độ cứng của lò xo tăng gấp đôi ($k'=2k$) và vị trí cân bằng mới thay đổi, dẫn đến li độ và vận tốc của vật tại thời điểm đó xác định một biên độ dao động mới $A' = \frac{\sqrt{7}}{2}\Delta l_0$. Do đó, tỉ số cần tìm là $k=\frac{A'}{A} = \frac{\sqrt{7}/2}{2} = \frac{\sqrt{7}}{4} \approx 0,66$.

Câu 30: Phát biểu sai khi nói về thuyết điện từ của Mắc – xoen

Lời giải: Theo thuyết điện từ của Mắc-xoen, dòng điện dịch là dòng điện giả tưởng xuất hiện khi có sự biến thiên của điện trường theo thời gian. Phát biểu A đã đảo ngược mối quan hệ này, khi cho rằng dòng điện dịch gây ra sự biến thiên điện trường, điều này là sai. Thực tế, sự biến thiên của điện trường trong tụ điện tạo ra dòng điện dịch.

Câu 31: Một con lắc đơn đang thực hiện dao động nhỏ thì

Lời giải: Tại hai vị trí biên của con lắc đơn, vận tốc của vật bằng 0 nên gia tốc hướng tâm bằng 0. Khi đó, gia tốc toàn phần của vật chỉ còn là gia tốc tiếp tuyến, và gia tốc tiếp tuyến luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động của vật.

Câu 32: Phát biểu nào dưới đây về hiện tượng quang dẫn là sai

Lời giải: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng ánh sáng kích thích các electron từ vùng hóa trị lên vùng dẫn trong chất bán dẫn, tạo ra các cặp electron – lỗ trống. Sự xuất hiện thêm các hạt tải điện này làm tăng độ dẫn điện, tức là làm giảm điện trở suất của chất bán dẫn. Vì vậy, phát biểu “hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở suất tăng mạnh khi được chiếu sáng” là sai.

Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos 100\pi t$V vào mạch điện gồm cuộn dây không thuần cảm ($L,r$), tụ điện $C$ và điện trở $R$ mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng trên tụ $C$ và điện trở $R$ là bằng nhau, dòng điện sớm pha hơn điện áp của mạch là $\frac{\pi }{6}$ và trễ pha hơn điện áp của cuộn dây là $\frac{\pi }{3}$. Tỉ số $\frac{R}{r}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ giả thiết điện áp hiệu dụng trên tụ C và điện trở R bằng nhau, ta có $Z_C = R$. Dựa vào độ lệch pha của dòng điện so với điện áp toàn mạch và điện áp cuộn dây, ta thiết lập được hai phương trình: $\tan(-\frac{\pi }{6}) = \frac{Z_L - Z_C}{R+r}$ và $\tan(\frac{\pi }{3}) = \frac{Z_L}{r}$. Giải hệ phương trình trên, ta tìm được tỉ số $\frac{R}{r} = 2(\sqrt{3} + 1) \approx 5,464$, giá trị này gần nhất với 5,5.

Câu 34: Một vật sáng được đặt trước thấu kính cho ảnh thật. Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 5 cm thì ảnh dịch đi 10 cm dọc theo trục chính. Khi dịch chuyển vật dọc theo trục chính ra xa thấu kính một đoạn 40 cm thì ảnh dịch đi 8 cm dọc theo trục chính. Tiêu cự của thấu kính là

Lời giải: Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{d} + \frac{1}{d'} = \frac{1}{f}$. Dựa vào hai trường hợp dịch chuyển vật, ta thiết lập được hệ phương trình: $\frac{1}{d-5} + \frac{1}{d'+10} = \frac{1}{f}$ và $\frac{1}{d+40} + \frac{1}{d'-8} = \frac{1}{f}$. Giải hệ phương trình này ta tìm được tiêu cự của thấu kính là $f = 10$ cm.

Câu 35: Đoạn mạch $AB$ gồm điện trở $R$, cuộn dây có điện trở thuần $r=10$Ω và độ tự cảm $L=\frac{1}{2\pi }$H, tụ điện có điện dung $C$ thay đổi được mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $U=100$V và tần số $f=50$Hz. Thay đổi $C$ tới giá trị $C={{C}_{m}}$ thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt giá trị cực tiểu bằng 20 V. Giá trị của điện trở $R$ bằng

Lời giải: Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện ($U_{rLC}$) đạt giá trị cực tiểu khi trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tức là khi $Z_L = Z_C$. Lúc này, cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại $I_{max} = \frac{U}{R+r}$. Điện áp $U_{rLCmin}$ được tính bằng công thức $U_{rLCmin} = I_{max} \cdot r = \frac{U \cdot r}{R+r}$, thay các giá trị đã cho vào, ta có $20 = \frac{100 \cdot 10}{R+10}$, giải phương trình này ta được $R = 40 \Omega$.

Câu 36: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự $A$, $B$, $C$ trong đó $AB=100$m. Đặt tại $B$ một nguồn điểm phát âm với công suất $P$ không đổi thì mức cường độ âm tại $A$ và $C$ lần lượt là ${{L}_{A}}=103$dB và ${{L}_{C}}=99,5$ dB. Tìm khoảng cách $AC$?

Lời giải: Ta có hiệu mức cường độ âm tại A và C là $L_A - L_C = 20\log(\frac{r_C}{r_A}) = 20\log(\frac{BC}{AB})$. Thay các giá trị đã cho vào biểu thức, ta được $103 - 99,5 = 20\log(\frac{BC}{100})$, suy ra $BC = 100 \cdot 10^{3,5/20} \approx 150$ m. Do ba điểm A, B, C thẳng hàng theo đúng thứ tự nên khoảng cách $AC = AB + BC = 100 + 150 = 250$ m.

Câu 37: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn $A$ và $B$ dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 4m/s. Xét tam giác $ABC$có $AB=16$cm, $AC=12$cm, $BC=20$cm.Trên đoạn $AC$ có bao nhiêu điểm dao động vuông pha với hai nguồn?

Lời giải: Bước sóng của sóng là $λ = v/f = 400/80 = 5$ cm. Một điểm M trên đoạn AC dao động vuông pha với hai nguồn khi tổng khoảng cách từ M đến hai nguồn thỏa mãn điều kiện $d_1 + d_2 = (k + 0,5)λ$. Khi M di chuyển từ A đến C, tổng khoảng cách này biến thiên từ $16$ cm (tại A) đến $32$ cm (tại C), do đó ta có $16 \le 5(k+0,5) \le 32 \Leftrightarrow 2,7 \le k \le 5,9$. Có 3 giá trị nguyên của k (3, 4, 5) nên có 3 điểm thỏa mãn yêu cầu.

Câu 38: Cho một đoạn mạch điện RLC nối tiếp. Biết L = 0,5/p(H), C = 10-4/p(F), R thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế ổn định có biểu thức u = U0cos100pt. Để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại thì R bằng

Lời giải: Tần số góc của dòng điện là $ω = 100π$ rad/s. Cảm kháng của cuộn dây là $Z_L = ωL = 100π \times (0,5/π) = 50 Ω$. Dung kháng của tụ điện là $Z_C = 1/(ωC) = 1/(100π \times 10^{-4}/π) = 100 Ω$. Để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại khi R thay đổi, điện trở R phải bằng trị tuyệt đối của hiệu cảm kháng và dung kháng, tức là $R = |Z_L - Z_C| = |50 - 100| = 50 Ω$.

Câu 39: Một mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 0,5 μF. Tần số góc dao động của mạch là 2000 rad/s. Giá trị L là

Lời giải: Tần số góc dao động của mạch LC được xác định bởi công thức $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra độ tự cảm $L = \frac{1}{\omega^2 C}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $L = \frac{1}{(2000)^2 \times (0,5 \times 10^{-6})} = 0,5 \text{ H}$.

Câu 40: Trên một sợi dây dài 16cm được tạo ra sóng dừng nhờ nguồn có biên độ 4 mm. Biên độ không đổi trong quá trình truyền sóng. Người ta đếm được trên sợi dây có 22 điểm dao động với biên độ 5 mm. Biết hai đầu sợi dây là 2 nút. Số nút và bụng sóng trên dây là:

Lời giải: Biên độ dao động tại bụng sóng là $A_{bụng} = 2a = 2 imes 4 = 8$ mm. Trong mỗi bó sóng (khu vực giữa hai nút liên tiếp), sẽ có hai điểm dao động với cùng biên độ 5 mm (vì $0 < 5 ext{ mm} < 8 ext{ mm}$). Do trên dây có 22 điểm dao động với biên độ 5 mm, nên số bó sóng là $k = rac{22}{2} = 11$, suy ra có 11 bụng sóng và $11 + 1 = 12$ nút sóng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT
  2. Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.