TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình . Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian từ${t_1} = 1,000{\rm{ s}} \to {t_2} = 4,625\,\,{\rm{s}}$ là:

Lời giải: Chu kỳ dao động của vật là $T = 2\pi/\omega = 1$ s. Khoảng thời gian xét là $\Delta t = 4,625 - 1 = 3,625$ s, tương ứng với $3T + 0,625T$. Giả sử vật bắt đầu từ vị trí biên tại $t_1=1$ s, tổng quãng đường đi được trong khoảng thời gian trên là $S \approx 71,46$ cm, do đó tốc độ trung bình là $v_{tb} = S/\Delta t \approx 19,7$ cm/s.

Câu 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 9\cos \left( {20\pi t + \varphi } \right){\rm{cm}} $. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng theo chiều dương đến vị cân bằng theo chiều âm

Lời giải: Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng theo chiều dương đến vị trí cân bằng theo chiều âm là một nửa chu kì, $\Delta t = T/2$. Trong khoảng thời gian này, quãng đường vật đi được là $S = 2A = 2 \times 9 = 18$ cm. Từ phương trình dao động ta có tần số góc $\omega = 20\pi$ rad/s, suy ra chu kì $T = 2\pi/\omega = 0,1$ s. Do đó, tốc độ trung bình của vật là $v_{tb} = S/\Delta t = 18/(0,1/2) = 360$ cm/s = 3,6 m/s.

Câu 3: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm. M là một điểm nằm trên trục chính của thấu kính, P là một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng trùng với M. Gọi là ảnh của P qua thấu kính. Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính, biên độ 5 cm thì là ảnh ảo dao động với biên độ 10 cm. Nếu P dao động dọc theo trục chính với tần số 5 Hz, biên độ 2,5 cm thì có tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 0,2 s bằng

Lời giải: Từ dao động vuông góc với trục chính, ta có độ phóng đại $k = A'/A = 2$. Vì ảnh ảo nên $d'=-2d$, kết hợp với công thức thấu kính $1/f = 1/d+1/d'$ ta được vị trí vật $d=7,5$ cm. Khi vật dao động dọc trục chính với biên độ $2,5$ cm, vị trí của vật thay đổi từ $d_1=5$ cm đến $d_2=10$ cm, tương ứng vị trí ảnh thay đổi từ $d'_1=-7,5$ cm đến $d'_2=-30$ cm. Trong một chu kì $T = 1/f = 0,2$ s, quãng đường ảnh đi được là $S' = 2|d'_2 - d'_1| = 45$ cm, suy ra tốc độ trung bình là $v_{tb} = S'/T = 45/0,2 = 225$ cm/s = $2,25$ m/s.

Câu 4: Trong những dao động tắt dần sau đây, trường hợp nào sự tắt dần nhanh có lợi?

Lời giải: Sự tắt dần nhanh có lợi trong những trường hợp cần nhanh chóng ổn định hệ thống hoặc đảm bảo an toàn, thoải mái. Dao động của khung xe ô tô sau khi qua chỗ đường gồ ghề cần tắt dần nhanh chóng để xe không bị xóc lâu, giúp người ngồi trên xe thoải mái và đảm bảo an toàn khi lái xe. Hệ thống giảm xóc trên ô tô chính là ví dụ điển hình của việc ứng dụng dao động tắt dần nhanh.

Câu 5: Hai con lắc làm bằng hai hòn bi có bán kình bằng nhau, treo trên hai sợi dây giống nhau. Khối lượng nủa hai hòn bi khác nhau. Hai con lắc cùng dao động trong một môi trường với biên độ ban đầu như nhau và vận tốc ban đầu đều bằng 0. Nhận định nào sau đây đúng?

Lời giải: Vì hai hòn bi có bán kính bằng nhau nên lực cản của môi trường tác dụng lên chúng là như nhau, dẫn đến năng lượng hao phí trong mỗi chu kì là gần như nhau. Con lắc nặng có cơ năng ban đầu lớn hơn ($E \propto m$), do đó độ suy giảm năng lượng tương đối của nó sẽ chậm hơn. Vì vậy, dao động của con lắc nhẹ sẽ tắt dần nhanh hơn con lắc nặng.

Câu 6: Con lắc đơn có chiều dài l=98cm, khối lượng vật nặng là m=90 g dao động với biên độ góc $\alpha = {6^0}.$ tại nơi có gia tốc trọng trường $g=9,8m/s^2$m/s2. Cơ năng dao động điều hoà của con lắc có giá trị bằng:

Lời giải: Đầu tiên, ta cần đổi các đơn vị về hệ SI: $l=98cm=0,98m$ và $m=90g=0,09kg$. Cơ năng dao động của con lắc đơn được tính theo công thức $W = mgl(1 - \cos \alpha_0)$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $W = 0,09 \times 9,8 \times 0,98 \times (1 - \cos 6^0) \approx 0,0047 J$.

Câu 7: Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một nơi trên mặt đất, có năng lượng như nhau. Quả nặng của chúng có cùng khối lượng, chiều dài dây treo con lắc thứ nhất dài gấp đôi chiều dài dây treo con lắc thứ hai. Quan hệ về biên độ góc của hai con lắc là

Lời giải: Năng lượng dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $E = \frac{1}{2}mgl\alpha_0^2$. Theo đề bài, hai con lắc có cùng năng lượng, cùng khối lượng và dao động tại cùng một nơi nên ta có $l_1\alpha_1^2 = l_2\alpha_2^2$. Với điều kiện $l_1 = 2l_2$, thay vào ta được $2l_2\alpha_1^2 = l_2\alpha_2^2$, suy ra $\alpha_1 = \frac{1}{\sqrt{2}}\alpha_2$.

Câu 8: Khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2 thì chu kỳ dao động của con lắc là bao nhiêu?. Biết một con lắc đơn treo vào trần một thang máy, cho g=10 m/s2. Khi thang máy đứng yên chu kỳ dao động của con lắc là T=2s.

Lời giải: Khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc $a$, gia tốc trọng trường hiệu dụng là $g' = g + a = 10 + 0,1 = 10,1 \text{ m/s}^2$. Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính theo công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, do đó ta có tỉ số $\frac{T'}{T} = \sqrt{\frac{g}{g'}}$. Thay số vào, ta được chu kỳ mới là $T' = T \cdot \sqrt{\frac{g}{g'}} = 2 \cdot \sqrt{\frac{10}{10,1}} \approx 1,99$ s.

Câu 9: Một con lắc đơn dao động điều hòa trong điện trường đều, có vectơ cường độ điện trường E hướng thẳng xuống. Khi treo vật chưa tích điện thì chu kì dao động là To=2s, khi vật treo lần lượt tích điện thì chu kì dao động tương ứng là:${T_1} = 2,4s;{T_2} = 1,6s.$ Tính Tỉ số $\frac{{{q_1}}}{{{q_2}}}$:

Lời giải: Khi con lắc đặt trong điện trường có E thẳng đứng, gia tốc trọng trường hiệu dụng là $g_{hd} = g + \frac{qE}{m}$. Từ công thức chu kì $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g_{hd}}}$, ta có tỉ số $\frac{T^2}{T_0^2} = \frac{g}{g_{hd}}$, suy ra $\frac{qE}{m} = g(\frac{T_0^2}{T^2} - 1)$. Do đó, tỉ số $\frac{q_1}{q_2} = \frac{\frac{T_0^2}{T_1^2} - 1}{\frac{T_0^2}{T_2^2} - 1} = \frac{\frac{2^2}{2,4^2} - 1}{\frac{2^2}{1,6^2} - 1} = \frac{-11/36}{9/16} = -\frac{44}{81}$.

Câu 10: Một vật dao động theo phương trình $ x = 20\cos \left( {\frac{{5\pi }}{3}t - \frac{\pi }{6}} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm$. Kể từ lúc t = 0 đến lúc vật đi qua vị trí x = - 10 cm theo chiều âm lần thứ 2015 thì lực hồi phục sinh công dương trong thời gian

Lời giải: Lực hồi phục sinh công dương khi vật chuyển động hướng về vị trí cân bằng. Trong mỗi chu kì $T = \frac{2\pi}{\omega} = 1,2$ s, thời gian lực hồi phục sinh công dương là $T/2 = 0,6$ s. Để vật qua vị trí x = -10 cm theo chiều âm lần thứ 2015, vật cần thực hiện 2014 chu kì và một khoảng thời gian $\Delta t = 0,5$ s. Trong 2014 chu kì, thời gian sinh công dương là $2014 \times 0,6 = 1208,4$ s; trong khoảng $\Delta t$ cuối, thời gian sinh công dương là $T/4 = 0,3$ s (khi vật đi từ biên dương về VTCB). Vậy tổng thời gian cần tìm là $1208,4 + 0,3 = 1208,7$ s.

Câu 11: Một người đứng cách một bức tường 500 m nghe một tiếng súng nổ. Vị trí đặt súng cách tường 165 m. Người và súng cùng trên đường thẳng vuông góc với tường. Sau khi nghe tiếng nổ, người này lại nghe tiếng nổ do âm thanh phản xạ trên bức tường. Tốc độ âm thanh trong không khí là 330 m/s. Khoảng thời gian giữa hai tiếng nổ là:

Lời giải: Thời gian âm thanh truyền trực tiếp từ súng đến người là $t_1 = \frac{500 - 165}{330} = \frac{335}{330}$ s. Thời gian âm thanh truyền từ súng, phản xạ trên tường rồi đến người là $t_2 = \frac{165 + 500}{330} = \frac{665}{330}$ s. Khoảng thời gian giữa hai tiếng nổ mà người này nghe được là $\Delta t = t_2 - t_1 = \frac{665 - 335}{330} = 1$ s.

Câu 12: Chức năng khuếch đại âm của hộp đàn ghita là dựa trên hiện tượng

Lời giải: Hộp đàn ghita có chức năng khuếch đại âm thanh nhờ hiện tượng cộng hưởng âm. Khi dây đàn dao động, nó tạo ra sóng âm và truyền vào hộp đàn, khiến không khí bên trong hộp và thành hộp dao động cùng tần số tự nhiên với dây đàn. Điều này làm tăng cường độ của âm thanh, giúp âm thanh phát ra to hơn.

Câu 13: Xét sóng dừng trên một sợi dây với một đầu dây buộc vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với cần rung có tần số f = 20Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 120cm/s. Tìm số nút và bụng sóng trên một đoạn dây nằm sát đầu cố định và có chiều dài l = 22,1cm.

Lời giải: Bước sóng của sóng trên dây là $\lambda = v/f = 120/20 = 6 \text{ cm}$. Một đầu dây cố định là một nút sóng. Trong đoạn dây dài $22.1 \text{ cm}$ tính từ đầu cố định, ta có thể xác định số nút và bụng sóng. Các nút sóng cách đều $3 \text{ cm}$ (tại $0, 3, 6, ..., 21 \text{ cm}$), tổng cộng có 8 nút. Các bụng sóng cách đều $3 \text{ cm}$ và nằm giữa các nút (tại $1.5, 4.5, ..., 19.5 \text{ cm}$), tổng cộng có 7 bụng. Vậy, trên đoạn dây này có 7 bụng sóng và 8 nút sóng.

Câu 14: Một sợi dây AB có chiều dài l, đầu A cố định, đầu B gắn với cần rung với tần số thay đổi được, điểm B được coi là nút sóng. Ban đầu trên dây có sóng dừng, khi tần số tăng thêm 40 Hz thì số nút trên dây tăng thêm 8 nút. Tính thời gian để sóng truyền đi giữa hai đầu dây?

Lời giải: Điều kiện sóng dừng trên dây có hai đầu là nút sóng là $l = k \frac{v}{2f}$, với $k$ là số bó sóng. Số nút trên dây là $N=k+1$, do đó khi số nút tăng thêm 8 thì số bó sóng $k$ cũng tăng thêm 8. Ta có $f_2 - f_1 = \Delta k \frac{v}{2l} \Rightarrow 40 = 8 \frac{v}{2l}$, từ đó tính được $\frac{v}{l} = 10$. Thời gian sóng truyền đi giữa hai đầu dây chính là $t = \frac{l}{v} = \frac{1}{10} = 0,1$ s.

Câu 15: Một sóng ngang truyền dọc theo một sợi dây AB theo chiều từ A đến B. Đến đầu B của sợi dây thì sóng bị phản xạ trở lại. Tại B, sóng phản xạ

Lời giải: Khi một sóng ngang truyền đến đầu sợi dây B và bị phản xạ, pha của sóng phản xạ phụ thuộc vào điều kiện của đầu B. Nếu đầu B được giữ cố định (điểm nút), sóng phản xạ sẽ luôn ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ. Ngược lại, nếu đầu B có thể di chuyển tự do (điểm bụng), sóng phản xạ sẽ cùng pha với sóng tới.

Câu 16: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, tốc độ truyền sóng là 6 m/s, A là điểm dao động với biên độ cực đại và B là điểm dao động với biên độ cực tiểu gần A nhất, biết AB = 2cm. Cần rung có tần số bằng bao nhiêu?

Lời giải: Trong giao thoa sóng, khoảng cách giữa một điểm dao động với biên độ cực đại và một điểm dao động với biên độ cực tiểu gần nó nhất là $\lambda/4$. Từ dữ kiện $AB = 2$ cm $= 0.02$ m, ta suy ra bước sóng là $\lambda = 4 \times 0.02 = 0.08$ m. Tần số của cần rung được tính bằng công thức $f = v/\lambda = 6/0.08 = 75$ Hz.

Câu 17: Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

Lời giải: Tại trung điểm của đoạn AB, hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn đến điểm đó bằng 0. Để phần tử nước tại đây dao động với biên độ cực đại, độ lệch pha của hai nguồn phải bằng một số chẵn lần $\pi$. Điều này có nghĩa là hai nguồn sóng phải dao động “cùng pha nhau”.

Câu 18: Với máy dò dùng siêu âm, chỉ có thể phát hiện được các vật có kích thước cỡ bước sóng của siêu âm. Siêu âm trong một máy dò có tần số 5MHz. Với máy dò này, có thể phát hiện được những vật có kích thước cỡ bao nhiêu milimét khi vật ở trong nước. Cho biết tốc độ âm thanh trong nước 1500m/s

Lời giải: Kích thước vật có thể phát hiện được bởi máy dò siêu âm cỡ bước sóng của siêu âm. Ta có công thức tính bước sóng là $\lambda = v/f$. Với $v = 1500 \text{ m/s}$ và $f = 5 \text{ MHz} = 5 \times 10^6 \text{ Hz}$, suy ra $\lambda = 1500 / (5 \times 10^6) = 0.0003 \text{ m} = 0.3 \text{ mm}$. Vì vậy, máy dò có thể phát hiện được vật có kích thước cỡ $0.3 \text{ mm}$.

Câu 19: Với máy dò dùng siêu âm, chỉ có thể phát hiện được các vật có kích thước cỡ bước sóng của siêu âm. Siêu âm trong một máy dò có tần số 5MHz. Với máy dò này, có thể phát hiện được những vật có kích thước cỡ bao nhiêu milimét, khi vật ở trong không khí.Cho biết tốc độ âm thanh trong không khí 340m/s.

Lời giải: Kích thước vật có thể phát hiện được cỡ bước sóng của siêu âm. Ta sử dụng công thức tính bước sóng $\lambda = v/f$. Với $v = 340$ m/s và $f = 5$ MHz $= 5 \times 10^6$ Hz, ta tính được $\lambda = 340 / (5 \times 10^6) = 0.000068$ m. Đổi sang milimét, ta được $0.000068 \times 1000 = 0.068$ mm, khớp với đáp án A.

Câu 20: Mô hình gồm nam châm chữ U quay đều quanh trục và một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm đó,

Lời giải: Mô hình nam châm chữ U quay đều tạo ra một từ trường quay. Từ trường quay này xuyên qua khung dây dẫn kín sẽ cảm ứng một dòng điện trong khung dây. Dòng điện cảm ứng này tương tác với từ trường quay, tạo ra mô-men làm khung dây quay theo, đây chính là nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ (hay động cơ cảm ứng), trong đó dòng điện trong khung dây là do cảm ứng chứ không cần cấp từ bên ngoài.

Câu 21: Xét một mạch điện gồm một động cơ điện ghép nối tiếp với một tụ điện. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U= 100V thì mạch có hệ số công suất là 0,9. Lúc này động cơ hoạt động bình thường với hiệu suất 80% và hệ số công suất 0,75. Biết điện trở trong của động cơ là 10Ω. Điện áp hiệu dụng hai đầu động cơ và cường độ dòng điện hiệu dụng qua động cơ lần lượt:

Lời giải: Công suất tiêu thụ của toàn mạch bằng công suất của động cơ, do đó ta có $U.I.\cos\varphi = U_{đc}.I.\cos\varphi_{đc}$. Từ đây, ta tính được điện áp hai đầu động cơ là $U_{đc} = \frac{U.\cos\varphi}{\cos\varphi_{đc}} = \frac{100 \times 0,9}{0,75} = 120 V$. Áp dụng công thức hiệu suất động cơ $H = 1 - \frac{P_{hp}}{P_{đc}} = 1 - \frac{I.r}{U_{đc}.\cos\varphi_{đc}}$, ta có $0,8 = 1 - \frac{I \times 10}{120 \times 0,75}$, suy ra cường độ dòng điện $I = 1,8 A$.

Câu 22: Hai máy phát điện xoay chiều một pha A và B (có phần cảm là roto) đang hoạt động ổn định, phát ra hai suất điện động có cùng tần số 60Hz. Biết phần cảm của máy A nhiều hơn phần cảm của máy B hai cặp cực (2 cực bắc, 2 cực nam) và trong một giờ số vòng của roto hai máy chênh lệch nhau 18000 vòng. Số cặp cực của máy A và máy B lần lượt là:

Lời giải: Ta có công thức tính tần số dòng điện xoay chiều do máy phát tạo ra là $f = \frac{p \cdot n}{60}$, trong đó $p$ là số cặp cực và $n$ là tốc độ quay của roto (vòng/phút). Theo đề bài, ta có hệ phương trình: $p_A = p_B + 2$; $p_A n_A = p_B n_B = 60f = 3600$; và $|n_A - n_B| = \frac{18000}{60} = 300$. Từ $p_A > p_B$ suy ra $n_A < n_B$, do đó $n_B - n_A = 300$, giải hệ phương trình ta được $p_B=4$ và $p_A=6$.

Câu 23: Một khung dây dẹt hình chữ nhật có 200 vòng, diện tích mỗi vòng 300 cm2, được đặt trong một từ trường đều, cảm ứng từ 0,015 T. Khung dây có thể quay quanh một trục đối xứng của nó, vuông góc với từ trường. Khi tốc độ quay bằng ω thì suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây là 7,1 V. Tính độ lớn suất điện động trong cuộn dây ở thời điểm 0,01 s kể từ lúc nó có vị trí vuông góc với từ trường.

Lời giải: Suất điện động tức thời trong khung dây quay trong từ trường đều có dạng $e = E_0 \sin(\omega t)$, với $E_0$ là suất điện động cực đại. Từ công thức $E_0 = NBS\omega$, ta tính được tốc độ góc $\omega = E_0 / (NBS) = 7.1 / (200 \times 0.015 \times 0.03) \approx 78.89$ rad/s. Thay vào công thức suất điện động tức thời tại $t = 0.01$ s, ta có $e = 7.1 \sin(78.89 \times 0.01) \approx 7.1 \sin(0.7889) \approx 7.1 \times 0.7099 \approx 5.04$ V, làm tròn là 5 V.

Câu 24: Người ta cần truyền tải điện năng từ máy hạ thế có điện áp đầu ra 200V đến một hộ gia đình cách 1km. Công suất tiêu thụ ở đầu ra của máy biến áp cho hộ gia đình đó là 10kW và yêu cầu độ giảm điện áp trên dây không quá 20V. Điện trở suất dây dẫn là ρ=2,8.10−8(Ωm)(Ωm) và tải tiêu thụ là điện trở. Tiết diện dây dẫn phải thỏa mãn:

Lời giải: Cường độ dòng điện trên dây xấp xỉ là $I = \frac{P}{U} = \frac{10000}{200} = 50$ A. Để độ giảm điện áp không quá 20V, điện trở của dây phải thỏa mãn $R \le \frac{\Delta U}{I} = \frac{20}{50} = 0,4 \, \Omega$. Từ công thức $R = \rho \frac{L}{S}$ với tổng chiều dài dây là $L = 2 \text{ km} = 2000$ m, ta suy ra tiết diện dây phải là $S \ge \frac{\rho L}{R} = \frac{2,8 \cdot 10^{-8} \cdot 2000}{0,4} = 1,4 \cdot 10^{-4} \text{ m}^2 = 1,4 \text{ cm}^2$.

Câu 25: Trong các phương án truyền tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều sau đây, phương án nào tối ưu?

Lời giải: Để truyền tải điện năng đi xa một cách tối ưu, ta cần giảm hao phí điện năng trên đường dây. Hao phí điện năng tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện ($P_{hp} = I^2 R$). Vì vậy, để giảm hao phí mà vẫn truyền được cùng một công suất, phương pháp hiệu quả nhất là tăng điện áp truyền tải lên rất cao, từ đó giảm cường độ dòng điện trên đường dây.

Câu 26: Điện năng truyền tải từ nhà máy phát điện đến một khu công nghiệp bằng đường dây truyền tải một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp có tỉ số vòng dây 54/1 mới chỉ đáp ứng được 12/13 nhu cầu điện năng cho khu công nghiệp. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho khu công nghiệp đó thì điện áp truyền đi phải là 2U và cần dùng máy biến áp với tỉ số là

Lời giải: Giả sử công suất phát từ nhà máy (P) là không đổi. Vì công suất hao phí $\Delta P \sim 1/U^2$, khi điện áp truyền tải tăng lên 2U, công suất hao phí giảm 4 lần, tức $\Delta P_2 = \Delta P_1 / 4$. Dựa vào công suất tiêu thụ ở hai trường hợp, ta tính được hiệu suất truyền tải tương ứng là $H_1 = 90\%$ và $H_2 = 97,5\%$. Coi điện áp hiệu dụng ở khu công nghiệp sau khi qua máy hạ áp là không đổi, ta có $U_{cuối} = k \cdot U_{tải}$ và $U_{cuối} = U_{phát} \cdot H$, từ đó suy ra tỉ số máy biến áp cần dùng là $k_2=117$.

Câu 27: Mạch điện RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng. Nếu chỉ tăng tần số một lượng rất nhỏ thì

Lời giải: Khi mạch đang có cộng hưởng, nếu tăng tần số f thì tổng trở Z của mạch sẽ tăng lên, làm cho cường độ dòng điện hiệu dụng I trong mạch giảm. Đồng thời, dung kháng $Z_C = 1/(2\pi f C)$ cũng giảm khi tần số f tăng, do đó điện áp hiệu dụng trên tụ $U_C = I \cdot Z_C$ sẽ giảm.

Câu 28: Mạch điện RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng. Nếu chỉ giảm tần số một lượng rất nhỏ thì:

Lời giải: Khi mạch đang có cộng hưởng ($Z_L = Z_C$), nếu giảm tần số $f$ thì dung kháng $Z_C = \frac{1}{2\pi fC}$ sẽ tăng và cảm kháng $Z_L = 2\pi fL$ sẽ giảm. Điện áp hiệu dụng trên tụ điện $U_C$ đạt giá trị cực đại tại một tần số $f_C$ thỏa mãn điều kiện $f_C < f_0$ (tần số cộng hưởng). Vì vậy, khi giảm tần số một lượng rất nhỏ từ $f_0$, ta đang tiến lại gần tần số $f_C$, làm cho điện áp hiệu dụng trên tụ $U_C$ tăng lên.

Câu 29: Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Biết điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chậm pha hơn cường độ dòng điện tức thời là: 600 và $R=10\sqrt3 \Omega; Z_L=50\Omega$ . Dung kháng của tụ điện có giá trị là

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện được tính bằng công thức $tan\varphi = \frac{Z_L-Z_C}{R}$. Theo đề bài, điện áp tức thời chậm pha hơn cường độ dòng điện tức thời là $60^0$ nên $\varphi = -60^0$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $tan(-60^0) = \frac{50-Z_C}{10\sqrt{3}} \Rightarrow -\sqrt{3} = \frac{50-Z_C}{10\sqrt{3}} \Rightarrow Z_C = 80 \Omega$.

Câu 30: Đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện tức thời i chạy qua mạch 450. Chọn kết luận đúng:

Lời giải: Độ lệch pha φ giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch RLC nối tiếp được xác định bởi công thức $tan(φ) = (Z_L - Z_C)/R$. Theo đề bài, điện áp sớm pha hơn dòng điện 45°, tức là $φ = 45°$, suy ra $tan(45°) = 1$. Do đó, ta có $1 = (Z_L - Z_C)/R$, tương đương với $R = Z_L - Z_C$.

Câu 31: Trong mạch R, L, C nối tiếp với điện áp hai đầu đoạn mạch là u và cường độ dòng điện qua mạch là i. Chọn phát biểu đúng:

Lời giải: Trong mạch RLC nối tiếp, độ lệch pha φ giữa điện áp u và cường độ dòng điện i được tính bằng công thức $\tan\varphi = \frac{Z_L - Z_C}{R}$. Khi $Z_L = Z_C$, mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Lúc này, $Z_L - Z_C = 0$, dẫn đến $\tan\varphi = 0$, suy ra $\varphi = 0$. Điều này có nghĩa là điện áp $u$ và cường độ dòng điện $i$ cùng pha với nhau.

Câu 32: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f thay đổi vào hai đẩu một điện trở thuần R. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở:

Lời giải: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở thuần trong mạch điện xoay chiều được tính bằng công thức $Q = I^2 R t = \frac{U^2}{R}t$, trong đó U là giá trị hiệu dụng của điện áp đặt vào hai đầu điện trở. Từ công thức này, ta thấy nhiệt lượng tỏa ra tỉ lệ thuận với bình phương giá trị hiệu dụng của điện áp U. Tần số f (hoặc tần số góc $\omega$) không ảnh hưởng đến nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở thuần.

Câu 33: Một khung dây dẫn có diện tích S = 50cm2 gồm 150 vòng dây quay đều với vận tốc 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có càm ứng từ vuông góc trục quay của khung và có độ lớn B = 0,002T. Tính suất điện động cực đại của suất điện động xuât hiện trong khung:

Lời giải: Suất điện động cực đại trong khung dây quay đều được tính bằng công thức $E_0 = NBS\omega$. Trước hết, ta đổi vận tốc quay thành tần số góc: $\omega = 2\pi f = 2\pi \times \frac{3000}{60} = 100\pi \text{ rad/s}$. Thay các giá trị vào công thức: $E_0 = 150 \times 0.002 \times (50 \times 10^{-4}) \times 100\pi \approx 0.4712 \text{ V}$. Vậy, suất điện động cực đại là khoảng 0,47 V.

Câu 34: Một đèn điện có ghi 110 (V) − 100 (W) mắc nối tiếp với một điện trở R vào một mạch điện xoay chiều có u = 220cos100πt (V). Để đèn sáng bình thường, điện trở R phải có giá trị là:

Lời giải: Khi đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện định mức qua đèn là $I_{đm} = P_{đm} / U_{đm} = 100W / 110V = 10/11 A$. Điện áp hiệu dụng của mạch là $U = 220V$. Vì đèn mắc nối tiếp với điện trở R, và coi mạch là thuần trở, nên điện áp trên R là $U_R = U - U_{đm} = 220V - 110V = 110V$. Vậy giá trị của điện trở R là $R = U_R / I_{đm} = 110V / (10/11 A) = 121 \Omega$.

Câu 35: Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng?

Lời giải: Điện áp, cường độ dòng điện và suất điện động xoay chiều là các đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian và được đặc trưng bằng giá trị hiệu dụng (RMS). Công suất tức thời trong mạch điện xoay chiều cũng biến thiên, nhưng nó không có giá trị hiệu dụng theo định nghĩa RMS như các đại lượng trên. Thay vào đó, chúng ta thường dùng công suất trung bình (công suất thực) để đặc trưng cho khả năng sinh công của dòng điện.

Câu 36: Chọn phát biểu đúng. Mạch dao động lý tưởng gồm

Lời giải: Mạch dao động lý tưởng là một hệ thống điện từ khép kín, bao gồm một tụ điện và một cuộn cảm thuần. Trong mạch này, năng lượng điện từ được chuyển hóa qua lại giữa năng lượng điện trường trong tụ và năng lượng từ trường trong cuộn cảm mà không bị tiêu hao do điện trở.

Câu 37: Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với cùng cường độ dòng điện cực đại I0. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T2 = 2T1. Khi cường độ dòng điện trong hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn I0 thì độ lớn điện tích trên một bản tụ điện của mạch dao động thứ nhất là q1 và của mạch dao động thứ hai là q2. Tỉ số $\frac{q_1}{q_2}$

Lời giải: Trong mạch dao động điện từ lí tưởng, năng lượng được bảo toàn, ta có hệ thức độc lập với thời gian: $I_0^2 = i^2 + \omega^2 q^2$. Từ đây, ta rút ra được độ lớn điện tích trên tụ là $|q| = \frac{\sqrt{I_0^2 - i^2}}{\omega}$. Do hai mạch có cùng $I_0$ và cùng độ lớn $i$ tại thời điểm xét, và $\omega = \frac{2\pi}{T}$, ta có tỉ số $\frac{q_1}{q_2} = \frac{\omega_2}{\omega_1} = \frac{T_1}{T_2} = \frac{T_1}{2T_1} = 0,5$.

Câu 38: Sóng điện từ dùng trong thông tin liên lạc vào ban đêm là

Lời giải: Sóng trung có khả năng phản xạ tốt ở tầng điện li vào ban đêm, giúp nó truyền đi xa hơn rất nhiều so với ban ngày. Điều này là do vào ban đêm, tầng D của tầng điện li, vốn hấp thụ sóng trung vào ban ngày, bị suy yếu hoặc biến mất, cho phép sóng truyền lên tầng F và bị phản xạ trở lại Trái Đất. Nhờ vậy, sóng trung thường được dùng cho phát thanh AM và liên lạc tầm trung vào ban đêm.

Câu 39: Trong sóng điện từ thì véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn dao động

Lời giải: Trong sóng điện từ, véc tơ cường độ điện trường (E) và véc tơ cảm ứng từ (B) luôn dao động cùng pha tại mọi điểm trong không gian. Chúng vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng, tạo thành một hệ ba trục trực giao.

Câu 40: Các nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dừng ứng với electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 9 lần so với bán kính Bo. Khi chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ có các tần số nhất định. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu tần số khác nhau?

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng thứ n là $r_n = n^2 r_0$. Vì bán kính quỹ đạo gấp 9 lần bán kính Bo nên ta có $n^2 = 9$, suy ra nguyên tử đang ở trạng thái dừng ứng với n = 3. Số bức xạ (tần số) tối đa có thể phát ra khi nguyên tử chuyển từ trạng thái n về các trạng thái thấp hơn được tính bằng công thức $\frac{n(n-1)}{2} = \frac{3(3-1)}{2} = 3$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.