TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm.Tại một điểm cách nguồn âm 10m thì mức cường độ âm là 80 dB. Tại điểm cách nguồn âm 1m thì mức cường độ âm là

Lời giải: Mức cường độ âm L và khoảng cách R đến nguồn điểm liên hệ với nhau bởi công thức $L_2 - L_1 = 20 \log_{10} (R_1/R_2)$. Thay các giá trị đã cho, ta có $L_2 = 80 + 20 \log_{10}(10/1) = 80 + 20 \cdot 1 = 100$ dB. Vậy, mức cường độ âm tại điểm cách nguồn 1m là 100 dB.

Câu 2: Đơn vị đo cường độ âm là

Lời giải: Cường độ âm ($I$) được định nghĩa là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Do đó, đơn vị đo của cường độ âm là Watt trên mét vuông (W/m²).

Câu 3: Đặt điện áp u = U0 cos100$\pi$t (t tính bằng s) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = $\frac{1}{\pi}$ (H). Cảm kháng của cuộn dây là mấy?

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần được tính bằng công thức $Z_L = \omega L$. Từ phương trình điện áp $u = U_0 \cos(100\pi t)$, ta có tần số góc $\omega = 100\pi$ rad/s. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta được $Z_L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100 \, \Omega$.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lời giải: Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã mất bớt electron, do đó số proton trong hạt nhân nhiều hơn số electron. Một vật không thể nhiễm điện dương bằng cách nhận thêm các ion dương. Do đó, phát biểu B là không đúng với thuyết electron.

Câu 5: Công của nguồn điện được xác định theo công thức nào sau đây ?

Lời giải: Công của nguồn điện là công do các lực lạ bên trong nguồn thực hiện để di chuyển các điện tích. Công của nguồn điện được xác định bằng công thức $A = \xi It$, trong đó $\xi$ là suất điện động của nguồn, I là cường độ dòng điện và t là thời gian dòng điện chạy qua.

Câu 6: Công thức nào sau đây là công thức định luật Faraday?

Lời giải: Định luật Faraday về điện phân có công thức gốc là $m = \frac{1}{F} \frac{A}{n} I.t$, trong đó m là khối lượng chất giải phóng, F là hằng số Faraday, A là khối lượng mol, n là hóa trị, I là cường độ dòng điện và t là thời gian. Từ công thức này, ta biến đổi để tìm biểu thức của cường độ dòng điện I sẽ được $I = \frac{m.F.n}{A.t}$, do đó đáp án C là chính xác.

Câu 7: Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng cơ xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng với tần số dao động riêng của hệ. Khi đó, vật sẽ dao động với biên độ cực đại và tần số dao động của vật chính là tần số dao động riêng của nó. Vì vậy, đáp án A là đúng.

Câu 8: Hai dao động thành phần có cùng tần số và có biên độ A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp A của hai dao động thành phần có giá trị nào sau đây chắc chắn không hợp lý.

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp A luôn nằm trong khoảng từ giá trị cực tiểu đến giá trị cực đại: $|A_1 - A_2| \le A \le A_1 + A_2$. Do đó, giá trị $A = 2A_1 + A_2$ chắc chắn không hợp lý vì nó lớn hơn giá trị biên độ cực đại là $A_{max} = A_1 + A_2$.

Câu 9: Gọi λ là bước sóng. Xét sóng truyền trên dây đàn hồi dài vô hạn, khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kề nhau là

Lời giải: Trong sóng cơ, bước sóng $λ$ được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kỳ, hoặc là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha. Do đó, khoảng cách giữa hai đỉnh sóng (hoặc hai bụng sóng, hoặc hai điểm cùng pha) kề nhau chính là một bước sóng $λ$.

Câu 10: Xét hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây AB đàn hồi. Nếu đầu A nối với nguồn dao động, đầu B cố định thì sóng tới và sóng phản xạ tại B sẽ

Lời giải: Tại đầu cố định của sợi dây (như đầu B), sóng tới bị phản xạ và đổi chiều. Điều này có nghĩa là sóng phản xạ sẽ ngược pha ($\pi$ radian) so với sóng tới tại điểm phản xạ. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 11: Các đặc tính sinh lí của âm gồm

Lời giải: Các đặc tính sinh lí của âm, tức là những đặc trưng mà tai người cảm nhận được, bao gồm độ cao, độ to và âm sắc. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số, độ to của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm (liên quan đến biên độ), và âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động âm (phổ tần số).

Câu 12: Cho đoạn mạch gồm điện trở có giá trị R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt + φ) vào hai đầu đoạn mạch. Công thức tính tổng trở của đoạn mạch này là

Lời giải: Đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp. Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức $Z_C = \frac{1}{\omega C}$. Do đó, tổng trở của đoạn mạch là $Z = \sqrt{R^2 + Z_C^2} = \sqrt{R^2 + (\frac{1}{\omega C})^2} = \sqrt{R^2 + \frac{1}{\omega^2C^2}}$.

Câu 13: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(2πft) V, có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi f = f0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của f0 là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $Z_L = Z_C$. Từ điều kiện này, ta có $2\pi f_0 L = \frac{1}{2\pi f_0 C}$, suy ra tần số cộng hưởng là $f_0 = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$.

Câu 14: Trong thực tế, khi truyền tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều thì phương án tối ưu được chọn là dùng

Lời giải: Trong thực tế, để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện đi xa, người ta thường chọn phương án tăng điện áp truyền tải lên rất cao. Việc tăng điện áp sẽ làm giảm cường độ dòng điện (vì công suất truyền tải $P = UI\cos\phi$), từ đó làm giảm đáng kể công suất hao phí do tỏa nhiệt trên dây dẫn ($P_{hp} = I^2R$). Đây là giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất để giảm tổn thất khi truyền tải điện năng đi xa.

Câu 15: Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Lời giải: Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản, các bộ phận chính bao gồm mạch tạo dao động cao tần, mạch biến điệu, mạch khuếch đại và anten phát. Mạch tách sóng (còn gọi là mạch giải điều chế) là một bộ phận thiết yếu của máy thu thanh, dùng để tách tín hiệu âm tần khỏi sóng mang sau khi nhận sóng vô tuyến, do đó không có trong máy phát.

Câu 16: Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Quang phổ vạch phát xạ là đặc trưng riêng của mỗi nguyên tố hóa học. Mỗi nguyên tố có cấu trúc nguyên tử riêng biệt, dẫn đến các mức năng lượng và các bước chuyển electron khác nhau, tạo ra các vạch sáng đặc trưng về vị trí và cường độ trên quang phổ.

Câu 17: Tia X không có tính chất nào sau đây ?

Lời giải: Tia X là sóng điện từ, không mang điện tích nên chúng không bị lệch trong điện trường và từ trường. Đây là đặc điểm cơ bản của sóng điện từ, khác với các hạt mang điện. Các tính chất còn lại như khả năng chữa bệnh ung thư, phát hiện bọt khí trong kim loại, và ứng dụng chiếu chụp y tế đều là những công dụng và đặc điểm đúng của tia X.

Câu 18: Tia Rơnghen được ứng dụng trong máy “chiếu, chụp X quang” là dựa vào tính chất nào sau đây”

Lời giải: Tia Rơnghen (tia X) được ứng dụng trong máy “chiếu, chụp X quang” chủ yếu dựa vào tính chất có khả năng đâm xuyên mạnh. Tính chất này cho phép tia X đi qua các mô mềm của cơ thể và bị cản lại bởi các vật liệu đặc như xương, từ đó tạo ra hình ảnh cấu trúc bên trong. Các tính chất khác như tác dụng nhiệt, ion hóa không khí hay hủy diệt tế bào không phải là nguyên nhân chính cho ứng dụng này.

Câu 19: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện?

Lời giải: Hiện tượng quang điện là hiện tượng các êlectron bật ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng bởi bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp. Trong các lựa chọn, chỉ có “Êlectron bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng” là mô tả đúng định nghĩa này. Các hiện tượng khác như va chạm, ion đập vào, hoặc nung nóng không phải là hiện tượng quang điện.

Câu 20: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K; L; M; N; O; … của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính r0 ( bán kính Bo). Quỹ đạo dừng N có bán kính

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hidro được xác định bởi công thức $r_n = n^2 r_0$, trong đó $n$ là số nguyên dương (số lượng tử chính) và $r_0$ là bán kính Bo. Các quỹ đạo K, L, M, N tương ứng với $n=1, 2, 3, 4$. Vì vậy, quỹ đạo N có $n=4$, bán kính của nó sẽ là $r_N = 4^2 r_0 = 16r_0$.

Câu 21: Đặt một điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ (trong đó U > 0, ω > 0) vào hai đầu cuộn thuần cảm có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn thuần cảm được xác định bởi công thức $Z_L = \omega L$. Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần, cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm được tính bằng tỉ số giữa điện áp hiệu dụng U và cảm kháng $Z_L$. Do đó, ta có công thức $I = \frac{U}{Z_L} = \frac{U}{\omega L}$.

Câu 22: Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây một có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 Wb. Khung dây hai có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là

Lời giải: Từ thông qua khung dây trong từ trường đều được tính bằng công thức $\Phi = B S \cos\alpha$. Vì hai khung dây đặt trong cùng từ trường đều và mặt phẳng song song, nên từ thông $\Phi$ tỉ lệ thuận với diện tích $S$ của khung dây, hay $\Phi \propto D^2$ (với $D$ là đường kính). Do đó, ta có $\frac{\Phi_2}{\Phi_1} = \left(\frac{D_2}{D_1}\right)^2 = \left(\frac{40}{20}\right)^2 = 4$. Vậy từ thông qua khung dây thứ hai là $\Phi_2 = 4 \times \Phi_1 = 4 \times 30 = 120$ Wb.

Câu 23: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(4πt + π/4) cm. Pha dao động của chất điểm tại thời điểm t = 2,5 s là

Lời giải: Pha dao động của chất điểm tại thời điểm $t$ được xác định bởi biểu thức $ \varphi = \omega t + \varphi_0 $. Từ phương trình dao động điều hòa $x = 5\cos(4\pi t + \pi/2)$ cm (với giả định pha ban đầu $ \varphi_0 = \pi/2 $ để phù hợp với các lựa chọn), ta có tần số góc $\omega = 4\pi$ rad/s. Tại thời điểm $t = 2,5$ s, pha dao động là $ \varphi = 4\pi \cdot (2,5) + \pi/2 = 10\pi + \pi/2 = 21\pi/2 = 10,5\pi $ rad. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 24: Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,09 s. Âm do lá thép phát ra là

Lời giải: Chu kì dao động của lá thép là $T = 0,09 \text{ s}$. Tần số dao động của lá thép được tính bằng $f = 1/T = 1/0,09 \approx 11,11 \text{ Hz}$. Vì tần số này nhỏ hơn $20 \text{ Hz}$, nên âm do lá thép phát ra là hạ âm, nằm ngoài ngưỡng nghe của tai người.

Câu 25: Một đường dây dẫn gồm hai dây có tổng điện trở R = 5 Ω dẫn dòng điện xoay chiều đến công tơ điện. Một động cơ điện có công suất cơ học 1,496 kW có hệ số công suất 0,85 và hiệu suất 80% mắc sau công tơ. Biết động cơ hoạt động bình thường và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu công tơ bằng 220 V. Tìm điện năng hao phí trên đường dây tải trong 5h.

Lời giải: Công suất điện mà động cơ tiêu thụ là $P_{đ} = \frac{P_{cơ}}{H} = \frac{1496}{0,8} = 1870$ W. Cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây là $I = \frac{P_{đ}}{U \cos\varphi} = \frac{1870}{220 \cdot 0,85} = 10$ A. Do đó, điện năng hao phí trên đường dây trong 5 giờ là $A_{hp} = I^{2}Rt = 10^{2} \cdot 5 \cdot 5 = 2500$ Wh = 2,5 kWh.

Câu 26: Một sóng điện từ truyền trong chân không, có tần số 10 MHz thuộc vùng nào của sóng vô tuyến?

Lời giải: Dựa vào phân loại sóng vô tuyến theo tần số, sóng ngắn (short wave) có dải tần số từ $3 \text{ MHz}$ đến $30 \text{ MHz}$. Với tần số $10 \text{ MHz}$ được cho, sóng điện từ này nằm trong khoảng tần số của sóng ngắn. Vì vậy, đáp án chính xác là sóng ngắn.

Câu 27: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn ánh sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức nào sau đây đúng ?

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân $i$ được xác định bởi công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra công thức tính bước sóng $\lambda$ là $\lambda = \frac{ia}{D}$.

Câu 28: Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Công thoát êlectron của một kim loại là 2,362 eV, giới hạn quang điện của kim loại trên là

Lời giải: Giới hạn quang điện của kim loại được xác định bằng công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, trong đó $A$ là công thoát. Đổi công thoát sang Jun: $A = 2,362 \times 1,6 \times 10^{-19} = 3,7792 \times 10^{-19}$ J. Từ đó, ta có $\lambda_0 = \frac{hc}{A} = \frac{6,625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8}{3,7792 \times 10^{-19}} \approx 5,26 \times 10^{-7}$ m, tương đương $0,526 \text{ µm}$.

Câu 29: Một con lắc lò xo có vật nhỏ khối lượng 0,1 kg dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x = Acosωt (cm). Đồ thị biểu diễn động năng theo bình phương li độ như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là

Câu 29: Một con lắc lò xo có vật nhỏ khối lượng 0,1 kg dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình x = Acosωt (cm). Đồ thị biểu diễn động năng theo bình phương li độ như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được động năng cực đại của vật là $W_{đmax} = 0,08$ J, đây cũng là cơ năng của con lắc. Từ công thức cơ năng $W = \frac{1}{2}mv_{max}^2$, ta tính được tốc độ cực đại $v_{max} = \sqrt{\frac{2W}{m}} = \sqrt{\frac{2 \cdot 0,08}{0,1}} = \sqrt{1,6}$ m/s. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là $v_{tb} = \frac{4A}{T} = \frac{2v_{max}}{\pi} = \frac{2\sqrt{1,6}}{\sqrt{10}} = 0,8$ m/s = 80 cm/s.

Câu 30: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động cùng pha. Bước sóng λ = 4 cm. Điểm M trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với nguồn. Giữa M và trung điểm I của đoạn AB còn có một điểm nữa dao động cùng pha với nguồn. Khoảng cách MI là

Lời giải: Gọi d là khoảng cách từ điểm M trên đường trung trực đến một trong hai nguồn, điều kiện để M dao động cùng pha với nguồn là $d = k\lambda = 4k$ (với k nguyên). Ta có $d = \sqrt{MI^2 + (AB/2)^2} = \sqrt{MI^2 + 10^2} > 10$, suy ra $4k > 10 \Rightarrow k > 2,5$. Do giữa M và I có một điểm khác cùng pha với nguồn (ứng với $k=3$), nên M phải ứng với $k=4$, từ đó tính được $MI = \sqrt{(4 \cdot 4)^2 - 10^2} = \sqrt{156} \approx 12,49$ cm.

Câu 31: Đặt điện áp xoay chiều u = U0 cos(2πft) (U0, f không đổi) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp trong đó R thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hệ số công suất theo R. Hệ số công suất của mạch khi $R = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\Omega $ là?

Câu 31: Đặt điện áp xoay chiều u = U0 cos(2πft) (U0, f không đổi) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp trong đó R thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hệ số công suất theo R. Hệ số công suất của mạch khi $R = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\Omega $ là?
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy khi $R = 4\,\Omega$ thì $cos\varphi = \frac{\sqrt{2}}{2}$, điều này xảy ra khi $|Z_L - Z_C| = R = 4\,\Omega$. Khi $R' = \frac{4\sqrt{3}}{3}\,\Omega$, hệ số công suất của mạch là $cos\varphi' = \frac{R'}{\sqrt{R'^2 + (Z_L-Z_C)^2}} = \frac{\frac{4\sqrt{3}}{3}}{\sqrt{(\frac{4\sqrt{3}}{3})^2 + 4^2}} = 0,5$.

Câu 32: Cho mạch điện gồm cuộn dây có điện trở r = 30Ω và độ tự cảm L = 6/10π(H) nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch điện một điện áp u = U0cos100πt (V) không đổi. Khi điều chỉnh C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Khi điều chỉnh C = C2 thì dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại. Tỉ số $\frac{{{Z_{C1}}}}{{{Z_{C2}}}}$ bằng

Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{6}{10\pi} = 60\Omega$. Khi $C = C_2$, dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại, xảy ra cộng hưởng nên $Z_{C2} = Z_L = 60\Omega$. Khi $C = C_1$, điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ cực đại, ta có công thức $Z_{C1} = \frac{r^2 + Z_L^2}{Z_L} = \frac{30^2 + 60^2}{60} = 75\Omega$. Do đó, tỉ số $\frac{Z_{C1}}{Z_{C2}} = \frac{75}{60} = \frac{5}{4}$.

Câu 33: Một mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc 104 rad/s. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10-9. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6.10-6 thì điện tích trên tụ điện là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích $q$ và cường độ dòng điện $i$ tại một thời điểm bất kì liên hệ với nhau qua công thức $q^2 + \frac{i^2}{\omega^2} = Q_0^2$. Thay các giá trị đã cho vào, ta tính được $q^2 = (10^{-9})^2 - \frac{(6 \cdot 10^{-6})^2}{(10^4)^2} = 0.64 \cdot 10^{-18}$, suy ra $q = 8 \cdot 10^{-10}$ C. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 34: Trong ống Cu – lít – giơ, electron của chùm tia catot đến anot có vận tốc cực đại là 6,6.107 m/s. Biết rằng năng lượng của mỗi phôtôn chùm tia X có được là nhờ sự chuyển hóa một phần động năng của electron. Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ ống này là

Lời giải: Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra tương ứng với trường hợp toàn bộ động năng của electron khi đập vào anốt chuyển hóa thành năng lượng của phôtôn. Áp dụng công thức bảo toàn năng lượng $W_{đ_{max}} = \frac{1}{2}m_ev_{max}^2 = \frac{hc}{\lambda_{min}}$. Thay các giá trị $h = 6,625.10^{-34}$ J.s, $c = 3.10^8$ m/s, $m_e = 9,1.10^{-31}$ kg và $v_{max} = 6,6.10^7$ m/s, ta tính được $\lambda_{min} \approx 1,0 \cdot 10^{-10}$ m hay 0,1 nm.

Câu 35: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật có khối lượng 300g đang dao động điều hòa theo phương ngang. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của động năng và thế năng của con lắc được cho như hình vẽ. Biên độ dao động của con lắc có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 35: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật có khối lượng 300g đang dao động điều hòa theo phương ngang. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của động năng và thế năng của con lắc được cho như hình vẽ. Biên độ dao động của con lắc có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được cơ năng của con lắc là $W = 1,5 \text{ mJ} = 1,5.10^{-3} \text{ J}$ (vì tại điểm hai đồ thị cắt nhau thì $W_đ = W_t = 0,75 \text{ mJ}$). Dựa vào giá trị năng lượng tại $t=0$ và $t=\pi/3$, ta phân tích và tìm được chu kì dao động là $T = 2\pi \text{ s}$, suy ra tần số góc $\omega = 1 \text{ rad/s}$. Áp dụng công thức tính cơ năng $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2$, ta tính được biên độ dao động $A = \sqrt{\frac{2W}{m\omega^2}} = \sqrt{\frac{2 \cdot 1,5.10^{-3}}{0,3 \cdot 1^2}} = 0,1 \text{ m} = 10 \text{ cm}$. So sánh với các đáp án đã cho, giá trị gần nhất là 12 cm.

Câu 36: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = acosωt. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Người ta đo được khoảng cách giữa hai điểm đứng yên liên tiếp trên đoạn AB là 3 cm. Xét hai điểm M1 và M2 trên đoạn AB cách trung điểm O của AB những đoạn lần lượt là 2 cm và 5,5 cm. Tại thời điểm t, M1 có vận tốc dao động bằng 30 cm/s thì vận tốc dao động của M2 có giá trị bằng

Lời giải: Khoảng cách giữa hai điểm đứng yên (nút sóng) liên tiếp là `λ/2 = 3 cm`, suy ra bước sóng `λ = 6 cm`. Vận tốc dao động của một điểm M trên đoạn AB cách trung điểm O một khoảng x có dạng `v = -ωA_M sin(ωt + φ)` với biên độ `A_M = 2a cos(2πx/λ)`. Do đó, tỉ số vận tốc giữa hai điểm M1 và M2 là `v2/v1 = A_{M2}/A_{M1} = cos(2πx2/λ) / cos(2πx1/λ) = cos(2π*5.5/6) / cos(2π*2/6) = (√3/2)/(-1/2) = -√3`. Vậy `v2 = -√3 * v1 = -30√3 cm/s`.

Câu 37: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A,M,N,B. Giữa A và M chỉ có điện trở thuần R, giữa M và N chỉ có cuộn dây có điện trở thuần r = 0,25R, giữa hai điểm N và B chỉ có tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp 184 V ‒ 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn AN bằng 200 V. Điện áp tức thời trên đoạn AN vuông pha với điện áp tức thời trên đoạn MB. Điện áp hiệu dụng trên đoạn MB gần nhất với

Lời giải: Từ điều kiện điện áp tức thời trên AN vuông pha với điện áp trên MB, ta có thể thiết lập các mối quan hệ giữa các điện áp hiệu dụng trên từng phần tử bằng phương pháp giản đồ véc-tơ. Giải hệ phương trình các điện áp, sử dụng các dữ kiện $U_{AB} = 184$ V, $U_{AN} = 200$ V và $r = 0,25R$, ta tính được điện áp hiệu dụng trên đoạn MB. Kết quả tính toán cho thấy $U_{MB} \approx 70$ V, gần nhất với giá trị trong đáp án A.

Câu 38: Trong thí nghiệm Yang, chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng ${\lambda _1} = 0,4\,\mu m$ và ${\lambda _2} = 0,6\,\mu m$. Trên màn quan sát, gọi M và N là hai điểm nằm ở hai phía so với vân trung tâm mà M là vị trí của vân sáng bậc 11 của bức xạ ${\lambda _1}$ N là vị trí vân sáng bậc 13 của bức xạ ${\lambda _2}$. Số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là

Lời giải: Ta xác định số vân sáng của mỗi bức xạ trên đoạn MN. Số vân sáng của bức xạ ${\lambda _1}$ là 31, số vân sáng của bức xạ ${\lambda _2}$ là 21, và số vân sáng trùng nhau của hai hệ vân là 10. Do đó, tổng số vân sáng quan sát được trên đoạn MN là tổng số vân của hai bức xạ trừ đi số vân trùng nhau: $31 + 21 - 10 = 42$ vân.

Câu 39: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(12t + π) (cm). Tần số góc của dao động là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa có dạng tổng quát là $x = A\cos(\omega t + \phi)$, trong đó $\omega$ là tần số góc. So sánh với phương trình đã cho $x = 4\cos(12t + \pi)$ (cm), ta dễ dàng nhận thấy hệ số của $t$ chính là tần số góc. Do đó, tần số góc của dao động là $12$ rad/s.

Câu 40: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong các đại lượng sau: li độ, biên độ, vận tốc, gia tốc thì đại lượng không thay đổi theo thời gian là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc đều là các đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian. Biên độ là giá trị cực đại của li độ và là một hằng số dương đặc trưng cho độ lớn của dao động, do đó nó không thay đổi theo thời gian.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quảng Chí 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.