TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

Lời giải: Cường độ điện trường tại một điểm được định nghĩa là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của điện trường lên một điện tích đặt tại điểm đó. Nó thể hiện độ mạnh hay yếu của điện trường về phương diện gây ra lực điện. Do đó, lựa chọn C mô tả chính xác nhất khái niệm này.

Câu 2: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào

Lời giải: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn được tính bằng công thức $F = BIL\sin\alpha$. Từ công thức này, ta thấy lực từ phụ thuộc trực tiếp vào độ lớn cảm ứng từ $B$, cường độ dòng điện $I$ và chiều dài dây dẫn $L$. Điện trở của dây dẫn chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến cường độ dòng điện $I$, chứ không phải là yếu tố trực tiếp trong công thức tính lực từ.

Câu 3: Một kính hiển vi có các tiêu cự vật kính và thị kính là f1 và f2. Độ dài quang học của kính là d. Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận là D. Số bộ giác G của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính bằng biểu thức nào sau đây?

Lời giải: Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính bằng công thức $G = |k_1|G_2$. Trong đó, $|k_1| = \frac{\delta}{f_1}$ là độ phóng đại của vật kính và $G_2 = \frac{D}{f_2}$ là số bội giác của thị kính khi ngắm chừng ở vô cực. Do đó, biểu thức tính số bội giác của kính hiển vi là $G = \frac{\delta D}{f_1 f_2}$.

Câu 4: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình x = Acos(ωt+$\varphi $) thì có vận tốc tức thời:

Lời giải: Vận tốc tức thời của vật dao động điều hòa là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian. Với phương trình li độ là $x = Acos(ωt+\varphi)$, vận tốc được tính bằng cách lấy đạo hàm theo thời gian $t$, ta được $v = x' = -Aωsin(ωt+\varphi)$.

Câu 5: Cường độ dòng điện không đổi được tính bởi công thức:

Lời giải: Cường độ dòng điện không đổi là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được xác định bằng thương số của điện lượng $q$ dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian $t$. Do đó, công thức tính cường độ dòng điện không đổi là $I = \frac{q}{t}$.

Câu 6: Biểu thức tính cơ năng của một vật dao động điều hoà:

Lời giải: Cơ năng của một vật dao động điều hòa là một đại lượng bảo toàn, được tính bằng tổng động năng và thế năng. Biểu thức tính cơ năng là $E = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2$, trong đó m là khối lượng của vật, $\omega$ là tần số góc và A là biên độ dao động. Do đó, phương án C là biểu thức chính xác.

Câu 7: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của

Lời giải: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng kết hợp. Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Do đó, đáp án B mô tả đúng điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng.

Câu 8: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên có giá trị lớn nhất bằng

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp được xác định bằng công thức $A = \sqrt{A_{1}^{2} + A_{2}^{2} + 2A_{1}A_{2}\cos(\Delta\varphi)}$. Biên độ này đạt giá trị lớn nhất khi hai dao động cùng pha, tức là độ lệch pha $\Delta\varphi = 2k\pi$, khi đó $\cos(\Delta\varphi) = 1$. Do đó, biên độ cực đại là $A_{max} = A_{1} + A_{2}$.

Câu 9: Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau 1 góc

Lời giải: Theo định nghĩa, sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng. Do đó, góc hợp bởi phương dao động và phương truyền sóng bằng $0^{\circ}$.

Câu 10: Trong dao động điều hoà của một vật thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian?

Lời giải: Trong dao động điều hoà của một vật, biên độ dao động là độ lớn cực đại của li độ, không thay đổi. Tần số (hoặc chu kì) của dao động chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ và cũng là một hằng số. Năng lượng toàn phần của hệ dao động điều hoà được bảo toàn nếu bỏ qua ma sát, do đó cũng không thay đổi theo thời gian.

Câu 11: Điều kiện để có thể hình thành sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định có chiều dài l là:

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, hai đầu dây là hai nút sóng. Vì khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là $\lambda/2$, nên chiều dài sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng, tức là $l = k\frac{\lambda}{2}$ với k là số bó sóng.

Câu 12: Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ số giữa số vòng dây của hai cuộn tương ứng. Do đó, ta có hệ thức đúng là $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$.

Câu 13: Âm do một chiếc đàn bầu phát ra

Lời giải: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp phân biệt các nguồn âm khác nhau ngay cả khi chúng có cùng độ cao và độ to. Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm, tức là sự có mặt và cường độ tương đối của các họa âm. Vì vậy, lựa chọn D là phát biểu chính xác.

Câu 14: Một cái loa có công suất 1 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Cường độ âm tại điểm cách nó 400 cm có giá trị là

Lời giải: Cường độ âm $I$ tại một điểm cách nguồn phát âm đẳng hướng một khoảng $r$ được tính bằng công thức $I = \frac{P}{4\pi r^2}$. Với công suất $P = 1 \text{ W}$ và khoảng cách $r = 400 \text{ cm} = 4 \text{ m}$, ta có $I = \frac{1}{4 \times 3,14 \times (4)^2} = \frac{1}{200,96} \approx 0,004976 \text{ W/m}^2$. Kết quả này xấp xỉ $5 \times 10^{-3} \text{ W/m}^2$, tức là $5 \text{ mW/m}^2$, khớp với đáp án D.

Câu 15: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất truyền tải được áp dụng rộng rãi nhất là

Lời giải: Để nâng cao hiệu suất truyền tải điện năng đi xa, biện pháp hiệu quả và được áp dụng rộng rãi nhất là tăng điện áp đầu đường dây truyền tải. Khi điện áp tăng, cường độ dòng điện trong dây dẫn sẽ giảm đi rất nhiều, dẫn đến công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây ($P_{hp} = rac{P^2}{U^2}R$) giảm theo bình phương điện áp, từ đó nâng cao hiệu suất truyền tải một cách đáng kể.

Câu 16: Biên độ dao động cưỡng bức của hệ không phụ vào

Lời giải: Biên độ dao động cưỡng bức của hệ không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực cưỡng bức. Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực, tần số của ngoại lực so với tần số riêng của hệ, và lực cản (ma sát) của môi trường.

Câu 17: Công suất tỏa nhiệt của một mạch điện xoay chiều phụ thuộc vào

Lời giải: Công suất tỏa nhiệt trong mạch điện xoay chiều chính là công suất tiêu thụ trung bình của mạch. Trong mạch xoay chiều, chỉ có điện trở thuần (R) mới tiêu thụ năng lượng và chuyển hóa thành nhiệt năng, trong khi cảm kháng và dung kháng không tiêu thụ công suất trung bình. Do đó, công suất tỏa nhiệt phụ thuộc trực tiếp vào điện trở thuần của mạch theo công thức $P = I^2 R$.

Câu 18: Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có

Lời giải: Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôtôn (cùng số hiệu nguyên tử Z), do đó thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Tuy nhiên, chúng có số nơtron khác nhau trong hạt nhân, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau. Vì vậy, lựa chọn C là định nghĩa chính xác nhất cho đồng vị.

Câu 19: Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C sai. Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong, không phải quang điện ngoài. Hiện tượng quang điện trong là sự giải phóng các êlectron liên kết thành êlectron dẫn trong chất bán dẫn dưới tác dụng của ánh sáng, làm tăng độ dẫn điện của bán dẫn và tạo ra suất điện động.

Câu 20: Trong máy quang phổ lăng kính, chùm sáng sau khi đi qua ống chuẩn trực của máy là chùm sáng

Lời giải: Trong máy quang phổ lăng kính, ống chuẩn trực có chức năng biến chùm sáng từ khe hẹp thành chùm sáng song song trước khi đi qua lăng kính. Điều này đảm bảo các tia sáng đơn sắc tới lăng kính theo cùng một góc tới, giúp phân tán ánh sáng hiệu quả và tạo ra phổ rõ nét.

Câu 21: Tia tử ngoại có bước sóng:

Lời giải: Trong thang sóng điện từ, tia tử ngoại có bước sóng nằm trong khoảng từ 10 nm đến 400 nm. Ánh sáng tím là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng nhìn thấy, có bước sóng khoảng từ 400 nm đến 440 nm. Do đó, bước sóng của tia tử ngoại nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.

Câu 22: Tất cả các phôtôn truyền trong chân không có cùng

Lời giải: Trong chân không, tất cả các phôtôn, dù thuộc dải sóng điện từ nào, đều truyền đi với cùng một tốc độ không đổi là tốc độ ánh sáng “c”. Tốc độ này là một hằng số vật lý cơ bản, không phụ thuộc vào tần số, bước sóng hay năng lượng của phôtôn.

Câu 23: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

Lời giải: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên mỗi nuclôn (tức là tỉ số giữa năng lượng liên kết và số khối A). Đại lượng này đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, cho biết năng lượng cần thiết để tách một nuclôn ra khỏi hạt nhân.

Câu 24: Một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Biết rằng ULo = $\frac{1}{2}$UCo. So với dòng điện, hiệu điện thế tại hai đầu đoạn mạch sẽ:

Lời giải: Từ điều kiện $U_{L0} = \frac{1}{2}U_{C0}$, ta có $I_0 Z_L = \frac{1}{2}I_0 Z_C$, suy ra cảm kháng $Z_L$ nhỏ hơn dung kháng $Z_C$. Khi $Z_L < Z_C$, mạch điện có tính dung kháng. Trong mạch có tính dung kháng, hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch sẽ trễ pha so với cường độ dòng điện.

Câu 25: Đặt điện áp u=U0cos(100πt−π/12) V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở cuộn cảm và tụ điện thì cường độ dòng điện qua mạch là i=I0cos(100πt+π/12) A. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng:

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch được tính bằng $\cos\varphi = \cos(\varphi_u - \varphi_i)$. Dựa vào phương trình điện áp và cường độ dòng điện, ta có độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\varphi = (-\pi/12) - (\pi/12) = -2\pi/12 = -\pi/6$. Vậy hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos(-\pi/6) = \cos(\pi/6) = \sqrt{3}/2 \approx 0.866$, làm tròn là 0,87.

Câu 26: Nguyên tắc của việc thu sóng điện từ dựa vào:

Lời giải: Nguyên tắc của việc thu sóng điện từ dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch LC. Khi tần số của sóng điện từ tới bằng với tần số riêng của mạch dao động LC trong máy thu, hiện tượng cộng hưởng xảy ra làm cho dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại, giúp thu được tín hiệu mạnh nhất.

Câu 27: Trong mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện, bộ cuộn cảm có độ tự cảm thay đổi từ 1mH đến 25mH. Để mạch chỉ bắt được các sóng điện từ có bước sóng từ 120m đến 1200m thì bộ tụ điện phải có điện dung biến đổi từ

Lời giải: Áp dụng công thức tính bước sóng của mạch dao động LC: $λ = 2πc\sqrt{LC}$. Dải sóng mà máy thu bắt được ứng với các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của tích LC. Khi mạch bắt sóng có bước sóng nhỏ nhất $λ_{min} = 120m$, ta có $L_{min} = 1mH$ và $C_{min}$, suy ra $C_{min} = \frac{λ_{min}^2}{4π^2c^2L_{min}} ≈ 4pF$. Khi mạch bắt sóng có bước sóng lớn nhất $λ_{max} = 1200m$, ta có thể dùng $L_{min} = 1mH$ và $C_{max}$, suy ra $C_{max} = \frac{λ_{max}^2}{4π^2c^2L_{min}} ≈ 400pF$.

Câu 28: Một mạch LC dao động điều hòa với phương trình $q={{10}^{-6}}\cos \left( {{2.10}^{7}}t+\frac{\pi }{2} \right)\text{ C}\text{.}$ Biết L = 1mH. Hãy xác định độ lớn điện dung của tụ điện. Cho ${{\pi }^{2}}=10.$

Lời giải: Từ phương trình điện tích $q={{10}^{-6}}\cos \left( {{2.10}^{7}}t+\frac{\pi }{2} \right)\text{ C}$, ta xác định được tần số góc của mạch dao động là $\omega = 2.10^7$ rad/s. Áp dụng công thức tính tần số góc của mạch LC $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}}$, ta suy ra điện dung của tụ điện là $C = \frac{1}{L\omega^2}$. Thay số $L = 1 \text{ mH} = 10^{-3} \text{ H}$ và $\omega = 2.10^7 \text{ rad/s}$, ta tính được $C = \frac{1}{10^{-3} \cdot (2.10^7)^2} = 2,5.10^{-12} \text{ F} = 2,5 \text{ pF}$.

Câu 29: Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ (cm) là:

Câu 29: Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ (cm) là:
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy biên độ dao động là $A = 5$ cm. Tại thời điểm ban đầu $t=0$, vật đang ở vị trí biên dương $x=A=5$ cm, suy ra pha ban đầu $\varphi = 0$. Vật đi từ $x=A$ đến $x=0$ lần đầu tiên tại $t=0,5$ s, khoảng thời gian này bằng một phần tư chu kỳ ($T/4$). Do đó, $T/4 = 0,5$ s $\Rightarrow T = 2$ s. Tần số góc là $\omega = 2\pi/T = 2\pi/2 = \pi$ rad/s. Vậy phương trình dao động của vật là $x = 5\cos(\pi t)$ cm.

Câu 30: Đặt điện áp xoay chiều u=200$\sqrt 2 $cos100πt V vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/π H và tụ điện có điện dung C = $\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{2\pi }}$F mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là

Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100 \Omega$ và dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{2\pi}} = 200 \Omega$. Tổng trở của mạch là $Z = |Z_L - Z_C| = |100 - 200| = 100 \Omega$. Do đó, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $I = \frac{U}{Z} = \frac{200}{100} = 2$ A.

Câu 31: Dải quang phổ liên tục thu được trong thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng trắng có được là do

Lời giải: Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu sắc khác nhau, từ đỏ đến tím. Khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính, do chiết suất của vật liệu lăng kính phụ thuộc vào bước sóng (hay màu sắc) của ánh sáng, các ánh sáng đơn sắc sẽ bị khúc xạ lệch các góc khác nhau. Hiện tượng này làm cho lăng kính tách các màu sẵn có trong ánh sáng trắng ra thành một dải quang phổ liên tục.

Câu 32: Thực hiện giao thoa Y-âng với ánh sáng trắng có bước sóng từ $0,38\mu m$đến $0,76\mu m$. Với hai khe có khoảng cách là 2mm và $D=2m$. Hãy xác định bề rộng quang phổ bậc 3?

Lời giải: Bề rộng quang phổ bậc k được xác định bằng công thức $\Delta x_k = x_{d,k} - x_{t,k} = k\frac{(\lambda_d - \lambda_t)D}{a}$. Thay số liệu vào công thức cho quang phổ bậc 3 ($k=3$), ta có $\Delta x_3 = 3 \cdot \frac{(0,76 - 0,38) \cdot 2}{2} = 1,14$ mm.

Câu 33: Truyền một công suất 500 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Biết công suất hao phí trên đường dây là 10 kW, điện áp hiệu dụng ở trạm phát là 35 kV. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải điện bằng 1. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là

Lời giải: Ta có công suất hao phí $\Delta P = I^2 R$ và công suất truyền tải $P = UI\cos\varphi$. Với $\cos\varphi = 1$, cường độ dòng điện trên đường dây là $I = \frac{P}{U} = \frac{500 \text{ kW}}{35 \text{ kV}} = \frac{500 \times 10^3}{35 \times 10^3} = \frac{100}{7}$ A. Từ đó, điện trở tổng cộng của đường dây là $R = \frac{\Delta P}{I^2} = \frac{10 \text{ kW}}{(100/7)^2} = \frac{10 \times 10^3}{(100/7)^2} = 49 \Omega$.

Câu 34: Năng lượng của êlectron trong nguyên tử hiđrô được tính theo công thức: ${{E}_{n}}=-\frac{13,6}{{{n}^{2}}}$; n=1,2,3,... Hỏi khi êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nó phát ra một phôtôn có bước sóng là bao nhiêu?

Lời giải: Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo L (ứng với n=2) về quỹ đạo K (ứng với n=1), nó sẽ phát ra một phôtôn. Năng lượng của phôtôn này bằng hiệu mức năng lượng: $\Delta E = E_2 - E_1 = (-\frac{13,6}{2^2}) - (-\frac{13,6}{1^2}) = 10,2$ eV. Bước sóng tương ứng của phôtôn là $\lambda = \frac{hc}{\Delta E} = \frac{1,242}{10,2} \approx 0,1218 \text{ } \mu\text{m}$.

Câu 35: Kim loại làm catốt của tế bào quang điện có công thoát 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có λ1 = 0,25μm, λ2 = 0,4μm, λ3 = 0,56μm; λ4 = 0,2μm thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện

Lời giải: Để xảy ra hiện tượng quang điện, bước sóng của bức xạ chiếu vào phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện $\lambda_0$. Ta tính giới hạn quang điện $\lambda_0 = \frac{hc}{A} = \frac{1.24}{3.45}\,\mu\text{m} \approx 0.36\,\mu\text{m}$. So sánh với các bước sóng đã cho, chỉ có $\lambda_1 = 0.25\,\mu\text{m}$ và $\lambda_4 = 0.2\,\mu\text{m}$ là nhỏ hơn giới hạn quang điện này, nên chúng sẽ gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 36: $^{210}Po$ có chu kì bán rã 138 ngày, ban đầu có 20g. Hỏi sau 100 ngày còn lại bao nhiêu hạt?

Lời giải: Áp dụng công thức tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t: $m = m_0 \cdot 2^{-\frac{t}{T}}$. Thay các giá trị đã cho: khối lượng ban đầu $m_0 = 20$g, chu kì bán rã $T = 138$ ngày và thời gian $t = 100$ ngày, ta có $m = 20 \cdot 2^{-\frac{100}{138}} \approx 12,1$ g.

Câu 37: Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương trình u = acos(ωt) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng l = 3 cm. Gọi O là trung điểm của AB. Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là

Lời giải: Một điểm M trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với hai nguồn khi khoảng cách d từ M đến nguồn thỏa mãn $d = k\lambda = 3k$ (với k là số nguyên). Vì M nằm trên đường trung trực của đoạn AB = 20 cm nên $d \ge \frac{AB}{2} = 10$ cm, suy ra $3k \ge 10$ hay $k \ge 3,33$. Giá trị k nguyên nhỏ nhất là 4, do đó khoảng cách nhỏ nhất cần tìm là $d_{min} = 4 \times 3 = 12$ cm.

Câu 38: Trong thí nghiệm giao với khe Y-âng. Nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: màu tím ${{\lambda }_{1}}=0,42\mu m$; màu lục ${{\lambda }_{2}}=0,56\mu m$; màu đỏ ${{\lambda }_{3}}=0,70\mu m$. Giữa hai vân sáng liên tiếp giống màu vân sáng trung tâm có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ. Số cực đại giao thoa của ánh sáng màu lục và màu tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là:

Lời giải: Vị trí các vân sáng của ba bức xạ trùng nhau thỏa mãn điều kiện $k_1\lambda_1 = k_2\lambda_2 = k_3\lambda_3$, suy ra $3k_1 = 4k_2 = 5k_3$. Vị trí vân sáng cùng màu với vân trung tâm và gần nó nhất ứng với bộ số nguyên dương nhỏ nhất $(k_1, k_2, k_3)$ là $(20, 15, 12)$, điều này phù hợp với giả thiết có 11 vân đỏ ở giữa (từ $k_3=1$ đến $k_3=11$). Do đó, số vân lục và vân tím trong khoảng này lần lượt là 14 vân (từ $k_2=1$ đến $k_2=14$) và 19 vân (từ $k_1=1$ đến $k_1=19$).

Câu 39: Một máy biến áp lí tưởng lúc mới sản xuất có tỉ số điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2. Sau một thời gian sử dụng do lớp cách điện kém nên có X vòng dây cuộn thứ cấp bị nối tắt; vì vậy tỉ số điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2,5. Để xác định X người ta quấn thêm vào cuộn thứ cấp 135 vòng dây thì thấy tỉ số điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 1,6, số vòng dây bị nối tắt là:

Lời giải: Gọi $N_1$ và $N_2$ là số vòng dây ban đầu của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Theo bài ra ta có các hệ thức: $\frac{N_1}{N_2} = 2$; $\frac{N_1}{N_2 - X} = 2,5$ và $\frac{N_1}{(N_2 - X) + 135} = 1,6$. Từ hai hệ thức đầu tiên, ta suy ra mối quan hệ $N_2 = 5X$ và $N_1 = 10X$. Thế các giá trị này vào hệ thức cuối cùng, ta có phương trình $10X = 1,6(4X + 135)$, giải phương trình này ta tìm được $X = 60$ vòng.

Câu 40: Một chất điểm M có khối ượng m = 20g dao động điều hòa, một phần đồ thị của lực kéo về theo thời gian có dạng như hình vẽ, lấy ${{\pi }^{2}}\approx 10$. Dựa vào đồ thị suy ra phương trình dao động của chất điểm là

Câu 40: Một chất điểm M có khối ượng m = 20g dao động điều hòa, một phần đồ thị của lực kéo về theo thời gian có dạng như hình vẽ, lấy ${{\pi }^{2}}\approx 10$. Dựa vào đồ thị suy ra phương trình dao động của chất điểm là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ lực kéo về $F_{max} = 4$ mN. Tại thời điểm ban đầu $t=0$, lực có giá trị $F=2\sqrt{2}$ mN và đang giảm, từ đó suy ra pha ban đầu của lực là $\phi_F = \pi/4$. Dựa vào điểm lực bằng không lần đầu tại $t=0,125$ s, ta có $\omega . 0,125 + \pi/4 = \pi/2$, tính được tần số góc $\omega=2\pi$ rad/s. Vì lực kéo về ngược pha với li độ ($F=-kx$), pha ban đầu của li độ là $\phi_x = \phi_F - \pi = -3\pi/4$, do đó phương trình dao động có dạng $x = A\cos(2\pi t - 3\pi/4)$ cm, chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.