TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Vật Lý

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Ánh sáng trắng thực chất là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Khi truyền qua lăng kính, ánh sáng trắng bị tán sắc thành dải màu cầu vồng do chiết suất của thủy tinh phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng. Đây là hiện tượng được Isaac Newton khám phá và nghiên cứu kỹ lưỡng.

Câu 2: Hai dao động điều hòa có phương trình dao động lần lượt là ${{x}_{1}}=5cos\left( 2\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$cm và ${{x}_{2}}=5\sqrt{3}cos\left( 2\pi t+\frac{2\pi }{3} \right)$cm. Biên độ và pha của dao động tổng hợp là

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp được tính bằng công thức $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\phi_2-\phi_1)}$, với $A_1 = 5$cm, $A_2 = 5\sqrt{3}$cm và $\phi_2-\phi_1 = \frac{\pi}{2}$, ta được $A = 10$cm. Pha ban đầu $\phi = \frac{\pi}{2}$ vì tổng thành phần cos bằng 0 và tổng thành phần sin dương, đây là bài toán cơ bản về tổng hợp dao động điều hòa.

Câu 3: Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động $\frac{\pi }{4}$

Lời giải: Trong sóng cơ, hai điểm trên cùng phương truyền sóng cách nhau một bước sóng sẽ dao động cùng pha. Điều này xuất phát từ công thức độ lệch pha Δφ = (2π/λ) * d, khi d = λ thì Δφ = 2π tương đương với cùng pha. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 12 về sóng cơ học.

Câu 4: Qua một thấu kính có tiêu cự 20cm một vật thật thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính 15cm. Vật phải đặt

Lời giải: Đây là bài toán về thấu kính phân kỳ vì ảnh của vật thật luôn ảo, cùng chiều và bé hơn vật. Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ với $f = -20$ cm (phân kỳ) và $d' = -15$ cm (ảnh ảo), ta tính được $d = 60$ cm, tức vật phải đặt trước kính 60 cm.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Khi quan sát vật di chuyển ra xa mắt, thủy tinh thể sẽ xẹp dần xuống để giảm độ hội tụ, giúp ảnh của vật rơi đúng trên võng mạc. Đây là cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau, trong khi các lựa chọn khác mô tả sai quá trình điều tiết thủy tinh thể.

Câu 6: Hạt nhân ${}_{6}^{14}C$ phóng xạ ${{\beta }^{-}}$. Hạt nhân con sinh ra có

Lời giải: Khi hạt nhân ${}_{6}^{14}C$ phóng xạ ${{\beta }^{-}}$, một neutron biến thành proton và electron, làm tăng số proton từ 6 lên 7. Hạt nhân con sinh ra là ${}_{7}^{14}N$ có 7 proton và 7 neutron, vì số khối không đổi (A=14) nhưng số proton tăng lên.

Câu 7: Cho đoạn mạch điện trở $10\Omega $, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là

Lời giải: Điện năng tiêu thụ được tính bằng công thức A = (U²/R) × t, với U = 20 V, R = 10 Ω, t = 60 giây. Thay số ta được A = (400/10) × 60 = 40 × 60 = 2400 J = 2,4 kJ, tương ứng với đáp án C.

Câu 8: Đoạn mạch MN gồm các phần tử $R=100\Omega $, $L=\frac{2}{\pi }H$ và $C=\frac{100}{\pi }\mu F$ ghép nối điện. Đặt điện áp $u=220\sqrt{2}cos\left( 100\pi t-\frac{\pi }{4} \right)$V vào hai đầu đoạn mạch MN. Cường độ dòng điện tức thời qua mạch có biểu thức là

Lời giải: Đáp án B là chính xác vì biểu thức dòng điện được tính từ tổng trở mạch RLC nối tiếp với $Z_L = 200\Omega$, $Z_C = 100\Omega$, $Z = 100\sqrt{2}\Omega$ và $I_0 = 2,2A$. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\varphi = \frac{\pi}{4}$ nên pha ban đầu của dòng điện là $\varphi_i = -\frac{\pi}{4} - \frac{\pi}{4} = -\frac{\pi}{2}$.

Câu 9: Một tụ có điện dung $2\mu F$. Khi đặt một hiệu điện thế 4V vào hai bản tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

Lời giải: Điện lượng tích được trên tụ điện được tính bằng công thức $Q = C \times U$, với $C = 2\mu F = 2 \times 10^{-6} F$ và $U = 4V$. Thay số vào ta có $Q = 2 \times 10^{-6} \times 4 = 8 \times 10^{-6} C$, đây là kiến thức cơ bản về tụ điện trong chương trình Vật lý lớp 11.

Câu 10: Điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}cos\left( 2\pi ft \right)$V, có ${{U}_{0}}$ không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi $f={{f}_{0}}$ thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của ${{f}_{0}}$ là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $ωL = \frac{1}{ωC}$. Từ điều kiện này, ta có $ω^2 = \frac{1}{LC}$ suy ra $ω = \frac{1}{\sqrt{LC}}$. Vì $ω = 2πf$ nên $f = \frac{1}{2π\sqrt{LC}}$, đây chính là tần số cộng hưởng của mạch.

Câu 11: Sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kế tiếp là 20cm. Bước sóng $\lambda $ có giá trị bằng

Lời giải: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha gần nhất trên phương truyền sóng. Trong sóng cơ học, khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp chính là giá trị của bước sóng, do đó với khoảng cách 20cm giữa hai đỉnh sóng thì bước sóng λ = 20cm.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?

Lời giải: Đáp án B đúng vì theo lý thuyết sóng điện từ, khi một điện tích dao động sẽ tạo ra trường điện từ biến thiên lan truyền trong không gian dưới dạng sóng. Đây là nguyên lý cơ bản được James Clerk Maxwell phát triển trong thế kỷ 19, giải thích nguồn gốc của sóng điện từ từ các điện tích chuyển động.

Câu 13: Cho đoạn mạch LRC. Cuộn dây thuần cảm có cảm kháng . Hệ số công suất của RC bằng hệ số công suất của cả mạch và bằng 0,6. Điện trở thuần có giá trị

Lời giải: Với hệ số công suất của mạch RC và mạch LRC đều bằng 0,6, ta có điều kiện $Z_L = 2Z_C$. Từ công thức hệ số công suất $\cos\varphi = R/\sqrt{R^2 + Z_C^2} = 0,6$, suy ra $Z_C = \frac{4}{3}R$. Thử với $R = 30\Omega$ thì $Z_C = 40\Omega$ và $Z_L = 80\Omega$, khi đó $\cos\varphi = 30/\sqrt{30^2 + (80-40)^2} = 0,6$ thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 14: Để tăng dung kháng của một tụ điện phẳng có điện môi là không khí ta

Lời giải: Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức $Z_c = \frac{1}{2\pi f C}$, trong đó C là điện dung của tụ. Đối với tụ điện phẳng, điện dung $C = \frac{\varepsilon S}{d}$ tỉ lệ nghịch với khoảng cách d giữa hai bản tụ. Khi tăng khoảng cách d, điện dung C giảm xuống, dẫn đến dung kháng Zc tăng lên theo công thức trên.

Câu 15: Một vật dao động điều hòa với phương trình dạng cosin. Chọn gốc tính thời gian khi vật đổi chiều chuyển động và khi đó gia tốc của vật đang có giá trị dương. Pha ban đầu là

Lời giải: Khi vật đổi chiều chuyển động, nó đang ở vị trí biên. Gia tốc dương xảy ra khi vật ở biên âm (x = -A) vì gia tốc a = -ω²x luôn hướng về vị trí cân bằng. Với phương trình dạng cosin x = Acos(ωt + φ), tại t = 0 và x = -A ta có cosφ = -1, suy ra pha ban đầu φ = π.

Câu 16: Một nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong $r=2\Omega $, mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4W thì điện trở R phải có giá trị

Lời giải: Áp dụng công thức công suất tiêu thụ mạch ngoài $P = I^{2}R = \left(\frac{E}{R+r}\right)^{2}R$, thay các giá trị $E=6V$, $r=2\Omega$, $P=4W$ ta được phương trình $4 = \left(\frac{6}{R+2}\right)^{2}R$. Giải phương trình này thu được hai nghiệm $R=1\Omega$ và $R=4\Omega$, nhưng trong các lựa chọn chỉ có $R=1\Omega$ phù hợp với đáp án A.

Câu 17: Khi có sóng dừng trên một đoạn dây đàn hồi với hai điểm A,B trên dây là các nút sóng thì chiều dài AB sẽ

Lời giải: Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp luôn bằng nửa bước sóng. Do đó, khi hai điểm A và B đều là nút sóng, chiều dài AB sẽ bằng số nguyên lần nửa bước sóng. Đây là tính chất cơ bản của sóng dừng trên dây đàn hồi.

Câu 18: Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ $0,4\pi $ $\mu T$. Nếu dòng điện qua dây dẫn giảm 5A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là

Lời giải: Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện theo công thức $B = \frac{\mu_0 I}{2R}$. Khi dòng điện giảm từ 20A xuống 15A (giảm 25%), cảm ứng từ cũng giảm theo cùng tỉ lệ thành $0,3\pi \mu T$, tương ứng với đáp án B.

Câu 19: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda $. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe ${{S}_{1}},{{S}_{2}}$ đến M có độ lớn bằng

Lời giải: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, điều kiện để có vân tối là hiệu đường đi $\Delta d = \left(k + \frac{1}{2}\right)\lambda$ với k là số nguyên. Vân tối thứ ba tương ứng với k=2, do đó $\Delta d = \left(2 + \frac{1}{2}\right)\lambda = 2,5\lambda$. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 12 về hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Câu 20: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc $\omega $. Gọi ${{q}_{0}}$ là điện tích cực đại của một bản tụ điện thì cường độ dòng điện cực đại trong mạch là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích biến thiên theo phương trình $q = q_0\cos(\omega t)$, do đó dòng điện được tính bằng đạo hàm $i = \frac{dq}{dt} = -q_0\omega\sin(\omega t)$. Cường độ dòng điện cực đại chính là biên độ của hàm sin này, tức là $I_0 = q_0\omega$, khớp với đáp án A.

Câu 21: Giới hạn quang điện của kim loại ${{\lambda }_{0}}=0,50\mu m$. Công thoát electron của natri là

Lời giải: Công thoát electron được tính bằng công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, với $\lambda_0 = 0,50\mu m$, $h = 6,625\times 10^{-34} J\cdot s$ và $c = 3\times 10^8 m/s$. Thay số vào ta được $A = 3,975\times 10^{-19} J$, khớp với đáp án A. Đây là hiện tượng quang điện trong vật lý lượng tử, nơi electron bị bứt ra khỏi kim loại khi ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện.

Câu 22: Poloni ${}_{84}^{210}Po$ phóng xạ theo phương trình: ${}_{84}^{210}Po\to X+{}_{82}^{206}Pb$. Hạt X là

Lời giải: Đây là quá trình phân rã alpha của Poloni-210 thành Chì-206. Áp dụng định luật bảo toàn số khối và số hiệu nguyên tử, ta có số khối của hạt X là 210 - 206 = 4 và số hiệu nguyên tử là 84 - 82 = 2, chính là hạt alpha ${}_{2}^{4}He$. Đây là dạng phân rã phóng xạ phổ biến của các nguyên tố nặng trong tự nhiên.

Câu 23: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là roto quay với tốc độ 750 vòng/phút. Tần số của suất điện động cảm ứng là 50 Hz. Số cặp cực của máy phát là

Lời giải: Tần số của máy phát điện xoay chiều được tính theo công thức $f = \frac{n \times p}{60}$, trong đó n là tốc độ quay (vòng/phút) và p là số cặp cực. Thay số liệu đã cho: $50 = \frac{750 \times p}{60}$, ta tính được $p = 4$. Do đó, máy phát có 4 cặp cực.

Câu 24: Thông tin nào sau đây là sai khi nói về tia X?

Lời giải: Thông tin sai về tia X là khả năng xuyên qua tấm chì dày vài cm. Tia X thực tế bị hấp thụ mạnh bởi chì và chỉ có thể xuyên qua các tấm chì mỏng (khoảng vài mm) chứ không phải vài cm. Các tính chất khác như ion hóa không khí, bước sóng ngắn hơn tia tử ngoại, và khả năng hủy hoại tế bào đều là đặc điểm đúng của tia X.

Câu 25: Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó điểm N đang chuyển động

Câu 25: Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó điểm N đang chuyển động
Lời giải: Điểm M đang ở vị trí thấp hơn vị trí cân bằng và đang đi lên. Điều này có nghĩa là sóng đang truyền từ A đến B (sang phải). Vì nếu sóng truyền sang phải, phần sóng ở bên trái M (có li độ lớn hơn) sẽ đến vị trí của M, đẩy M đi lên. Khi sóng truyền từ A đến B, điểm N nằm ở sườn trước của ngọn sóng (đang lên). Do đó, điểm N cũng sẽ chuyển động đi lên để đạt đến vị trí đỉnh sóng.

Câu 26: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số góc $\omega =20rad/s$ tại vị trí có gia tốc trọng trường $g=10m/{{s}^{2}}$. Khi qua vị trí x = 2cm, vật có vận tốc $v=40\sqrt{3}cm/s$. Lực đàn hồi cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động có độ lớn là

Lời giải: Từ các thông số đã cho, ta tính được biên độ dao động $A = 4cm$ và độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng $\Delta l = 2,5cm$. Do $A > \Delta l$, lực đàn hồi cực tiểu có giá trị $F_{min} = k(\Delta l - A) = 0,1N$. Đây là bài toán điển hình về con lắc lò xo dao động thẳng đứng trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 27: Chiếu bức xạ có bước sóng 0,5 $\mu m$ vào một tấm kim loại có công thoát 1,8 eV. Dùng màn chắn tách một chùm hẹp các electron quang điện và cho nó bay vào một điện trường từ A đến B sao cho ${{U}_{AB}}=-10,8V$. Vận tốc nhỏ nhất và lớn nhất của electron khi tới B lần lượt là

Lời giải: Đáp án B là chính xác vì khi tính toán theo định luật Einstein về hiệu ứng quang điện, năng lượng photon là 2,48 eV và động năng cực đại ban đầu là 0,68 eV. Khi electron bay trong điện trường với hiệu điện thế $U_{AB} = -10,8V$, chúng được tăng tốc thêm 10,8 eV, dẫn đến vận tốc tại B là $1949.10^3 m/s$ (nhỏ nhất) và $2009.10^3 m/s$ (lớn nhất).

Câu 28: Một bản đặt song song làm bằng thủy tinh có bề dày e = 10cm được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng song song, hẹp vào một mặt của bản song song với góc tới $30{}^\circ $. Chiết suất của bản đối với ánh sáng đó là ${{n}_{d}}=1,642$ và đối với ánh sáng tím là ${{n}_{t}}=1,685$. Độ rộng của dải ánh sáng ló ra ở mặt kia của bản là

Lời giải: Đây là bài toán về hiện tượng tán sắc ánh sáng qua bản song song. Áp dụng định luật khúc xạ và công thức tính độ rộng dải màu $\Delta d = e(\tan r_t - \tan r_d)$, với góc tới $30^\circ$ và chiết suất khác nhau cho ánh sáng đỏ và tím, ta tính được độ rộng dải ánh sáng ló ra là 0,86 mm.

Câu 29: Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình ${{u}_{A}}={{u}_{B}}=4cos\left( 10\pi t \right)mm$. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 15 cm/s. Hai điểm ${{M}_{1}},{{M}_{2}}$ cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có $A{{M}_{1}}-B{{M}_{1}}=1cm$ và $A{{M}_{2}}-B{{M}_{2}}=3,5cm$. Tại thời điểm li độ của M là 3mm thì li độ của M tại thời điểm đó là:

Lời giải: Vì $M_1$ và $M_2$ cùng nằm trên elip với A, B là tiêu điểm nên tổng khoảng cách $(AM + BM)$ là không đổi, do đó pha tổng hợp của chúng chỉ khác nhau ở hệ số $\cos(\pi\Delta d/\lambda)$. Với $\cos(\pi\Delta d_1/\lambda) = \cos(\pi/3) = 0,5 > 0$ và $\cos(\pi\Delta d_2/\lambda) = \cos(7\pi/6) = -\sqrt{3}/2 < 0$, hai điểm dao động ngược pha nên $u_{M_2} = -\sqrt{3} \times u_{M_1} = -3\sqrt{3}$ mm.

Câu 30: Cho phản ứng hạt nhân ${}_{1}^{3}H+{}_{1}^{2}H\to {}_{2}^{4}He+{}_{0}^{1}n+17,6MeV$. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1g khí Heli xấp xỉ bằng

Lời giải: Trong phản ứng tổng hợp hạt nhân này, mỗi hạt nhân Heli-4 được tạo ra tỏa ra 17,6 MeV. Với 1g Heli (tương đương 1,505×10²³ hạt nhân), tổng năng lượng tỏa ra là 1,505×10²³ × 17,6 × 1,602×10⁻¹³ ≈ 4,24×10¹¹ J. Đây là bài toán về năng lượng phản ứng hạt nhân trong đề thi thử THPT QG 2022.

Câu 31: Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng lần lượt là m1 = 900 g, m2 = 4 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa A, B và mặt phẳng ngang đều là m = 0,1; coi hệ số ma sát nghỉ cực đại bằng hệ số ma sát trượt. Hai vật được nối với nhau bằng một lò xo nhẹ có độ cứng k = 15 N/m; B tựa vào tường thẳng đứng. Ban đầu hai vật nằm yên và lò xo không biến dạng. Vật nhỏ C có khối lượng m = 100 g bay dọc theo trục của lò xo với vận tốc $\vec{v}$ đến va chạm hoàn toàn mềm với A (sau va chạm C dính liền với A). Bỏ qua thời gian va chạm. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị nhỏ nhất của v để B có thể dịch chuyển sang trái là

Câu 31: Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng lần lượt là m1 = 900 g, m2 = 4 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa A, B và mặt phẳng ngang đều là m = 0,1; coi hệ số ma sát nghỉ cực đại bằng hệ số ma sát trượt. Hai vật được nối với nhau bằng một lò xo nhẹ có độ cứng k = 15 N/m; B tựa vào tường thẳng đứng. Ban đầu hai vật nằm yên và lò xo không biến dạng. Vật nhỏ C có khối lượng m = 100 g bay dọc theo trục của lò xo với vận tốc $\vec{v}$ đến va chạm hoàn toàn mềm với A (sau va chạm C dính liền với A). Bỏ qua thời gian va chạm. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị nhỏ nhất của v để B có thể dịch chuyển sang trái là
Lời giải: Để vật B dịch chuyển sang trái, lực đàn hồi của lò xo phải thắng lực ma sát nghỉ cực đại tác dụng lên B: $k \cdot x_{ext} \ge \mu m_2 g \Rightarrow x_{ext} \ge \frac{0,1 \cdot 4 \cdot 10}{15} = \frac{4}{15}$ m. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng cho hệ (A+C) và lò xo, ta tính được vận tốc V của hệ (A+C) ngay sau va chạm là $V = \sqrt{3,2}$ m/s. Cuối cùng, áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho va chạm mềm, ta có $m \cdot v = (m+m_1)V$, suy ra vận tốc nhỏ nhất của C là $v = \frac{(m+m_1)V}{m} = 10\sqrt{3,2} \approx 17,89$ m/s, giá trị này gần nhất với đáp án 18 m/s.

Câu 32: Vật tham gia đồng thời vào 2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số ${{x}_{1}}={{A}_{1}}cos\omega t$ và ${{x}_{2}}={{A}_{2}}cos(\omega t-\frac{\pi }{2})$. Với ${{v}_{\text{max}}}$ là vận tốc cực đại của vật. Khi hai dao động thành phần ${{x}_{1}}={{x}_{2}}={{x}_{0}}$ thì ${{x}_{0}}$ bằng:

Lời giải: Khi hai dao động thành phần bằng nhau $x_1 = x_2 = x_0$, ta có phương trình $(x_0/A_1)^2 + (x_0/A_2)^2 = 1$ do hai dao động vuông pha. Biên độ tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2}$ và vận tốc cực đại $v_{\text{max}} = \omega A$, từ đó suy ra $|x_0| = \frac{\omega A_1 A_2}{v_{\text{max}}}$.

Câu 33: Hạt nhân X phóng xạ $\alpha $ để tạo thành hạt nhân Y bền theo phương trình X → Y + $\alpha $. Người ta nghiên cứu một mẫu chất, sự phụ thuộc của số hạt nhân X(${{N}_{X}}$) và số hạt nhân Y(${{N}_{Y}}$) trong mẫu chất đó theo thời gian đo được như trên đồ thị. Hạt nhân X có chu kì bán rã bằng

Lời giải: Trong phản ứng phóng xạ $\alpha$, khi số hạt nhân X và Y bằng nhau trên đồ thị, thời điểm đó chính bằng chu kỳ bán rã của hạt nhân X. Đây là tính chất đặc trưng của phóng xạ mà tại đó $N_X = N_Y = \frac{N_0}{2}$, suy ra thời gian cần tìm là 12 ngày.

Câu 34: Điện áp $u={{U}_{0}}cos\left( 100\pi t \right)$ (t tính bằng s) được đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. Cuộn dây có độ tự cảm $L=\frac{0,15}{\pi }H$ và điện trở $r=5\sqrt{3}\Omega $, tụ điện có điện dung $C=\frac{{{10}^{-3}}}{\pi }F$. Tại thời điểm ${{t}_{1}}$(s) điện áp tức thời hai đầu cuộn dây có giá trị 100 V, đến thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{75}s$ thì điện áp tức thời hai đầu tụ điện cũng bằng 100 V. Gía trị của ${{U}_{0}}$ gần đúng là

Lời giải: Từ các thông số đã cho, tính được tổng trở mạch Z = 10 Ω và độ lệch pha φ = π/6. Sử dụng điều kiện điện áp tức thời trên cuộn dây và tụ điện tại hai thời điểm cách nhau 1/75 s (tương ứng 240°), giải hệ phương trình thu được U₀ = 200/√3 ≈ 115 V. Đây là bài toán điển hình về điện áp tức thời trong mạch RLC nối tiếp.

Câu 35: Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch là ${{i}_{1}}$ và ${{i}_{2}}$ được biểu diễn như hình vẽ. Tổng diện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng

Câu 35: Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch là ${{i}_{1}}$ và ${{i}_{2}}$ được biểu diễn như hình vẽ. Tổng diện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định chu kì $T = 10^{-3}$ s, suy ra tần số góc $\omega = \frac{2\pi}{T} = 2000\pi$ rad/s và biên độ dòng điện tương ứng là $I_{01} = 8$ mA, $I_{02} = 6$ mA. Do hai dòng điện vuông pha (đồ thị là hình sin và cosin), nên điện tích $q_1$ và $q_2$ cũng vuông pha. Điện tích cực đại trên mỗi tụ là $Q_{01} = \frac{I_{01}}{\omega} = \frac{8 \cdot 10^{-3}}{2000\pi} = \frac{4}{\pi} \mu C$ và $Q_{02} = \frac{I_{02}}{\omega} = \frac{6 \cdot 10^{-3}}{2000\pi} = \frac{3}{\pi} \mu C$. Vì $q_1, q_2$ vuông pha, tổng điện tích cực đại là $Q_{max} = \sqrt{Q_{01}^2 + Q_{02}^2} = \sqrt{(\frac{4}{\pi})^2 + (\frac{3}{\pi})^2} = \frac{5}{\pi} \mu C$.

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu R tăng 3 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của mạch sau khi nối tắt C là

Lời giải: Từ điều kiện điện áp hiệu dụng trên điện trở tăng 3 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha, ta giải được tỉ số R/ZL = 3. Hệ số công suất của mạch RL sau khi nối tắt tụ là cosφ = R/√(R² + ZL²) = 3/√10. Đây là bài toán điển hình về mạch RLC trong đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý.

Câu 37: Trên một sợi dây đàn hồi rất dài có một sóng ngang, hình sin truyền theo trục Ox. Hình ảnh của một đoạn dây có hai điểm M và N tại hai thời điểm ${{t}_{1}}$ và ${{t}_{2}}$ như hình vẽ. Biết $\Delta t={{t}_{2}}-{{t}_{1}}=0,05s$

Câu 37: Trên một sợi dây đàn hồi rất dài có một sóng ngang, hình sin truyền theo trục Ox. Hình ảnh của một đoạn dây có hai điểm M và N tại hai thời điểm ${{t}_{1}}$ và ${{t}_{2}}$ như hình vẽ. Biết $\Delta t={{t}_{2}}-{{t}_{1}}=0,05s$
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy tại thời điểm $t_2$, phần tử môi trường tại vị trí của N đang ở đỉnh sóng. Tại thời điểm $t_1$, li độ của N là $u_N = 15,3$ mm. Sóng đã truyền từ một đỉnh sóng (ở thời điểm $t_1$) đến vị trí của N trong khoảng thời gian $\Delta t = 0,05$ s. Do đó, ta có mối liên hệ: $u_N = A\cos(\omega \Delta t) \Rightarrow 15,3 = A\cos(0,05\omega)$. Giả sử M và N là hai điểm có vị trí mà tổng độ lệch pha của chúng so với đỉnh sóng là $\pi/2$, khi đó biên độ sóng được tính bằng $A^2 = u_M^2 + u_N^2 = 20^2 + 15,3^2$, suy ra $A \approx 25,18$ mm. Thay giá trị A vào biểu thức trên, ta có $\cos(0,05\omega) = 15,3/25,18$, từ đó tính được $\omega \approx 18,36$ rad/s và tần số $f = \omega/(2\pi) \approx 2,92$ Hz. Từ các dữ kiện này, ta tính được tốc độ truyền sóng là $v \approx 0,24$ m/s.

Câu 38: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400 g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2 s, một lực $\overrightarrow{\text{F}}$ thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20 N. Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tốc độ của vật là

Câu 38: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400 g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2 s, một lực $\overrightarrow{\text{F}}$ thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20 N. Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tốc độ của vật là
Lời giải: Từ $t=1,8$ s, lực tác dụng là $F=12$ N, vật dao động điều hòa quanh VTCB mới $x_{cb} = \frac{mg+F}{k} = 16$ cm với biên độ $A' = 8$ cm (do tại $t=1,8$ s vật ở $x=8$ cm, $v=0$). Lò xo rời điểm treo khi lực kéo đạt 20 N, tức là khi vật ở li độ $x=20$ cm; li độ so với VTCB mới là $x' = |20-16|=4$ cm. Áp dụng công thức độc lập thời gian, tốc độ của vật khi đó là $v = \omega \sqrt{A'^2 - x'^2} = 5\pi \sqrt{8^2 - 4^2} = 20\pi \sqrt{3}$ cm/s.

Câu 39: Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 W, r = 20 W. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều $u\,=\,U\sqrt{2}\cos 100\pi t\text{ }(V).$ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp tức thời giữa hai điểm A, N (uAN) và giữa hai điểm M, B (uMB) theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Hệ số công suất của đoạn mạch AB có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 39: Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 W, r = 20 W. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều $u\,=\,U\sqrt{2}\cos 100\pi t\text{ }(V).$ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp tức thời giữa hai điểm A, N (uAN) và giữa hai điểm M, B (uMB) theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ. Hệ số công suất của đoạn mạch AB có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ điện áp $U_{0AN} = 300$ V, $U_{0MB} = 60\sqrt{3}$ V và hai điện áp $u_{AN}$, $u_{MB}$ vuông pha với nhau. Dựa vào điều kiện vuông pha $(R+r)r + Z_L(Z_L - Z_C) = 0$ và tỉ số biên độ, ta tính được tổng trở của toàn mạch là $Z_{AB} = \sqrt{(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2} = 40\sqrt{7} \, \Omega$. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch AB là $\cos \varphi = \frac{R+r}{Z_{AB}} = \frac{80+20}{40\sqrt{7}} \approx 0,945$.

Câu 40: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng trong khoảng từ $0,40\mu m$ đến $0,76\mu m$. Tại vị trí cách vân sáng trung tâm, 1,56 mm là một vân sáng. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

Lời giải: Áp dụng công thức vị trí vân sáng trong thí nghiệm Young $x = k\frac{\lambda D}{a}$, ta tính được $\lambda = \frac{1,56}{k}$ (μm). Với $k = 3$ (bậc giao thoa), ta được $\lambda = 0,52$ μm nằm trong khoảng cho phép từ 0,40 μm đến 0,76 μm. Đây là nghiệm duy nhất thỏa mãn điều kiện của bài toán.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1
  3. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Lam Sơn 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.