TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)$. Vận tốc của vật có biểu thức là

Lời giải: Vận tốc của một vật dao động điều hòa là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian. Từ phương trình li độ $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)$, ta lấy đạo hàm để tìm vận tốc: $v=x'=-\omega A\sin \left( \omega t+\varphi \right)$. Mặc dù đáp án B trong đề bài có thể bị gõ nhầm thành hàm cos, nhưng đây là phương án gần đúng nhất và thường là đáp án đúng trong các đề thi chuẩn với hàm sin.

Câu 2: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp có tổng trở là $Z=\sqrt{R^2 + Z_L^2} = \sqrt{R^2 + (\omega L)^2}$. Hệ số công suất của đoạn mạch được tính theo công thức $\cos\varphi = \frac{R}{Z}$. Thay biểu thức của Z vào ta được hệ số công suất là $\cos\varphi = \frac{R}{\sqrt{R^2 + (\omega L)^2}}$.

Câu 3: Chọn phát biểu sai?

Lời giải: Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động và năng lượng trong môi trường vật chất theo thời gian, nhưng các phần tử vật chất của môi trường chỉ dao động tại chỗ chứ không bị dịch chuyển theo sóng. Phát biểu D nói rằng sóng là quá trình lan truyền phần tử vật chất là sai. Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất.

Câu 4: Một sóng cơ truyền trong môi trường đồng chất dọc theo trục Ox có phương trình $u=8\cos \left( 200\pi t-20\pi x+\frac{\pi }{4} \right)$ mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s. Vào thời điểm $t=0,0125$s, sóng truyền qua vị trí $x=4,5$ cm với tốc độ v. Giá trị của v bằng

Lời giải: Từ phương trình sóng cơ $u=8\cos \left( 200\pi t-20\pi x+\frac{\pi }{4} \right)$ mm, ta xác định được tần số góc $\omega = 200\pi$ rad/s và số sóng $k = 20\pi$ rad/cm. Tốc độ truyền sóng trong môi trường được tính bằng công thức $v = \frac{\omega}{k} = \frac{200\pi}{20\pi} = 10$ cm/s. Đổi đơn vị sang mm/s, ta được $v = 100$ mm/s.

Câu 5: Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là ${{Q}_{0}}$ và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là ${{I}_{0}}$ thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là

Lời giải: Trong mạch dao động điện từ LC, ta có mối liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại ${{I}_{0}}$ và điện tích cực đại ${{Q}_{0}}$ là ${{I}_{0}} = \omega {{Q}_{0}}$, với $\omega$ là tần số góc của dao động. Chu kỳ dao động của mạch được tính bằng công thức $T = \frac{2\pi}{\omega}$. Thay $\omega = \frac{{{I}_{0}}}{{{Q}_{0}}}$ vào công thức chu kỳ, ta được $T = \frac{2\pi}{{{I}_{0}}/{{Q}_{0}}} = 2\pi \frac{{{Q}_{0}}}{{{I}_{0}}}$.

Câu 6: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

Lời giải: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt prôtôn mang điện dương và các hạt nơtrôn không mang điện. Cả prôtôn và nơtrôn đều được gọi chung là nuclôn, do đó, hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn.

Câu 7: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2 mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, quan sát được

Lời giải: Vị trí vân sáng được xác định bởi $x_s = ki$ và vị trí vân tối bởi $x_t = (k + 0,5)i$. Với khoảng vân $i = 1,2$ mm, trong khoảng từ 2 mm đến 4,5 mm, ta tìm được các giá trị $k$ nguyên. Cụ thể, có 2 vân sáng (ứng với $k=2, 3$) và 2 vân tối (ứng với $k=2, 3$) trong khoảng này.

Câu 8: Trong nguyên tử Hiđrô, khi electron chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính ${{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}$m thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là

Lời giải: Lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân. Ta có phương trình: $F_{ht} = F_{C} \Leftrightarrow m\frac{v^2}{r_0} = k\frac{e^2}{r_0^2}$. Từ đó suy ra tốc độ của electron là $v = \sqrt{\frac{k e^2}{m r_0}} = \sqrt{\frac{9.10^9 \cdot (1,6.10^{-19})^2}{9,1.10^{-31} \cdot 5,3.10^{-11}}} \approx 2,19.10^6$ m/s.

Câu 9: Một điện trở $R=4\Omega $ được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5 V để tạo thành mạch kín thì công suất tỏa nhiệt ở điện trở này là 0,36 W. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

Lời giải: Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở được tính từ công suất tỏa nhiệt: $U_R = \sqrt{P \cdot R} = \sqrt{0,36 \cdot 4} = 1,2$ V. Từ đó, cường độ dòng điện trong mạch là $I = U_R/R = 1,2/4 = 0,3$ A. Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch $I = E/(R+r)$, ta tìm được điện trở trong $r = E/I - R = 1,5/0,3 - 4 = 1\ \Omega$.

Câu 10: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo N, electron có tốc độ bằng

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, tốc độ của electron trên quỹ đạo thứ $n$ tỉ lệ nghịch với số thứ tự quỹ đạo $n$, tức là $v_n = \frac{v_1}{n}$. Quỹ đạo K là $n=1$, nên tốc độ ban đầu là $v_K = v_1 = v$. Quỹ đạo N là $n=4$ (K, L, M, N tương ứng với $n=1, 2, 3, 4$). Do đó, khi electron nhảy lên quỹ đạo N, tốc độ của nó sẽ là $v_N = \frac{v_1}{4} = \frac{v}{4}$.

Câu 11: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mac nối tiếp. Đoạn AM có điện trở thuần 50 $\left( \Omega \right)$ mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{1}{\pi }\left( H \right)$, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị ${{C}_{1}}$ sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha $\frac{\pi }{2}$ so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của ${{C}_{1}}$ bằng

Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100 \Omega$. Do điện áp hai đầu mạch AB lệch pha $\frac{\pi}{2}$ so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM, nên ta có mối quan hệ về độ lệch pha so với dòng điện là $\tan\varphi_{AB} \cdot \tan\varphi_{AM} = -1$. Thay các giá trị vào ta được $\frac{Z_L - Z_{C1}}{R} \cdot \frac{Z_L}{R} = -1 \Rightarrow \frac{100 - Z_{C1}}{50} \cdot \frac{100}{50} = -1$, giải phương trình ta tìm được dung kháng $Z_{C1} = 125 \Omega$. Vậy giá trị của điện dung là $C_1 = \frac{1}{\omega Z_{C1}} = \frac{1}{100\pi \cdot 125} = \frac{80}{\pi} \cdot 10^{-6} F = \frac{80}{\pi} (\mu F)$.

Câu 12: Xét phản ứng hạt nhân: $D+Li\xrightarrow({}){{}}n+X$. Cho động năng của các hạt D, Li, n và X lần lượt là: 4 (MeV); 0; 12 (MeV) và 6 (MeV). Lựa chọn các phương án sau:

Lời giải: Năng lượng của phản ứng hạt nhân được tính bằng hiệu tổng động năng các hạt sau phản ứng và tổng động năng các hạt trước phản ứng: $\Delta E = (K_n + K_X) - (K_D + K_{Li})$. Thay số liệu vào, ta có $\Delta E = (12 + 6) - (4 + 0) = 14$ MeV. Do $\Delta E > 0$ nên đây là phản ứng toả năng lượng.

Câu 13: Để duy trì hoạt động cho một cơ hệ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó ta phải

Lời giải: Để duy trì hoạt động cho một cơ hệ mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó, ta cần thực hiện dao động duy trì. Điều này có nghĩa là ta phải cung cấp cho hệ một phần năng lượng đúng bằng phần năng lượng bị mất đi do ma sát trong mỗi chu kì. Cách thực hiện là tác dụng một ngoại lực điều khiển cùng chiều với chuyển động của vật trong một phần của từng chu kì.

Câu 14: Hai vạch quang phổ ứng với các dịch chuyển từ quỹ đạo L về K và từ M về L của nguyên tử Hiđrô có bước sóng lần lượt là ${{\lambda }_{1}}={{1216.10}^{-10}}m$, ${{\lambda }_{2}}={{6563.10}^{-10}}m$. Biết mức năng lượng của trạng thái kích thích thứ hai là –1,51 (eV). Cho $eV=1,{{6.10}^{-19}}J$, hằng số Plăng $h=6,{{625.10}^{-34}}J.s$ và tốc độ ánh sáng trong chân không $c={{3.10}^{8}}m/s$. Mức năng lượng ở trạng thái cơ bản là:

Lời giải: Năng lượng photon ứng với dịch chuyển từ M về L là $\Delta E_{ML} = \frac{hc}{\lambda_2} \approx 1,8925$ eV. Suy ra năng lượng ở quỹ đạo L là $E_L = E_M - \Delta E_{ML} = -1,51 - 1,8925 = -3,4025$ eV. Năng lượng photon ứng với dịch chuyển từ L về K là $\Delta E_{LK} = \frac{hc}{\lambda_1} \approx 10,215$ eV, do đó mức năng lượng ở trạng thái cơ bản là $E_K = E_L - \Delta E_{LK} = -3,4025 - 10,215 \approx -13,62$ eV.

Câu 15: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 50 (mH) và tụ có điện dung 5 $\left( \mu F \right)$. Điện áp cực đại trên tụ 12 (V). Tính giá trị điện áp hai bản tụ khi độ lớn cường độ dòng điện là $0,04\sqrt{5}$(A).

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng trong mạch dao động điện từ LC, năng lượng toàn phần của mạch được bảo toàn và bằng tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường. Ta có hệ thức độc lập với thời gian: $\frac{1}{2}CU_0^2 = \frac{1}{2}Cu^2 + \frac{1}{2}Li^2$. Thay số vào ta có $\frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 10^{-6} \cdot 12^2 = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 10^{-6} \cdot u^2 + \frac{1}{2} \cdot 50 \cdot 10^{-3} \cdot (0,04\sqrt{5})^2$, giải phương trình ta được $u = 8$ V.

Câu 16: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung $\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }$(F). Dung kháng của tụ điện là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)$, ta xác định được tần số góc của dòng điện là $\omega = 100\pi$ (rad/s). Áp dụng công thức tính dung kháng của tụ điện $Z_C = \frac{1}{\omega C}$, ta thay số vào và tính được $Z_C = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{\pi}} = 100$ $\Omega$.

Câu 17: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến ${{3.10}^{6}}\frac{V}{m}$ thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

Lời giải: Hiệu điện thế cực đại mà tụ có thể chịu được được tính bằng công thức $U_{max} = E_{max}.d = 3.10^6 imes 0,01 = 3.10^4$ V. Do đó, điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là $Q_{max} = C.U_{max} = 40.10^{-12} imes 3.10^4 = 1,2.10^{-6} C = 1,2 \mu C$.

Câu 18: Một con lắc đơn được treo vào trần của một xe ô tô đang chuyển động theo phương ngang. Tần số dao động của con lắc khi xe chuyển động thẳng đều là ${{f}_{0}}$, khi xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a là ${{f}_{1}}$ và khi xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc a là ${{f}_{2}}$. Mối quan hệ giữa ${{f}_{0}}$; ${{f}_{1}}$ và ${{f}_{2}}$.

Lời giải: Tần số dao động của con lắc đơn được xác định bởi công thức $f=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g_{bh}}{l}}$, với $g_{bh}$ là gia tốc trọng trường biểu kiến. Khi xe chuyển động thẳng đều, $g_{bh} = g$, ta có tần số $f_0$. Khi xe chuyển động có gia tốc $a$ (cả nhanh dần và chậm dần đều), gia tốc trọng trường biểu kiến là $g' = \sqrt{g^2+a^2} > g$, do đó tần số $f_1 = f_2 > f_0$.

Câu 19: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính cùng chiều với vật và cao gấp hai lần vật. Vật AB cách thấu kính

Lời giải: Đối với thấu kính hội tụ, khi vật cho ảnh cùng chiều và cao gấp hai lần vật, đó là ảnh ảo. Ta có công thức độ phóng đại $k = \frac{A'B'}{AB} = 2$ và $k = \frac{f}{|f-d|}$ cho ảnh ảo. Thay $f = 30$ cm vào, ta được $2 = \frac{30}{30-d}$, suy ra $60 - 2d = 30$, vậy $d = 15$ cm. Vật AB cách thấu kính 15 cm.

Câu 20: Khi cho dòng điện cường độ 10 A chạy qua một vòng dây dẫn đặt trong không khí thì cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn có độ lớn là $2,{{1.10}^{-4}}T$. Bán kính của vòng dây là

Lời giải: Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện I được xác định bởi công thức $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{R}$. Từ đó suy ra bán kính của vòng dây là $R = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{I}{B} = 2\pi \cdot 10^{-7} \frac{10}{2,1 \cdot 10^{-4}} \approx 0,03 \text{ m} = 3,0 \text{ cm}$.

Câu 21: Tia tử ngoại được ứng dụng để

Lời giải: Tia tử ngoại được ứng dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng cách sử dụng sơn hoặc bột huỳnh quang. Dưới tác dụng của tia tử ngoại, các chất này sẽ phát sáng rõ rệt tại vị trí có vết nứt, giúp dễ dàng phát hiện. Các lựa chọn A, B, C thường là ứng dụng của tia X.

Câu 22: Một mạch điện xoay chiều gồm tụ điện C nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( V \right)$ thì điện áp hai đầu tụ điện C là ${{u}_{C}}=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{3} \right)\left( V \right)$. Tỉ số giữa dung kháng và cảm kháng bằng

Lời giải: Từ biểu thức điện áp, ta thấy điện áp toàn mạch $u$ và điện áp hai đầu tụ $u_C$ có cùng biên độ ($U_0 = U_{0C}$ nên $U=U_C$), và $u$ sớm pha hơn $u_C$ một góc $\frac{\pi}{3}$. Dòng điện $i$ luôn sớm pha hơn $u_C$ góc $\frac{\pi}{2}$, suy ra $i$ sớm pha hơn $u$ một góc $\varphi = \frac{\pi}{2} - \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{6}$, hay $u$ trễ pha hơn $i$ góc $\frac{\pi}{6}$. Từ giản đồ véc-tơ, ta có $U_L - U_C = U \sin(-\frac{\pi}{6}) = -\frac{U}{2}$, thay $U_C = U$ vào ta được $U_L = \frac{U}{2}$, do đó tỉ số $\frac{Z_C}{Z_L} = \frac{U_C}{U_L} = \frac{U}{U/2} = 2$.

Câu 23: Một con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động điều hòa tại nơi có $g=9,8m/{{s}^{2}}$. Chu kì dao động con lắc là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được xác định bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức: chiều dài $l = 1$ m và gia tốc trọng trường $g = 9,8$ m/s², ta tính được $T = 2\pi\sqrt{\frac{1}{9,8}} \approx 2$ s.

Câu 24: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa nút sóng và vị trí cân bằng của bụng sóng liên tiếp là

Lời giải: Trong sóng dừng, nút sóng là điểm đứng yên, còn bụng sóng là điểm dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng liên tiếp luôn bằng một phần tư bước sóng ($ \frac{\lambda}{4} $). Đây là đặc điểm cơ bản của sóng dừng trên sợi dây đàn hồi.

Câu 25: Biểu thức của cường độ dòng điện là $i=4\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{4} \right)\left( A \right)$. Tại thời điểm $t=20,18s$, cường độ dòng điện có giá trị là

Lời giải: Thay thời điểm $t=20,18$ s vào biểu thức của cường độ dòng điện, ta có $i=4\cos \left( 100\pi \cdot 20,18-\frac{\pi }{4} \right) = 4\cos \left( 2018\pi -\frac{\pi }{4} \right)$. Sử dụng tính chất tuần hoàn của hàm cosin, $\cos(k2\pi + \alpha) = \cos(\alpha)$, ta được $\cos \left( 2018\pi -\frac{\pi }{4} \right) = \cos \left( -\frac{\pi }{4} \right) = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Vậy cường độ dòng điện tại thời điểm đó là $i = 4 \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = 2\sqrt{2}$ A.

Câu 26: Một con lắc đơn có độ dài l, trong khoảng thời gian $\Delta t$ nó thực hiện được 6 dao động điều hoà. Người ta giảm bớt độ dài của nó đi 16 cm, cũng trong khoảng thời gian $\Delta t$ như trước nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài của con lắc ban đầu là

Lời giải: Số dao động $n$ thực hiện được trong cùng khoảng thời gian $\Delta t$ tỉ lệ nghịch với chu kì $T$, mà chu kì $T$ lại tỉ lệ thuận với $\sqrt{l}$, do đó $n$ tỉ lệ nghịch với $\sqrt{l}$. Ta có hệ thức $\frac{n_1}{n_2} = \sqrt{\frac{l_2}{l_1}} \Rightarrow \frac{6}{10} = \sqrt{\frac{l-16}{l}}$, giải phương trình ta được chiều dài ban đầu $l = 25$ cm.

Câu 27: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm R, C nối tiếp. Biết tần số dòng điện qua mạch bằng 50 Hz và các giá trị hiệu dụng ${{U}_{R}}=30\,V$, ${{U}_{C}}=40\,V$, $I=0,5\,A$. Kết luận nào không đúng?

Lời giải: Trong đoạn mạch RC nối tiếp, điện áp tức thời hai đầu tụ điện ($u_C$) luôn trễ pha hơn cường độ dòng điện ($i$) một góc $\pi/2$. Do điện áp tức thời hai đầu điện trở ($u_R$) cùng pha với cường độ dòng điện, nên $u_C$ trễ pha hơn $u_R$ một góc $\pi/2$ (tức 90°). Vì vậy, kết luận “${{u}_{C}}$ trễ pha 53° so với ${{u}_{R}}$” là không đúng.

Câu 28: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng được kích thích cho dao động điều hòa. Thời gian quả cầu đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là 0,15 s và tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi lò xo và trọng lượng quả cầu gắn ở đầu con lắc khi nó ở vị trí thấp nhất là 1,8. Lấy $g={{\pi }^{2}}\,m/{{s}^{2}}$. Biên độ dao động của con lắc là

Lời giải: Thời gian vật đi từ vị trí cao nhất đến thấp nhất là nửa chu kì T/2 = 0,15 s, suy ra chu kì T = 0,3 s và độ dãn tại vị trí cân bằng $\Delta l_0 = \frac{gT^2}{4\pi^2} = 2,25$ cm. Tại vị trí thấp nhất (x = A), ta có tỉ số $\frac{F_{đh}}{P} = \frac{k(\Delta l_0 + A)}{k\Delta l_0} = 1 + \frac{A}{\Delta l_0} = 1,8$, từ đó suy ra biên độ dao động là A = 0,8$\Delta l_0$ = 0,8 · 2,25 = 1,8 cm.

Câu 29: Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu $\left( t=0 \right)$, một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là ${{N}_{0}}$. Sau khoảng thời gian $t=2T$ (kể từ $t=0$), số hạt nhân X đã bị phân rã là

Lời giải: Số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian $t=2T$ được tính theo công thức $N = N_{0} \cdot 2^{-\frac{t}{T}} = N_{0} \cdot 2^{-\frac{2T}{T}} = 0,25N_{0}$. Do đó, số hạt nhân X đã bị phân rã là số hạt ban đầu trừ đi số hạt còn lại: $\Delta N = N_{0} - N = N_{0} - 0,25N_{0} = 0,75N_{0}$.

Câu 30: Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng cơ có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó, điểm N đang chuyển động

Câu 30: Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng cơ có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó, điểm N đang chuyển động
Lời giải: Dựa vào hình vẽ, điểm M đang đi lên vị trí cân bằng, điều này cho thấy sóng đang truyền từ phải sang trái (từ B đến A). Khi sóng truyền từ B đến A, phần tử sóng ở phía bên phải của N sẽ di chuyển đến vị trí của N, mà phần sóng này đang ở vị trí thấp hơn N. Do đó, điểm N đang chuyển động đi xuống.

Câu 31: Cho hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song với trục Ox có phương trình ${{x}_{1}}={{A}_{1}}\cos \left( \omega t+{{\varphi }_{1}} \right)$ và ${{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t+{{\varphi }_{2}} \right)$. Biết rằng giá trị lớn nhất của tổng li độ dao động của hai vật bằng hai lần khoảng cách cực đại giữa hai vật theo phương Ox và độ lệch pha của dao động 1 so với dao động 2 nhỏ hơn 90°. Độ lệch pha cực đại giữa ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$ gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp là $A_{tổng} = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1 A_2 \cos(\Delta\varphi)}$ và khoảng cách cực đại giữa hai vật (biên độ của dao động hiệu) là $A_{hiệu} = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 - 2A_1 A_2 \cos(\Delta\varphi)}$. Theo đề bài, $A_{tổng} = 2A_{hiệu}$, bình phương hai vế ta được $A_1^2 + A_2^2 + 2A_1 A_2 \cos(\Delta\varphi) = 4(A_1^2 + A_2^2 - 2A_1 A_2 \cos(\Delta\varphi))$, suy ra $\cos(\Delta\varphi) = \frac{3(A_1^2 + A_2^2)}{10 A_1 A_2}$. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, $A_1^2 + A_2^2 \ge 2A_1A_2$, do đó ta có $\cos(\Delta\varphi) \ge \frac{3 \cdot 2A_1A_2}{10A_1A_2} = 0,6$. Độ lệch pha cực đại $\Delta\varphi_{max}$ xảy ra khi $\cos(\Delta\varphi)$ đạt giá trị nhỏ nhất, tức là $\cos(\Delta\varphi_{max}) = 0,6$, suy ra $\Delta\varphi_{max} \approx 53,13^\circ$.

Câu 32: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là 0,48 mm và ${{i}_{2}}$. Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 34,56 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. Trên đoạn AB quan sát được 109 vạch sáng, trong đó có 19 vạch là kết quả trùng nhau của hai hệ vân. Khoảng vân ${{i}_{2}}$ bằng

Lời giải: Vì tại A và B đều là vị trí vân sáng nên số vân sáng của hệ 1 trên đoạn AB là $N_1 = \frac{AB}{i_1} + 1 = \frac{34,56}{0,48} + 1 = 73$. Áp dụng công thức tính tổng số vạch sáng, ta có $N_{tổng} = N_1 + N_2 - N_{trùng} \Rightarrow 109 = 73 + N_2 - 19$, suy ra số vân sáng của hệ 2 là $N_2 = 55$. Khoảng vân của hệ 2 được tính bằng $i_2 = \frac{AB}{N_2 - 1} = \frac{34,56}{55-1} = 0,64$ mm.

Câu 33: Bắn hạt $\alpha $ vào hạt nhân nitơ $^{14}N$ đứng yên, xảy ra phản ứng tạo thành một hạt nhân oxi và một hạt prôtôn. Biết rằng hai hạt sinh ra có véctơ vận tốc như nhau, phản ứng thu năng lượng 1,21(MeV). Cho khối lượng của các hạt nhân thỏa mãn: ${{m}_{0}}m\alpha =0,21{{\left( {{m}_{0}}+{{m}_{p}} \right)}^{2}}$ và ${{m}_{p}}{{m}_{\alpha }}=0,012{{\left( {{m}_{0}}+{{m}_{p}} \right)}^{2}}$. Động năng hạt $\alpha $ là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng và năng lượng, kết hợp với giả thiết hai hạt sinh ra có cùng véctơ vận tốc, ta có thể suy ra công thức tính động năng hạt $\alpha$ là $K_\alpha = \frac{-\Delta E}{1 - \frac{m_\alpha}{m_O+m_p}}$. Dựa vào các dữ kiện khối lượng bài cho, ta cộng hai phương trình lại và rút ra được tỉ số $\frac{m_\alpha}{m_O+m_p} = 0,222$. Thay giá trị năng lượng thu $\Delta E = -1,21$ MeV và tỉ số khối lượng vào công thức, ta tính được $K_\alpha = \frac{1,21}{1 - 0,222} \approx 1,555$ MeV.

Câu 34: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước hai nguồn kết hợp A, B cách nhau một khoảng $a=20$ cm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5m/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường trung trực của AB gần nhất một khoảng là bao nhiêu?

Lời giải: Bước sóng của sóng được tính là $\lambda = v/f = 1,5/50 = 0,03$ m = 3 cm. Gọi M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn, ta có điều kiện hiệu đường đi là $d_2 - d_1 = k\lambda$, với $d_1 = AM = 20$ cm. Khoảng cách x từ M đến đường trung trực của AB được xác định bởi biểu thức $x = -(3k + 9k^2/40)$; điểm gần trung trực nhất (nhưng không nằm trên đó) ứng với k = -1, cho kết quả x = 2,775 cm.

Câu 35: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp AB gồm hai đoạn mạch AM và MB. Đoạn AM gồm ${{R}_{1}}$ mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Đoạn MB gồm ${{R}_{2}}$ nối tiếp với tụ C, nếu nối tắt ${{R}_{2}}$ thì ${{U}_{AM}}={{U}_{MB}}$. Còn nếu nối tắt L thì u và i lệch pha nhau $\pi /12$. Nếu nối tắt ${{R}_{1}}$ thì hệ số công suất toàn mạch là bao nhiêu?

Lời giải: Từ điều kiện $U_{AM}=U_C$ khi nối tắt $R_2$, ta có $Z_C^2 = R_1^2 + Z_L^2$. Từ điều kiện lệch pha $\pi/12$ khi nối tắt $L$, ta có $R_1+R_2 = Z_C \cot(\pi/12)$. Kết hợp các phương trình này, ta có thể tính được các giá trị trở kháng theo một tỉ lệ nhất định, từ đó tính được hệ số công suất của mạch khi nối tắt $R_1$ là $\cos\phi' = \frac{R_2}{\sqrt{R_2^2+(Z_L-Z_C)^2}} \approx 0,985$.

Câu 36: Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bàn tụ điện là $4\sqrt{2}\left( \mu C \right)$ và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là $0,5\pi \sqrt{2}$A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là

Lời giải: Tần số góc của mạch dao động được xác định bởi công thức $\omega = \frac{I_0}{Q_0} = \frac{0,5\pi \sqrt{2}}{4\sqrt{2} \cdot 10^{-6}} = \frac{\pi}{8} \cdot 10^6$ rad/s. Thời gian ngắn nhất để điện tích giảm từ giá trị cực đại $Q_0$ đến nửa giá trị cực đại $Q_0/2$ tương ứng với góc quét $\Delta \varphi = \frac{\pi}{3}$, do đó thời gian cần tìm là $t = \frac{\Delta \varphi}{\omega} = \frac{\pi/3}{(\pi/8) \cdot 10^6} = \frac{8}{3} \cdot 10^{-6} s = \frac{8}{3} \mu s$.

Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần $40\,\Omega $ và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha $\frac{\pi }{3}$ so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Dung kháng của tụ điện bằng

Lời giải: Độ lệch pha $\phi$ giữa điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch RC nối tiếp được xác định bởi công thức $\tan\phi = \frac{-Z_C}{R}$. Vì mạch chỉ có R và C nên điện áp trễ pha hơn dòng điện một góc $\frac{\pi}{3}$, do đó $\phi = -\frac{\pi}{3}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $\tan(-\frac{\pi}{3}) = \frac{-Z_C}{40} \Rightarrow -\sqrt{3} = \frac{-Z_C}{40}$, suy ra dung kháng của tụ điện là $Z_C = 40\sqrt{3}\,\Omega$.

Câu 38: Khi một vật dao động điều hòa thì

Lời giải: Trong dao động điều hòa, li độ và gia tốc luôn ngược pha với nhau. Điều này được thể hiện qua công thức $a = -\omega^2 x$, trong đó $x$ là li độ và $a$ là gia tốc. Khi li độ đạt giá trị cực đại dương, gia tốc sẽ đạt giá trị cực đại âm và ngược lại, chúng luôn hướng về hai phía đối nhau so với vị trí cân bằng.

Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết $R=10\left( \Omega \right)$ cuộn cảm thuần có $L=\frac{0,1}{\pi }\left( H \right)$, tụ điện có điện dung $C=\frac{0,5}{\pi }\left( mF \right)$ và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là ${{u}_{L}}=20\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{2} \right)\left( V \right)$. Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là

Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{0,1}{\pi} = 10 \Omega$ và dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{0,5 \cdot 10^{-3}}{\pi}} = 20 \Omega$. Từ biểu thức $u_L$, ta có cường độ dòng điện cực đại $I_0 = \frac{U_{0L}}{Z_L} = \frac{20\sqrt{2}}{10} = 2\sqrt{2} A$ và pha ban đầu của dòng điện là $\varphi_i = \varphi_{uL} - \frac{\pi}{2} = \frac{\pi}{2} - \frac{\pi}{2} = 0$. Do đó, điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch là $U_0 = I_0 \sqrt{R^2 + (Z_L-Z_C)^2} = 2\sqrt{2} \sqrt{10^2 + (10-20)^2} = 40V$ và độ lệch pha của điện áp so với dòng điện là $\tan\varphi = \frac{Z_L-Z_C}{R}=-1 \Rightarrow \varphi=-\frac{\pi}{4}$, suy ra biểu thức điện áp là $u=40\cos(100\pi t-\frac{\pi}{4}) (V)$.

Câu 40: Khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe của máy quang phổ lăng kính, chùm tia ló khỏi thấu kính của buồng ảnh gồm các chùm tia

Lời giải: Khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua máy quang phổ lăng kính, ánh sáng bị lăng kính tán sắc thành các chùm tia đơn sắc song song đi lệch nhau. Thấu kính của buồng ảnh sẽ hội tụ các chùm tia đơn sắc song song này thành một quang phổ liên tục, do đó chùm tia ló khỏi thấu kính gồm các chùm tia hội tụ và có nhiều màu sắc khác nhau.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nghi Xuân năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  4. Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.