TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao, chủ yếu do tỏa nhiệt trên đường dây. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất được truyền đi, U là điện áp tại nơi phát, cosφ là hệ số công suất của mạch điện thì công suất tỏa nhiệt trên đường dây là

Lời giải: Công suất truyền tải tại nơi phát là $P = UI\cos\varphi$, suy ra cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây là $I = \frac{P}{U\cos\varphi}$. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây được tính theo công thức $\Delta P = I^2R$, do đó ta có $\Delta P=R(\frac{P}{U\cos\varphi})^2=R\frac{{{P}^{2}}}{{{(U\cos \varphi )}^{2}}}$.

Câu 2: Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn r được tính bởi công thức

Lời giải: Công thức tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra tại một điểm cách nó một đoạn r là $B=2.10^{-7}\frac{I}{r}$. Công thức này cho thấy độ lớn cảm ứng từ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I và tỉ lệ nghịch với khoảng cách r từ điểm đó đến dây dẫn.

Câu 3: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm 2 trong 3 phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức: $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)$ và $i={{I}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)$. Mạch điện gồm

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là $\phi = \phi_u - \phi_i = -\frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{4} = -\frac{5\pi}{12}$ rad. Vì $\phi < 0$, điện áp trễ pha so với cường độ dòng điện, chứng tỏ mạch có tính dung kháng. Do độ lệch pha khác $-\frac{\pi}{2}$ nên ngoài tụ điện C, mạch phải chứa thêm điện trở R.

Câu 4: Một con lắc lò xo nằm ngang, người ta kích thích cho con lắc dao động điều hòa với biên độ 5 cm thì chu kì dao động là 1,0 s. Nếu kích thích cho con lắc dao động điều hòa với biên độ 10 cm thì chu kì dao động là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$, chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật (m) và độ cứng của lò xo (k). Do đó, chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động. Vì vậy, khi biên độ thay đổi thì chu kì vẫn không đổi và bằng 1,0 s.

Câu 5: Để có hiện tượng sóng dừng trên dây một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do, thì chiều dài l của sợi dây phải thỏa mãn điều kiện

Lời giải: Để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do, thì đầu cố định phải là nút sóng và đầu tự do phải là bụng sóng. Do đó, chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng, tức là thỏa mãn điều kiện $l=(2k+1)\frac{\lambda }{4}$ (với k ∈ N).

Câu 6: Chọn câu sai. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A là một dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với hai dao động thành phần và có biên độ là

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A được xác định bởi công thức $A_{th} = |2A \cos(\frac{\Delta\phi}{2})|$. Khi hai dao động lệch pha nhau một góc $\Delta\phi = \frac{\pi}{3}$, biên độ tổng hợp là $A_{th} = |2A \cos(\frac{\pi/3}{2})| = |2A \cos(\frac{\pi}{6})| = 2A \frac{\sqrt{3}}{2} = A\sqrt{3}$. Do đó, phát biểu ở đáp án D là sai.

Câu 7: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần. Gọi I0 là cường độ dòng điện cực đại, U và I là điện áp và cường độ dòng điện hiệu dụng, u và i là giá trị tức thời. Hệ thức nào sau đây sai?

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần, điện áp tức thời (u) và dòng điện tức thời (i) luôn cùng pha. Hệ thức $\frac{u^2}{U_0^2} + \frac{i^2}{I_0^2} = 1$ là biểu thức liên hệ giữa hai đại lượng dao động điều hòa vuông pha. Do đó, hệ thức này sai đối với mạch chỉ có điện trở thuần.

Câu 8: Một cây cầu bắc ngang qua sông Phô-tan-ka ở thành phố Xanh Pê-téc-bua (Nga) được thiết kế xây dựng đủ vững chắc, có thể cho cùng lúc 300 người đi qua mà cầu không sập. Năm 1906 có một trung đội bộ binh gồm 36 người đi đều bước qua cây cầu làm cho cây cầu gãy. Sự cố gãy cầu là do

Lời giải: Sự cố gãy cầu là do hiện tượng cộng hưởng cơ. Khi trung đội bộ binh đi đều bước, họ tạo ra một lực tuần hoàn có tần số trùng với tần số dao động riêng của cây cầu, làm cho biên độ dao động của cầu tăng lên rất lớn và vượt quá giới hạn bền của vật liệu, dẫn đến cầu bị gãy dù tải trọng thực tế nhỏ hơn nhiều so với thiết kế.

Câu 9: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x=A\cos (\omega t+\varphi )$ với $A>0,\omega >0.$. Biên độ của dao động là

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa $x=A\cos(\omega t+\varphi)$, các đại lượng có ý nghĩa như sau: x là li độ, A là biên độ dao động, ω là tần số góc và φ là pha ban đầu. Do đó, biên độ của dao động là A.

Câu 10: Để phân loại sóng ngang, sóng dọc, người ta dựa vào

Lời giải: Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng, trong khi sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng. Do đó, tiêu chí để phân loại hai loại sóng này chính là dựa vào mối quan hệ giữa phương dao động và phương truyền sóng.

Câu 11: Trong bài hát “Tiếng đàn bầu” của nhạc sỹ Nguyễn Đình Phúc có đoạn: Tiếng đàn bầu của ta cung thanh là tiếng mẹ, cung trầm là giọng cha, ngân nga con vẫn hát, tích tịch tình tang. “Thanh” và “trầm” ở đây nói đến đặc trưng nào của âm?

Lời giải: “Thanh” và “trầm” là những từ dùng để miêu tả độ cao của âm thanh, hay còn gọi là tần số dao động. Âm thanh “thanh” (cao) tương ứng với tần số lớn, còn âm thanh “trầm” (thấp) tương ứng với tần số nhỏ. Trong vật lý, độ cao là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.

Câu 12: Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều $u=200\sqrt{3}\cos (120\pi t)\text{ V}$ là

Lời giải: Biểu thức điện áp xoay chiều có dạng $u=U_{0}\cos (\omega t+\varphi)$, với $U_0$ là điện áp cực đại. Từ phương trình đã cho, ta xác định được $U_0 = 200\sqrt{3}\text{ V}$, do đó giá trị hiệu dụng của điện áp là $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}} = \frac{200\sqrt{3}}{\sqrt{2}} = 100\sqrt{6}\text{ V}$.

Câu 13: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình vận tốc $v=20\pi \cos \left( 2\pi t+\frac{3\pi }{4} \right)cm.{{s}^{-1}}.$ Lúc vật chuyển động

Lời giải: Tại thời điểm ban đầu t = 0, vận tốc của vật là $v = 20\pi \cos(\frac{3\pi}{4}) = -10\pi\sqrt{2} < 0$, do đó vật chuyển động theo chiều âm. Gia tốc của vật là $a = v' = -40\pi^2 \sin(2\pi t + \frac{3\pi}{4})$, tại t = 0 ta có $a = -40\pi^2 \sin(\frac{3\pi}{4}) 0$ nên chuyển động của vật là nhanh dần, kết luận vật chuyển động nhanh dần theo chiều âm.

Câu 14: Con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m = 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa với biên độ F0 và tần số f1 = 6 Hz thì biên độ dao động ổn định là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2 = 10 Hz thì biên độ dao động ổn định là A2. So sánh A1 và A2

Lời giải: Tần số dao động riêng của con lắc lò xo được tính bằng công thức $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{100}{0,1}} \approx 5,03$ Hz. Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động càng lớn khi tần số của ngoại lực càng gần với tần số dao động riêng của hệ. Ta thấy tần số $f_1 = 6$ Hz gần với $f_0$ hơn so với tần số $f_2 = 10$ Hz, do đó biên độ dao động tương ứng $A_1 > A_2$.

Câu 15: Để xác định điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{I}$ (nghịch đảo số chỉ của ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (H2). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là

Câu 15: Để xác định điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{I}$ (nghịch đảo số chỉ của ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (H2). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là
Lời giải: Theo định luật Ôm cho toàn mạch, ta có biểu thức $I = \frac{\mathcal{E}}{R+R_0+r}$. Biến đổi biểu thức này ta được phương trình của đồ thị là $\frac{1}{I} = \frac{1}{\mathcal{E}}R + \frac{R_0+r}{\mathcal{E}}$, đây là một hàm số bậc nhất của R. Dựa vào phương trình và phân tích số liệu từ đồ thị, giá trị của suất điện động $\mathcal{E}$ được xác định là 2,0 V.

Câu 16: Vật sáng AB có dạng đoạn thẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của thấu kính phân kỳ. Khi tịnh tiến AB dọc theo trục chính ra xa thấu kính thì ảnh A’B’ của AB cho bởi thấu kính

Lời giải: Đối với thấu kính phân kỳ, ảnh thật của vật luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Khi vật sáng AB tịnh tiến ra xa thấu kính, khoảng cách vật $d$ tăng lên. Độ phóng đại $k = |f|/(|f|+d)$ sẽ giảm, làm cho ảnh A’B’ nhỏ dần. Đồng thời, khoảng cách ảnh $|d'| = (d|f|)/(d+|f|)$ sẽ tăng, nghĩa là ảnh dịch chuyển ra xa thấu kính và tiến lại gần tiêu điểm ảnh F' (ở phía có vật) của thấu kính.

Câu 17: Một sóng cơ truyền trên mặt nước với tần số 5 Hz. Tại thời điểm t vị trí các phần tử mặt nước có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của Q là 15 cm và điểm P đang từ vị trí cân bằng của nó đi lên. Sóng này truyền từ

Câu 17: Một sóng cơ truyền trên mặt nước với tần số 5 Hz. Tại thời điểm t vị trí các phần tử mặt nước có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của Q là 15 cm và điểm P đang từ vị trí cân bằng của nó đi lên. Sóng này truyền từ
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của Q là $d = \frac{3\lambda}{4} = 15$ cm, suy ra bước sóng $\lambda = 20$ cm = 0,2 m. Tốc độ truyền sóng là $v = \lambda \cdot f = 0,2 \cdot 5 = 1$ m/s. Vì điểm P đang từ vị trí cân bằng đi lên nên sóng truyền theo chiều từ phải sang trái, tức là từ B đến A.

Câu 18: Một bóng đèn sợi tóc có ghi 220 V – 100 W được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1 giờ là

Lời giải: Bóng đèn có ghi 220 V – 100 W được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V, tức là điện áp sử dụng bằng điện áp định mức. Do đó, đèn hoạt động với công suất định mức $P = 100 W$. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1 giờ được tính bằng công thức $W = P imes t = 100 W imes 1 ext{ h} = 100 Wh$.

Câu 19: Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp cùng pha. Biết bước sóng bằng 20 cm. Nếu điểm M nằm trên đường cực tiểu giao thoa thì hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm M có thể là giá trị

Lời giải: Đối với hai nguồn kết hợp cùng pha, điểm M nằm trên đường cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi từ hai nguồn đến M thỏa mãn điều kiện $d_2 - d_1 = (k + \frac{1}{2})\lambda$, với $k$ là số nguyên. Với bước sóng $\lambda = 20$ cm, hiệu đường đi phải là một số bán nguyên lần bước sóng. Chỉ có 50 cm thỏa mãn điều kiện này, vì $50 = (2 + \frac{1}{2}) \times 20$, nghĩa là $k=2$ là một số nguyên.

Câu 20: Chọn câu đúng. Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì

Lời giải: Ban đầu, quả cầu bấc M trung hòa bị hút về phía quả cầu tích điện Q do hiện tượng cảm ứng điện (phân cực). Khi M chạm vào Q, một phần điện tích từ Q sẽ truyền sang M, làm cho M cũng bị nhiễm điện cùng dấu với Q. Vì hai quả cầu giờ đây tích điện cùng dấu, chúng sẽ đẩy nhau, khiến M bị đẩy lệch ra xa Q.

Câu 21: Một đèn điện mắc vào điện áp xoay chiều $200\sqrt{2}\cos 100\pi t\text{ (V)}\text{.}$ Đèn chỉ sáng khi điện áp tức thời hai đầu đèn có độ lớn $\left| u \right|\ge 100\sqrt{2}V.$ Số lần đèn tắt trong 1 s là

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều là $f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{100\pi}{2\pi} = 50\text{ Hz}$. Trong mỗi chu kì của dòng điện, đèn sẽ tắt 2 lần khi độ lớn điện áp tức thời $|u|$ giảm từ giá trị lớn hơn hoặc bằng $100\sqrt{2}\text{ V}$ xuống giá trị nhỏ hơn. Do đó, số lần đèn tắt trong một giây là $2 \times f = 2 \times 50 = 100$ lần.

Câu 22: Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,919 ± 0,001 (s) và l = 0,900 ± 0,002 (m). Bỏ qua sai số của số π. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?

Lời giải: Từ công thức chu kì con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, ta tính được giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do là $\bar{g} = \frac{4\pi^2\bar{l}}{\bar{T}^2} = \frac{4\pi^2 \cdot 0,900}{1,919^2} \approx 9,648 \text{ m/s}^2$. Sai số tuyệt đối của phép đo được tính theo công thức sai số gián tiếp: $\Delta g = \bar{g} \left( \frac{\Delta l}{\bar{l}} + 2\frac{\Delta T}{\bar{T}} \right) \approx 9,648 \left( \frac{0,002}{0,900} + 2\frac{0,001}{1,919} \right) \approx 0,031 \text{ m/s}^2$. Vậy cách viết kết quả đúng là $g=9,648\pm 0,031\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}$.

Câu 23: Phương trình sóng tại nguồn O có dạng ${{u}_{O}}=A\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{2} \right)cm.$ Sóng truyền dọc theo phương Ox với biên độ A và bước sóng λ không đổi. Điểm M trên phương Ox, cách O một đoạn $OM=\frac{\lambda }{6}$ vào thời điểm $t=\frac{\pi }{2\omega }$ có li độ bằng $\sqrt{3}\text{cm}.$ . Biên độ A có giá trị bằng

Lời giải: Phương trình sóng tại điểm M, cách nguồn O một khoảng $x = \frac{\lambda}{6}$, có dạng: $u_M = A\cos(\omega t - \frac{\pi}{2} - \frac{2\pi x}{\lambda}) = A\cos(\omega t - \frac{5\pi}{6})$. Tại thời điểm $t = \frac{\pi}{2\omega}$, li độ của M là $u_M = \sqrt{3}$ cm, thay vào phương trình ta được $\sqrt{3} = A\cos(\omega \frac{\pi}{2\omega} - \frac{5\pi}{6}) = A\cos(-\frac{\pi}{3}) = A \cdot \frac{1}{2}$. Từ đó suy ra biên độ sóng là $A = 2\sqrt{3}$ cm.

Câu 24: Ở cùng một nơi trên Trái Đất, các con lắc đơn dao động điều hòa. Con lắc đơn có chiều dài l1 dao động điều hòa với chu kì T1, con lắc đơn có chiều dài l2 dao động điều hòa với chu kì T2. Con lắc đơn có chiều dài $2{{l}_{1}}+3{{l}_{2}}$ dao động điều hòa với chu kì

Lời giải: Chu kì của con lắc đơn được xác định bởi công thức $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, suy ra $T^2$ tỉ lệ thuận với chiều dài $l$. Do đó, với con lắc có chiều dài $l=2l_1+3l_2$, ta có mối liên hệ tương ứng về chu kì là $T^2=2T_1^2+3T_2^2$. Vậy, chu kì của con lắc mới là $T=\sqrt{2T_1^2+3T_2^2}$.

Câu 25: Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)V$vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo thứ tự. Điều chỉnh L thì thấy điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại bằng $200\sqrt{2}V.$ Khi đó biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là

Lời giải: Khi L thay đổi để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, từ công thức $U_{Lmax} = \frac{U\sqrt{R^2+Z_C^2}}{R}$ và các giá trị đã cho ($U=100\sqrt{2}$V, $U_{Lmax}=200\sqrt{2}$V), ta suy ra $Z_C = R\sqrt{3}$ và tính được biên độ điện áp trên tụ là $U_{0C}=300$V. Độ lệch pha của toàn mạch so với dòng điện là $\phi = \frac{\pi}{6}$, suy ra pha của dòng điện là $\phi_i = \phi_u - \phi = \frac{\pi}{12}$. Vì điện áp trên tụ trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với dòng điện, nên biểu thức cần tìm là $u_{C}=300\cos \left( 100\pi t - \frac{5\pi}{12} \right)$V.

Câu 26: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Gọi M là điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với Biết phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 cực tiểu giao thoa. Số cực tiểu giao thoa trên đoạn thẳng MB là

Lời giải: Vì M là một cực đại và giữa M với đường trung trực có 3 cực tiểu nên M phải nằm trên vân cực đại bậc 3, tức là ta có $MB - MA = 3\lambda$. Số cực tiểu trên đoạn MB ứng với các điểm có hiệu đường đi $d_2 - d_1 = (k+0.5)\lambda$ thỏa mãn $-AB < (k+0.5)\lambda 3\lambda$), khi đó ta có $-6.5 < k < 2.5$, suy ra $k$ nhận các giá trị nguyên từ -6 đến 2, tức là có 9 giá trị.

Câu 27: Đặt điện áp $u=200\sqrt{2}\cos (100\pi t)$ (u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần $R=50\Omega $ mắc nối tiếp với đoạn mạch X. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch là $\sqrt{3}A.$ Biết ở thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu AB có giá trị $200\sqrt{2}V;$ ở thời điểm $t+\frac{1}{300}s,$ cường độ dòng điện tức thời qua đoạn mạch bằng không và đang giảm. Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch X là

Lời giải: Dựa vào các dữ kiện về giá trị tức thời của điện áp và dòng điện, ta xác định được độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện là $\varphi = -\frac{\pi}{6}$ rad. Công suất tiêu thụ của toàn mạch là $P = UI\cos\varphi = 200\cdot\sqrt{3}\cdot\cos(-\frac{\pi}{6}) = 300$ W. Công suất tiêu thụ trên điện trở R là $P_R = I^2R = (\sqrt{3})^2\cdot 50 = 150$ W, do đó công suất của đoạn mạch X là $P_X = P - P_R = 300 - 150 = 150$ W.

Câu 28: Cho một vật có khối lượng m = 200 g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=\sqrt{3}\sin \left( 20t+\frac{\pi }{2} \right)cm$ và ${{x}_{2}}=2\cos \left( 20\pi t+\frac{5\pi }{6} \right)cm.$ Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật tại thời điểm $t=\frac{\pi }{120}s$ là

Lời giải: Ta nhận thấy có sự khác biệt về tần số góc giữa hai dao động (20 rad/s và 20π rad/s), đây có thể là một lỗi trong đề bài, vì điều kiện để tổng hợp dao động là hai dao động phải cùng tần số. Giả sử tần số góc đúng là $\omega = 20$ rad/s, ta có $x_1 = \sqrt{3}\sin(20t + \frac{\pi}{2}) = \sqrt{3}\cos(20t)$ cm và $x_2 = 2\cos(20t + \frac{5\pi}{6})$ cm. Tại thời điểm $t = \frac{\pi}{120}$ s, li độ tổng hợp là $x = x_1 + x_2 = -0,5$ cm, do đó độ lớn hợp lực là $F = m\omega^2|x| = 0,2 \cdot 20^2 \cdot |-0,005| = 0,4$ N.

Câu 29: Một hòn đá được thả rơi tự do xuống một giếng cạn nước hình trụ có đường kính 120 cm. Một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng, sau 3 s kể từ lúc thả thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy $\text{g}=9,8\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}.$ Thể tích của giếng có giá trị gần đúng là

Lời giải: Gọi $h$ là độ sâu của giếng. Tổng thời gian 3 giây bao gồm thời gian hòn đá rơi tự do $t_1 = \sqrt{\frac{2h}{g}}$ và thời gian âm thanh truyền từ đáy lên miệng giếng $t_2 = \frac{h}{v_{âm}}$. Thay số vào phương trình $t_1 + t_2 = 3$, ta có $\sqrt{\frac{2h}{9,8}} + \frac{h}{330} = 3$, giải phương trình này ta tìm được $h \approx 40,55 \text{ m}$. Từ đó, thể tích của giếng hình trụ là $V = \pi r^2 h = \pi \cdot (\frac{1,2}{2})^2 \cdot 40,55 \approx 45,87 \text{ m}^3$.

Câu 30: Một con lắc đơn có chiều dài 2 m được treo tại một điểm cách mặt sàn nằm ngang 12 m. Con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc ${{\alpha }_{0}}=0,1$ rad, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Khi vật đang đi qua vị trí thấp nhất thì dây bị đứt. Khoảng cách từ hình chiếu của điểm treo con lắc lên mặt sàn đến điểm mà vật rơi trên sàn là

Lời giải: Vận tốc của vật tại vị trí thấp nhất là $v_{max} = \alpha_0\sqrt{gl} = 0,1\sqrt{9,8 \cdot 2} = 0,1\sqrt{19,6}$ m/s. Khi dây đứt, vật chuyển động ném ngang từ độ cao $h = 12 - 2 = 10$ m, với thời gian rơi $t=\sqrt{\frac{2h}{g}}=\sqrt{\frac{2 \cdot 10}{9,8}} = \frac{10}{7}$ s. Khoảng cách cần tìm chính là tầm bay xa của vật: $L = v_{max} \cdot t = 0,1\sqrt{19,6} \cdot \frac{10}{7} = 0,2\sqrt{10}$ m $= 20\sqrt{10}$ cm.

Câu 31: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng

Lời giải: Gọi số vòng dây ban đầu của cuộn thứ cấp là $N_2$. Từ công thức máy biến áp lí tưởng, ta lập được tỉ lệ: $rac{U}{2U} = rac{N_2 - n}{N_2 + n}$, giải phương trình này ta được $N_2 = 3n$. Khi tăng thêm 3n vòng dây, điện áp hiệu dụng mới là $U'$, ta có tỉ lệ $rac{U'}{100} = rac{N_2 + 3n}{N_2} = rac{3n + 3n}{3n} = 2$, do đó $U' = 200$ V.

Câu 32: Một khung dây phẳng quay đều quanh một trục cố định thuộc mặt phẳng của nó, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay. Tại thời điểm t1, từ thông gửi qua khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng 0,25 Wb và $5\sqrt{3}V.$ Đến thời điểm t2, từ thông gửi qua khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng $0,25\sqrt{3}Wb$ và 5 V. Khi suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng thì từ thông gửi qua khung dây có độ lớn bằng

Lời giải: Suất điện động cảm ứng (e) và từ thông (Φ) trong khung dây dao động điều hòa vuông pha với nhau, nên ta có hệ thức độc lập với thời gian: $(\frac{e}{E_0})^2 + (\frac{Φ}{Φ_0})^2 = 1$. Dựa vào các giá trị tại hai thời điểm t1 và t2, ta lập hệ phương trình và giải được từ thông cực đại $Φ_0 = 0,5 Wb$ và suất điện động cực đại $E_0 = 10 V$. Khi suất điện động có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng $|e| = \frac{E_0}{\sqrt{2}}$, thay vào hệ thức trên ta tính được độ lớn từ thông là $|Φ| = \frac{Φ_0}{\sqrt{2}} = \frac{0,5}{\sqrt{2}} = 0,25\sqrt{2} Wb$.

Câu 33: Một chất điểm có khối lượng m = 300 g thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có li độ phụ thuộc thời gian như hình vẽ. Nếu ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{1}{6}s$ thì cơ năng của chất điểm gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 33: Một chất điểm có khối lượng m = 300 g thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có li độ phụ thuộc thời gian như hình vẽ. Nếu ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{1}{6}s$ thì cơ năng của chất điểm gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được mối liên hệ giữa các đại lượng: độ lệch pha $\Delta\varphi = \omega(t_2 - t_1) = \omega/6$ và biên độ $A = \frac{4}{\cos(\Delta\varphi/2)}$ (cm). Xét trường hợp độ lệch pha là $\Delta\varphi = \pi/3$, ta tính được tần số góc $\omega = 2\pi$ rad/s và biên độ dao động tổng hợp $A_{th} = 2A\cos(\Delta\varphi/2) = 8$ cm. Do đó, cơ năng của chất điểm là $W = \frac{1}{2}m\omega^2A_{th}^2 = \frac{1}{2} \cdot 0,3 \cdot (2\pi)^2 \cdot (0,08)^2 \approx 0,0379$ J hay 37,9 mJ.

Câu 34: Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau, dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo hai đường thẳng song song cạnh nhau và song song với trục Ox. Biên độ của con lắc thứ nhất là ${{\text{A}}_{1}}=4\text{cm},$ của con lắc thứ hai là ${{A}_{2}}=4\sqrt{3}cm,$ con lắc thứ hai dao động sớm pha hơn con lắc thứ nhất. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai vật là a = 4 cm. Khi động năng của con lắc thứ nhất đạt cực đại là W thì động năng của con lắc thứ hai là

Lời giải: Từ công thức tính khoảng cách cực đại $a^2 = A_1^2 + A_2^2 - 2A_1A_2\cos\Delta\varphi$, ta tìm được độ lệch pha giữa hai dao động là $\Delta\varphi = \pi/6$. Khi động năng của con lắc thứ nhất đạt cực đại (bằng cơ năng $W$), vật 1 ở vị trí cân bằng, khi đó li độ của vật 2 là $|x_2| = A_2|\cos(\pm\pi/2 + \pi/6)| = A_2/2$. Động năng của vật 2 lúc này là $W_{đ2} = W_2 - W_{t2} = W_2 - \frac{1}{4}W_2 = \frac{3}{4}W_2$, mà $W_2 = (\frac{A_2}{A_1})^2 W = 3W$, vậy $W_{đ2} = \frac{3}{4}(3W) = \frac{9W}{4}$.

Câu 35: Trên một sợi dây đàn hồi OC đang có sóng dừng ổn định với bước sóng λ, chu kỳ T. Hình ảnh sợi dây tại thời điểm t (nét đứt) và thời điểm $t+\frac{T}{4}$(nét liền) được cho như hình vẽ. Biết quãng đường mà điểm B trên dây đi được trong một chu kì T là $x=\frac{\lambda }{2}.$ Bước sóng λ có giá trị là

Câu 35: Trên một sợi dây đàn hồi OC đang có sóng dừng ổn định với bước sóng λ, chu kỳ T. Hình ảnh sợi dây tại thời điểm t (nét đứt) và thời điểm $t+\frac{T}{4}$(nét liền) được cho như hình vẽ. Biết quãng đường mà điểm B trên dây đi được trong một chu kì T là $x=\frac{\lambda }{2}.$ Bước sóng λ có giá trị là
Lời giải: Biên độ của bụng sóng được xác định từ li độ cực đại ở hai thời điểm vuông pha: $A_{bụng} = \sqrt{8^2 + 6^2} = 10$ cm. Tại thời điểm t (nét đứt), li độ của bụng sóng là $u_{bụng} = 8$ cm và li độ của điểm B là $u_B = 4$ cm, do đó biên độ của B là $A_B = A_{bụng} \frac{u_B}{u_{bụng}} = 10 \cdot \frac{4}{8} = 5$ cm. Quãng đường B đi được trong một chu kì là $S_B = 4A_B = 20$ cm, mà theo đề bài $S_B = \frac{\lambda}{2}$, suy ra $\lambda = 40$ cm.

Câu 36: Hai thanh ray xA và yB đặt song song, cách nhau 20 cm trên mặt phẳng ngang. Lò xo có độ cứng k = 15 N/m liên kết với một thanh dẫn MN có khối lượng m = 200 g, có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát, luôn vuông góc và tiếp xúc với hai thanh ray. Hệ thống được đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có độ lớn B = 50 T. Tụ điện có điện dung C = 250 µF. Bỏ qua điện trở của hai thanh ray. Kích thích cho thanh MN dao động điều hòa với chu kỳ T. Giá trị của T gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 36: Hai thanh ray xA và yB đặt song song, cách nhau 20 cm trên mặt phẳng ngang. Lò xo có độ cứng k = 15 N/m liên kết với một thanh dẫn MN có khối lượng m = 200 g, có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát, luôn vuông góc và tiếp xúc với hai thanh ray. Hệ thống được đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có độ lớn B = 50 T. Tụ điện có điện dung C = 250 µF. Bỏ qua điện trở của hai thanh ray. Kích thích cho thanh MN dao động điều hòa với chu kỳ T. Giá trị của T gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Khi thanh MN dao động, suất điện động cảm ứng $e = Blv$ làm tụ điện tích điện, tạo ra dòng điện $i = C\frac{de}{dt} = CBla$. Dòng điện này trong từ trường B gây ra lực từ $F_t = Bil = B^2l^2Ca$ ngược chiều gia tốc. Phương trình dao động của thanh là $ma = -kx - F_t \Rightarrow (m+B^2l^2C)a = -kx$, do đó chu kì dao động là $T = 2\pi\sqrt{\frac{m+B^2l^2C}{k}} = 2\pi\sqrt{\frac{0,2+50^2 \cdot 0,2^2 \cdot 250 \cdot 10^{-6}}{15}} \approx 0,769$ s.

Câu 37: Trong thí nghiệm giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp A, B trên mặt nước, dao động cùng pha. Xét hai điểm C, D thuộc đường thẳng Ay vuông góc với AB tại A, với CA = 9 cm, DA = 16 cm. Dịch chuyển nguồn B dọc theo đường thẳng chứa AB đến khi góc CBD là lớn nhất thì thấy C và D thuộc hai cực đại giao thoa liền kề. Gọi M là điểm nằm trên Ay dao động với biên độ cực tiểu. Giá trị lớn nhất của AM là

Lời giải: Vị trí của B để góc CBD lớn nhất được xác định bởi $AB^2 = CA \cdot DA = 9 \cdot 16$, suy ra $AB = 12$ cm. Khi đó, hiệu đường đi từ hai nguồn đến C và D là $\Delta d_C = \sqrt{12^2+9^2}-9=6$ cm và $\Delta d_D = \sqrt{12^2+16^2}-16=4$ cm. Vì C và D là hai cực đại liền kề nên bước sóng $\lambda = \Delta d_C - \Delta d_D = 2$ cm. Để M trên Ay là cực tiểu với AM lớn nhất, hiệu đường đi $\sqrt{12^2+AM^2}-AM$ phải nhỏ nhất và dương, bằng $0,5\lambda = 1$ cm, giải phương trình ta được $AM = 71,5$ cm.

Câu 38: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos (100\pi t)\text{ V}$ vào hai đầu mạch điện nối tiếp như hình bên. Đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $\text{C}={{\text{C}}_{1}}$ và $\text{C}={{\text{C}}_{2}}=0,5{{\text{C}}_{1}}$ thì điện áp tức thời ${{\text{u}}_{\text{AN}}}$ có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau 600. Cho biết $R=50\sqrt{3}\Omega ,$ điện dung C1 có giá trị là

Câu 38: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos (100\pi t)\text{ V}$ vào hai đầu mạch điện nối tiếp như hình bên. Đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $\text{C}={{\text{C}}_{1}}$ và $\text{C}={{\text{C}}_{2}}=0,5{{\text{C}}_{1}}$ thì điện áp tức thời ${{\text{u}}_{\text{AN}}}$ có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau 600. Cho biết $R=50\sqrt{3}\Omega ,$ điện dung C1 có giá trị là
Lời giải: Từ điều kiện điện áp hiệu dụng $U_{AN}$ không đổi khi $C = C_1$ và $C = C_2 = 0,5C_1$, ta suy ra $2Z_L = Z_{C1} + Z_{C2} = 3Z_{C1}$. Độ lệch pha $60^{\circ}$ giữa hai điện áp $u_{AN}$ bằng độ lệch pha giữa hai dòng điện, suy ra $|2\phi_{i1}| = 60^{\circ}$ hay $|\tan\phi_{i1}| = |\frac{Z_L-Z_{C1}}{R}| = \frac{1}{\sqrt{3}}$. Giải hệ phương trình trên với $R=50\sqrt{3}\Omega$, ta được $Z_{C1}=100\Omega$, từ đó $C_1 = \frac{1}{\omega Z_{C1}} = \frac{10^{-4}}{\pi}$ F.

Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C. Tần số góc ω của điện áp là thay đổi được. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L theo giá trị tần số góc ω. Lần lượt cho ω bằng x, y và z thì mạch AB tiêu thụ công suất lần lượt là P1, P2 và P3. Biểu thức nào sau đây đúng?

Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C. Tần số góc ω của điện áp là thay đổi được. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L theo giá trị tần số góc ω. Lần lượt cho ω bằng x, y và z thì mạch AB tiêu thụ công suất lần lượt là P1, P2 và P3. Biểu thức nào sau đây đúng?
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm tại các tần số góc x và z bằng nhau và bằng 2/3 giá trị cực đại tại tần số góc y, tức là $U_{L1} = U_{L3} = \frac{2}{3}U_{L2}$. Công suất tiêu thụ của mạch là $P = I^2 R = (\frac{U_L}{\omega L})^2 R$. Áp dụng tính chất của mạch RLC khi $U_L$ không đổi tại hai tần số góc x, z và cực đại tại y: $\frac{1}{x^2} + \frac{1}{z^2} = \frac{2}{y^2}$. Từ đó ta có tỉ lệ $\frac{P_1+P_3}{P_2} = \frac{2U_{L1}^2}{U_{L2}^2} = 2(\frac{2}{3})^2 = \frac{8}{9}$, suy ra $\frac{P_1+P_3}{8} = \frac{P_2}{9}$.

Câu 40: Cho đoạn mạch AB gồm đoạn AM nối tiếp với MB. Biết đoạn AM gồm điện trở R nối tiếp với tụ điện có điện dung C và MB chứa cuộn dây có độ tự cảm L và có điện trở r. Đặt vào AB một điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega \text{t (V)}\text{.}$ Biết $R=r=\sqrt{\frac{L}{C}},$ điện áp hiệu dụng ${{U}_{MB}}=\sqrt{3}{{U}_{AM}}.$ Hệ số công suất của đoạn mạch gần với giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Từ giả thiết $R=r=\sqrt{\frac{L}{C}}$, ta có mối liên hệ $Z_L Z_C = R^2 = r^2$. Sử dụng điều kiện về điện áp ${{U}_{MB}}=\sqrt{3}{{U}_{AM}}$, tương đương với $Z_{MB} = \sqrt{3} Z_{AM}$, ta giải hệ phương trình và tìm được $Z_L = R\sqrt{3}$ và $Z_C = \frac{R}{\sqrt{3}}$. Hệ số công suất của đoạn mạch AB được tính bằng $\cos\varphi = \frac{R+r}{\sqrt{(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2}} = \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 0,866$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quảng Chí 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.