TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Enzim nào sau đây có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã?

Lời giải: Enzim ARN pôlimeraza là enzim chính có vai trò xúc tác tổng hợp phân tử ARN dựa trên mạch khuôn ADN trong quá trình phiên mã. Nó đọc trình tự nucleotit trên mạch gốc ADN và tổng hợp mạch ARN bổ sung, tạo ra các loại ARN như mRNA, tRNA, rRNA.

Câu 2: Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào là quan hệ cộng sinh?

Lời giải: Quan hệ cộng sinh là mối quan hệ tương hỗ mà hai loài cùng có lợi và nhất thiết phải có nhau để tồn tại. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y là một ví dụ điển hình của cộng sinh, trong đó nấm cung cấp nơi ở và nước, còn vi khuẩn lam quang hợp tạo chất hữu cơ nuôi nấm.

Câu 3: Cơ thể nào có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen?

Lời giải: Kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen là kiểu gen mà trong đó cả hai cặp gen đều ở trạng thái dị hợp. Trong các lựa chọn, kiểu gen Ab/aB (tức là AaBb khi viết theo kiểu thông thường) biểu thị sự dị hợp tử ở cả cặp gen A (Aa) và cặp gen B (Bb), do đó thỏa mãn điều kiện. Các kiểu gen còn lại chỉ dị hợp tử về một cặp gen hoặc đồng hợp tử hoàn toàn.

Câu 4: Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể nào là của thể ba?

Lời giải: Thể ba là dạng đột biến lệch bội mà trong bộ nhiễm sắc thể có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng bị thừa ra một chiếc. Do đó, bộ nhiễm sắc thể của thể ba được kí hiệu là 2n+1. Các kí hiệu 3n, 4n là của thể đa bội, còn 2n-1 là của thể một.

Câu 5: Cấu trúc có đường kính nhỏ nhất của nhiễm sắc thể là gì?

Lời giải: Trong các cấu trúc của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản (hay sợi nucleosome) có đường kính nhỏ nhất, khoảng 10-11 nm. Đây là cấp độ tổ chức đầu tiên của DNA, tạo thành bởi phân tử DNA quấn quanh các protein histone. Các cấu trúc khác như sợi nhiễm sắc (sợi 30 nm), cấu trúc siêu xoắn và crômatit đều là các cấp độ tổ chức cao hơn và có đường kính lớn hơn.

Câu 6: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen là gì?

Lời giải: Gen quy định màu mắt ở ruồi giấm nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, với alen A (mắt đỏ) trội hoàn toàn so với alen a (mắt trắng). Ruồi cái có hai nhiễm sắc thể X và để biểu hiện mắt đỏ thuần chủng thì kiểu gen phải là đồng hợp tử trội. Do đó, kiểu gen chính xác là XAXA.

Câu 7: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, phân bố đồng đều thường gặp khi nào?

Lời giải: Phân bố đồng đều thường xảy ra khi điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt hoặc các tương tác đối kháng. Điều này khiến các cá thể có xu hướng phân bố cách đều nhau để tối ưu hóa việc tiếp cận nguồn sống và giảm thiểu xung đột.

Câu 8: Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là gì?

Lời giải: Dịch mạch rây (nhựa luyện) chủ yếu vận chuyển các chất hữu cơ do cây quang hợp tạo ra, trong đó saccarôzơ là đường chính và axit amin cũng là thành phần quan trọng. Các chất này được vận chuyển từ nơi tổng hợp (lá) đến các bộ phận khác của cây cần năng lượng hoặc vật liệu xây dựng.

Câu 9: Ở người bình thường, sau bữa ăn giàu glucôzơ thì hàm lượng insulin và glucagon thay đổi như thế nào?

Lời giải: Sau bữa ăn giàu glucôzơ, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao. Khi đó, tuyến tụy sẽ tăng cường tiết hoocmôn insulin để thúc đẩy các tế bào hấp thu glucôzơ từ máu, giúp hạ đường huyết về mức bình thường. Ngược lại, glucagon sẽ giảm tiết vì chức năng của nó là tăng đường huyết.

Câu 10: Phương pháp nào sau đây giúp nhân giống hoa lan đột biến nhanh, số lượng lớn mà vẫn giữ nguyên phẩm chất của giống?

Lời giải: Phương pháp nuôi cấy mô tế bào là kỹ thuật nhân giống vô tính hiệu quả. Phương pháp này giúp tạo ra số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn, đồng thời giữ nguyên vẹn các đặc tính di truyền của cây mẹ, rất phù hợp để nhân giống hoa lan đột biến quý hiếm mà vẫn bảo toàn phẩm chất của giống.

Câu 11: Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của hai quần thể này không giao phối nhau vì có tiếng kêu gọi bạn tình trong mùa sinh sản khác nhau. Đây là dạng cách li nào?

Lời giải: Cách li tập tính là dạng cách li sinh sản trước hợp tử, xảy ra khi các cá thể không giao phối với nhau do có sự khác biệt về tập tính giao phối hoặc các nghi thức ve vãn, gọi bạn tình. Trong trường hợp này, việc có tiếng kêu gọi bạn tình khác nhau chính là một biểu hiện của cách li tập tính, ngăn cản sự gặp gỡ và giao phối giữa hai quần thể.

Câu 12: Ở thực vật C3, sản phẩm đầu tiên được tạo ra sau khi cố định CO2 là gì?

Lời giải: Ở thực vật C3, sản phẩm đầu tiên được tạo ra sau khi cố định CO2 là APG (Axit phosphoglyceric), cụ thể là 3-phosphoglycerate. Phản ứng này diễn ra khi enzyme RuBisCO xúc tác cho CO2 liên kết với RiDP (Ribulose-1,5-bisphosphate), tạo ra một hợp chất trung gian không bền vững nhanh chóng phân hủy thành hai phân tử APG. Do đó, APG là sản phẩm ổn định đầu tiên của quá trình cố định CO2 ở thực vật C3.

Câu 13: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?

Lời giải: Cá rô là động vật thuộc lớp Cá, có xương sống, vì vậy chúng có hệ tuần hoàn kín. Trong hệ tuần hoàn kín, máu luôn lưu thông trong một hệ thống mạch máu liên tục, không tràn ra khoang cơ thể. Các loài còn lại như Dế mèn, Gián và Ốc sên đều thuộc nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở.

Câu 14: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào?

Lời giải: Bò sát là một nhóm động vật có xương sống xuất hiện lần đầu tiên vào cuối Đại Cổ sinh, cụ thể là vào kỉ Carbon. Mặc dù chúng phát triển mạnh mẽ và thống trị trong Đại Trung sinh, nhưng nguồn gốc của chúng nằm ở Đại Cổ sinh. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 15: Trong hệ sinh thái ruộng lúa, sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?

Lời giải: Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là những sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, chủ yếu thông qua quá trình quang hợp. Cây lúa là một loại thực vật, thực hiện quang hợp để tạo ra chất hữu cơ, do đó nó được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. Các sinh vật còn lại như rắn, châu chấu là sinh vật tiêu thụ, còn giun đất là sinh vật phân giải.

Câu 16: Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình thường tạo được số loại giao tử tối đa là bao nhiêu?

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen AaBb mang hai cặp gen dị hợp tử. Khi giảm phân bình thường, mỗi cặp gen dị hợp sẽ tạo ra hai loại giao tử. Do đó, tổng số loại giao tử tối đa được tạo ra sẽ là $2 \times 2 = 4$ loại (AB, Ab, aB, ab) theo quy luật phân li độc lập của Mendel.

Câu 17: Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

Lời giải: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc phôi thai và cấu trúc giải phẫu bên trong tương tự nhau, mặc dù có thể thực hiện các chức năng khác nhau. Cánh dơi và tay người đều có chung nguồn gốc từ chi trước của động vật có vú, với sơ đồ cấu trúc xương cơ bản giống nhau. Do đó, chúng là cơ quan tương đồng, trong khi các cặp còn lại là cơ quan tương tự.

Câu 18: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển. Ngoài khoảng giới hạn này, bao gồm cả giới hạn dưới và giới hạn trên, điều kiện môi trường trở nên khắc nghiệt đến mức sinh vật không thể sống sót hoặc duy trì các chức năng sống cơ bản. Vì vậy, phát biểu D là đúng.

Câu 19: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN đồng thời gắn một nhóm ribôxôm cùng tham gia gọi là gì?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN có thể đồng thời gắn nhiều ribôxôm để tổng hợp nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại. Cấu trúc gồm mARN và một nhóm ribôxôm cùng hoạt động này được gọi là pôliribôxôm (hay pôlixôm), giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Câu 20: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa. Tần số alen A của quần thể là bao nhiêu?

Lời giải: Tần số alen A (p) trong quần thể được tính bằng tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội (AA) và một nửa tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa). Với tỉ lệ kiểu gen đã cho là 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa, tần số alen A sẽ là $0,2 + (0,5 imes 0,5) = 0,2 + 0,25 = 0,45$. Do đó, đáp án chính xác là B.

Câu 21: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 8 loại kiểu gen?

Lời giải: Để xác định số loại kiểu gen ở đời con, ta nhân số loại kiểu gen của từng cặp gen riêng lẻ. Ở phép lai B (aabbDd × AaBbdd), cặp Aa × aa cho 2 kiểu gen (Aa, aa), cặp Bb × bb cho 2 kiểu gen (Bb, bb), và cặp Dd × dd cho 2 kiểu gen (Dd, dd). Do đó, tổng số loại kiểu gen ở đời con là $2 \times 2 \times 2 = 8$.

Câu 22: Gen D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch 1 của gen có 150 số nuclêôtit loại T và có 450 số nuclêôtit G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gen D?

Lời giải: Gen D có tổng số nuclêôtit là $N = 1500 \times 2 = 3000$ nu. Số nuclêôtit loại A của gen là $A = T = 15\% \times 3000 = 450$ nu. Trên mạch 1 có $T_1 = 150$ nu, theo nguyên tắc bổ sung thì trên mạch 2 có $A_2 = T_1 = 150$ nu. Vì tổng A của cả gen là $A = A_1 + A_2 = 450$, nên $A_1 = 450 - 150 = 300$ nu, suy ra $T_2 = A_1 = 300$ nu. Do đó, trên mạch 2 có $T_2 = 300$ và $A_2 = 150$, tức là $T_2 = 2A_2$.

Câu 23: Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:

Lời giải: Hiện tượng di truyền màu lá ở cây hoa phấn là một ví dụ về di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ), vì gen quy định tính trạng nằm trong lục lạp của tế bào chất. Do đó, kiểu hình của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu hình của cây mẹ. Trong phép lai thuận nghịch, nếu ở phép lai thuận, cây mẹ là cây lá xanh và cây bố là cây lá đốm, thì đời F1 sẽ là 100% cây lá xanh. Khi cho các cây F1 này giao phấn với nhau, cây mẹ F1 mang kiểu hình lá xanh nên đời con F2 cũng sẽ có 100% cây lá xanh.

Câu 24: Để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái, cần tập trung vào bao nhiêu hoạt động sau đây? (1). Bón phân, tưới nước, diệt cỏ đối với các hệ sinh thái nông nghiệp. (2). Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá. (3). Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý. (4). Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.

Lời giải: Các hoạt động (1), (2), (3) đều là những biện pháp tác động tích cực của con người nhằm cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng của các hệ sinh thái nông nghiệp, ao hồ và hệ sinh thái nhân tạo. Hoạt động (4) là sai vì việc tăng cường sử dụng chất hóa học sẽ gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái và làm suy thoái hệ sinh thái về lâu dài.

Câu 25: Khi nói về sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo, nhận định nào sau đây đúng?

Lời giải: Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính đa dạng sinh học cao, lưới thức ăn phức tạp và ít phụ thuộc vào sự can thiệp của con người, do đó chúng có khả năng tự điều chỉnh và phục hồi tốt hơn, dẫn đến sự ổn định và bền vững hơn. Ngược lại, hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng loài thấp, lưới thức ăn đơn giản và phụ thuộc nhiều vào năng lượng bổ sung cũng như sự quản lý của con người, nên kém bền vững và dễ bị tổn thương.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây về đột biến nhiễm sắc thể là đúng?

Lời giải: Đột biến đa bội là hiện tượng tăng số lượng bộ nhiễm sắc thể, xảy ra phổ biến ở thực vật và đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. Ngược lại, ở động vật, đột biến đa bội thường hiếm gặp và thường gây chết hoặc làm giảm sức sống nghiêm trọng. Các phát biểu còn lại không chính xác vì đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở cả nhiễm sắc thể thường và giới tính, đột biến lặp đoạn không luôn làm tăng biểu hiện gen, và đột biến nhiễm sắc thể bao gồm nhiều dạng khác ngoài đa bội lẻ và chẵn.

Câu 27: Đột biến điểm xảy ra ở vùng vận hành O của opêron Lac sẽ như thế nào?

Lời giải: Vùng vận hành O (operator) là vị trí liên kết của prôtêin ức chế. Đột biến điểm tại vùng O có thể làm thay đổi cấu trúc của nó, khiến prôtêin ức chế không thể gắn vào, do đó không thể ngăn cản quá trình phiên mã. Kết quả là nhóm gen cấu trúc Z, Y, A có thể được phiên mã ngay cả khi không có lactôzơ, dẫn đến tăng mức độ biểu hiện.

Câu 28: Khi nói về liên kết gen và hoán vị gen, kết luận nào sau đây sai?

Lời giải: Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen trên một nhiễm sắc thể. Các cặp gen càng nằm gần nhau trên cùng một NST thì tần số hoán vị gen càng thấp, và ngược lại, gen càng xa thì tần số hoán vị càng cao. Vì vậy, kết luận B là sai.

Câu 29: Một cơ thể có kiểu gen $AaBb\frac{{De}}{{dE}}$ tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây sai?

Lời giải: Xét cơ thể có kiểu gen $AaBb\frac{{De}}{{dE}}$. Tỉ lệ giao tử ABDe được tính bằng $P(A) \times P(B) \times P(De) = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times \frac{1-f}{2} = \frac{1-f}{8}$. Trong khi đó, tỉ lệ giao tử abde là $P(a) \times P(b) \times P(de) = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times \frac{f}{2} = \frac{f}{8}$ (với f là tần số hoán vị). Hai tỉ lệ này chỉ bằng nhau khi $1-f = f$, tức là $f = 0,5$, chứ không phải luôn luôn bằng nhau, do đó phát biểu C là sai.

Câu 30: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể tạo ra nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên?

Lời giải: Nguồn nguyên liệu cho tiến hóa bao gồm nguyên liệu sơ cấp (đột biến) và nguyên liệu thứ cấp (biến dị tổ hợp). Biến dị tổ hợp được tạo ra thông qua quá trình giao phối, do sự tổ hợp lại các alen có sẵn từ bố mẹ, tạo ra các kiểu gen mới. Do đó, giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

Câu 31: Ở một loài động vật lưỡng bội, xét phép lai giữa 2 cá thể P:♀Aabb × ♂aaBb. Biết rằng trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở con cái tất cả các tế bào sinh trứng đều có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li ở giảm phân I, giảm phân II phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường, giảm phân tạo giao tử ở con đực diễn ra bình thường. Biết rằng các giao tử đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử đếu có sức sống. Theo lí thuyết, ở đời con không tạo ra được kiểu gen nào sau đây?

Lời giải: Do ở con cái (♀Aabb) có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân I nên sẽ tạo ra 2 loại giao tử là $Aab$ và $b$. Con đực (♂aaBb) giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử là $aB$ và $ab$. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử này trong thụ tinh sẽ tạo ra các kiểu gen $AaaBb$, $Aaabb$, $aBb$, và $abb$, do đó không thể tạo ra kiểu gen $aaaBb$.

Câu 32: Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập theo kiểu tác động cộng gộp. Mỗi alen trội bất kì trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm. Khi lai cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được cây F1 cao 180 cm. Theo lí thuyết, nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì thu được cây có chiều cao 200 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cây cao nhất (AABBDD) lai với cây thấp nhất (aabbdd) cho F1 có kiểu gen AaBbDd, cao 180 cm. Do F1 có 3 alen trội, ta tính được chiều cao cơ bản của cây thấp nhất (aabbdd) là $180 - 3 imes 10 = 150$ cm. Cây F2 cao 200 cm sẽ cần có số alen trội là $(200 - 150) / 10 = 5$. Khi cho F1 (AaBbDd) tự thụ phấn, tỉ lệ đời con F2 có 5 alen trội trong tổng số 6 alen là $C_6^5 / 2^6 = 6/64 = 3/32$.

Câu 33: Khi nói về nhân tố đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền nên luôn di truyền được cho thế hệ sau. (2). Đột biến có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể từ 0,8A thành 0,5A qua 1 thế hệ. (3). Đột biến gen tạo ra alen mới sẽ làm giàu vốn gen của quần thể. (4). Giá trị thích nghi của đột biến gen có thể thay đổi tùy thuộc vào môi trường.

Lời giải: Các phát biểu đúng là (3) và (4). Phát biểu (1) sai vì chỉ đột biến xảy ra ở tế bào sinh dục (đột biến giao tử) mới có khả năng di truyền cho thế hệ sau. Phát biểu (2) sai vì tần số đột biến gen rất thấp, không thể làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột qua một thế hệ.

Câu 34: Tính trạng màu sắc lông ở một loài động vật do một gen có 5 alen quy định, trong đó A1, A2, A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với alen A4, A5; alen A4 trội hoàn toàn so với alen A5. Trong quần thể, số loại kiểu gen dị hợp và số loại kiểu hình tối đa về tính trạng màu lông lần lượt là bao nhiêu?

Lời giải: Số loại kiểu gen dị hợp được tính theo công thức tổ hợp chập 2 của 5 alen là $C_{5}^{2} = 10$. Về số loại kiểu hình, nhóm alen A1, A2, A3 đồng trội với nhau tạo ra 6 kiểu hình; alen A4 trội hoàn toàn so với alen A5 tạo ra 2 kiểu hình; do nhóm (A1, A2, A3) trội hoàn toàn so với nhóm (A4, A5) nên tổng số kiểu hình tối đa trong quần thể là $6 + 2 = 8$.

Câu 35: Một loài thú, ở (P) cho con đực và cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với nhau, thu được F1: - Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn. - Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1). Trong số các con mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1, số con cái dị hợp tử chiếm tỉ lệ 11/29. (2). Đã xảy ra hoán vị gen ở giới đực với tần số 10%. (3). Nếu cho 2 con ở F1 giao phối với nhau thì ở F2 sẽ có tối đa 10 loại kiểu gen. (4). Nếu cho cá thể đực ở (P) lai phân tích thì con đực mắt trắng, đuôi dài ở Fa chiếm 50%.

Lời giải: Dựa vào sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới, ta suy ra hai gen này liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X và có hoán vị gen ở giới cái (tần số 10%). Kiểu gen của P là ♀ $X_{B}^{A}X_{b}^{a}$ × ♂ $X_{B}^{A}Y$. Từ đó, ta có phát biểu (1) và (4) đúng; phát biểu (2) sai vì hoán vị xảy ra ở giới cái; phát biểu (3) sai vì số kiểu gen tối đa ở đời sau là 8. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua, biết mọi diễn biến trong giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau. Khi giao phấn giữa 2 cây thân cao, quả ngọt thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân cao, quả chua là 9%. Theo lý thuyết, trong số các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng? (1). F1 có 36% kiểu gen có 2 alen trội. (2). F1 có 3 loại kiểu gen khi tự thụ phấn sẽ xuất hiện cây thân thấp, quả chua ở đời con. (3). Khi cho các cây thân thấp, quả ngọt ở F1 tự thụ phấn, xác suất thu được cây thân thấp, quả chua ở F2 là 2/9. (4). F1 có 6 kiểu gen dị hợp.

Lời giải: Từ tỉ lệ cây thân cao, quả chua (A_bb) = 9%, ta suy ra kiểu gen lặn aabb = 25% - 9% = 16%. Do đó, tần số giao tử ab = 0.4, suy ra kiểu gen của P là $\frac{AB}{ab}$ với tần số hoán vị gen f = 20%. Dựa trên các thông số này, ta xác định được kết luận (1) và (4) là đúng, còn kết luận (2) và (3) là sai.

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu quả do 3 cặp gen không alen (A, a; B, b; D, d) quy định, các cặp gen di truyền độc lập. Trong kiểu gen có ít nhất 3 alen trội không alen thì quả có màu đỏ, các trường hợp còn lại cho quả màu vàng. Cho một cây có quả màu đỏ (P) lần lượt giao phấn với 2 cây khác thu được kết quả sau: - Phép lai 1: với cây có kiểu gen aabbDD ở F1 có 50% cây quả vàng. - Phép lai 2: với cây có kiểu gen AAbbdd ở F1 có 75% cây quả vàng. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng? (1). Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen. (2). Ở phép lai 2, đời F1 có 2 kiểu gen quy định cây quả đỏ. (3). Cho các cây quả đỏ ở F1 của phép lai 1 giao phấn với nhau, xác suất thu được cây quả đỏ thuần chủng ở đời con là 9/256. (4). Cho cây quả đỏ ở (P) tự thụ phấn, đời con có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình cây quả đỏ.

Lời giải: Từ kết quả của hai phép lai, ta xác định được kiểu gen của cây P phải là AaBbDd vì nó thỏa mãn đồng thời cả hai tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con. Khi đó, xét các kết luận: (1) P dị hợp tử về 3 cặp gen là đúng; (2) Ở phép lai 2, đời F1 có 2 kiểu gen quy định quả đỏ (AABbDd và AaBbDd) là đúng. Kết luận (3) và (4) sai sau khi thực hiện các phép tính di truyền. Do đó, có tất cả 2 kết luận đúng.

Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?

Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?
Lời giải: Từ phả hệ, cặp vợ chồng (6, 7) bình thường sinh con (9) bị bệnh, suy ra bệnh do gen lặn trên NST thường quy định (a). Người số 8 bình thường có bố mẹ dị hợp nên có xác suất mang gen bệnh (Aa) là 2/3. Trong quần thể cân bằng, tần số alen $q(a) = \sqrt{0.01} = 0.1$, xác suất người chồng bình thường mang gen bệnh là $2/11$. Do đó, xác suất họ sinh con bị bệnh là $(2/3) \times (2/11) \times (1/4) = 1/33$, suy ra xác suất sinh con không bị bệnh là $1 - 1/33 = 32/33$.

Câu 39: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 8 chuỗi thức ăn khác nhau. II. Loài B tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn so với loài F. III. Loài E thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau. IV. Lượng chất độc mà loài F tích lũy được cao hơn loài C.

Câu 39: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 8 chuỗi thức ăn khác nhau. II. Loài B tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn so với loài F. III. Loài E thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau. IV. Lượng chất độc mà loài F tích lũy được cao hơn loài C.
Lời giải: Phân tích các phát biểu, ta thấy: có 7 chuỗi thức ăn (phát biểu I sai); loài B và F đều tham gia vào 4 chuỗi thức ăn (phát biểu II sai); loài E chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (phát biểu III sai). Chỉ có phát biểu IV đúng vì loài F có nhiều nguồn thức ăn hơn loài C, dẫn đến có nhiều con đường tích lũy chất độc hơn, do đó, chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 40: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả N14 và N15:

Lời giải: Ban đầu có 1 tế bào E.coli trong môi trường N14, sau 1 thế hệ tạo ra 2 tế bào con đều có ADN chứa N14. Khi chuyển 2 tế bào này sang môi trường N15 và nhân đôi 2 lần, ta thu được 8 tế bào, trong đó có 4 tế bào chứa ADN lai (N14/N15) và 4 tế bào chứa ADN (N15/N15). Cuối cùng, khi chuyển 8 tế bào này sang môi trường N14 nhân đôi 1 lần nữa, 4 tế bào lai ban đầu sẽ tạo ra 4 tế bào lai mới, và 4 tế bào (N15/N15) sẽ tạo ra 8 tế bào lai, do đó tổng số tế bào chứa cả N14 và N15 là 4 + 8 = 12.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Duy Tân
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.