TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi nói về hệ tuần hoàn, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu C là đúng. Ở cá, máu sau khi được ôxy hóa tại mang (máu đỏ tươi) sẽ trực tiếp đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, sau đó mới trở về tim. Các phát biểu còn lại đều sai: giun đất có hệ tuần hoàn kín, tim người bơm máu giàu O2 từ tâm thất trái, và máu ở bò sát đi nuôi cơ thể là máu pha trộn.

Câu 2: Khi nói về hooc môn ở thực vật, phát biểu nào dưới đây sai?

Lời giải: Phát biểu B sai. Hooc môn ở thực vật thường có tính đa hiệu, tác động đến nhiều cơ quan và quá trình sinh lí khác nhau, trong khi hooc môn ở động vật thường có tính chuyên hóa cao hơn, tác động đặc hiệu lên một cơ quan hoặc tế bào nhất định. Các phát biểu A, C, D đều đúng về đặc điểm của hooc môn thực vật.

Câu 3: Nhận định nào về hô hấp sáng ở thực vật là đúng?

Lời giải: Hô hấp sáng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao làm khí khổng đóng lại để tránh mất nước, dẫn đến CO2 cạn kiệt và O2 tích lũy nhiều trong lá. Trong điều kiện này, enzym RuBisCO sẽ hoạt động như một oxygenase, oxy hóa RiDP thay vì cố định CO2, gây lãng phí sản phẩm quang hợp và năng lượng.

Câu 4: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 20. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có số nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

Lời giải: Loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là $2n = 20$. Từ đó, ta có số nhiễm sắc thể đơn bội là $n = 20 / 2 = 10$. Cây tam bội ($3n$) được phát sinh từ loài này sẽ có số nhiễm sắc thể là $3 imes 10 = 30$.

Câu 5: Trong các thông tin về đột biến dưới đây, những thông tin nói về đột biến gen là (1). Xảy ra ở cấp độ phân tử, có tính thuận nghịch. (2). Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3). Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. (4). Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

Lời giải: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra ở cấp độ phân tử và có tính thuận nghịch. Chúng cũng là nguồn gốc chính tạo ra các alen mới trong quần thể, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa. Các thông tin (2) và (3) liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, không phải đột biến gen.

Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể là 12. Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể là thể một, thể ba và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân theo thứ tự là:

Lời giải: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là $2n = 12$, suy ra $n=6$. Tại kì sau của nguyên phân, số lượng nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào tạm thời tăng gấp đôi so với trạng thái ban đầu của thể đột biến. Thể một: $(2n - 1) = 12 - 1 = 11$ NST. Tại kì sau nguyên phân: $2 imes 11 = 22$ NST. Thể ba: $(2n + 1) = 12 + 1 = 13$ NST. Tại kì sau nguyên phân: $2 imes 13 = 26$ NST. Thể tam bội: $3n = 3 imes 6 = 18$ NST. Tại kì sau nguyên phân: $2 imes 18 = 36$ NST. Vậy, số lượng NST có trong mỗi tế bào của các thể đột biến khi đang ở kì sau của nguyên phân theo thứ tự là 22; 26; 36.

Câu 7: Chuỗi polipeptit do gen đột biến quy định có trình tự axit amin như sau: Pro - Ser - Glu - Phe. Đột biến đã thay thế một nuclêôtit loại A trên mạch gốc thành nuclêôtit loại X. Biết mã di truyền của một số axit amin như sau: Côđôn 5'UUU3' 5'XXX 3' 5'UXU3' 5'GAU3' 5'GAG3' Axit amin Phe Pro Ser Asp Glu Trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của đoạn gen trước khi bị đột biến là:

Lời giải: Từ chuỗi polipeptit đột biến (Pro - Ser - Glu - Phe), ta suy ra trình tự mạch gốc của gen đột biến là 3’GGG AGA XTX AAA 5’. Vì đột biến thay thế một nuclêôtit A bằng X trên mạch gốc, nên trình tự gốc ban đầu phải là 3’GGG AGA XTA AAA 5’, vì sự thay đổi từ bộ ba 3’XTA5’ thành 3’XTX5’ đã làm codon mARN chuyển từ GAU (mã hóa Asp) thành GAG (mã hóa Glu), hoàn toàn phù hợp với dữ kiện.

Câu 8: Một nhiễm sắc thể có trình tự phân bố các gen ABCHK.EG. Nhiễm sắc thể này đã đột biến thành một nhiễm sắc thể mới có trình tự các gen như sau: ABCK.EG. Dạng đột biến này

Lời giải: Từ trình tự gen ban đầu ABCHK.EG chuyển thành ABCK.EG cho thấy gen H đã bị mất đi, đây là dạng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. Đột biến mất đoạn làm mất vật chất di truyền và gây mất cân bằng gen, do đó thường gây hậu quả nghiêm trọng như làm giảm sức sống hoặc gây chết ở sinh vật.

Câu 9: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ? (1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki. (2) Nuclêôtit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới. (3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản. (4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. (5) Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN. (6) Sử dụng 8 loại nuclêôtit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu.

Lời giải: Các đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực là (1), (2), (4), (5). Đặc điểm (3) chỉ có ở sinh vật nhân thực (nhân sơ thường chỉ có 1 điểm khởi đầu tái bản), còn đặc điểm (6) sai về nguyên liệu sử dụng (nguyên liệu là 4 loại A, T, G, X). Do đó, có 4 đặc điểm chung.

Câu 10: Alen B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa vùng mã hóa của gen tạo thành alen b, làm cho côdon 5'UGG 3'trên mARN được phiên mã từ alen B trở thành côdon 5'UGA3' trên mARN được phiên mã từ alen b, Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng? I. Alen B ít hơn alen b một liên kết hiđrô. II. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp khác với chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp 1 axit amin. III. Đột biến có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin và biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể sinh vật. IV. Chuỗi polipeptit do alen B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polipeptit do alen b quy định tổng hợp.

Lời giải: Đột biến làm côdon 5'UGG3' (mã hóa axit amin Tryptophan) thành 5'UGA3' (côdon kết thúc), gây ra sự kết thúc sớm của quá trình dịch mã. Do đó, chuỗi polipeptit do alen b quy định sẽ ngắn hơn so với alen B (IV đúng). Vì đây là sinh vật nhân sơ, đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay ra kiểu hình và sự thay đổi cấu trúc prôtêin này có thể làm thay đổi chức năng của nó (III đúng). Vậy, có 2 dự đoán đúng.

Câu 11: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♀$\frac{{AB}}{{ab}}Dd$ × ♂$\frac{{Ab}}{{aB}}Dd$, loại kiểu hình A-B-D- có tỉ lệ 40,5%. Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số như nhau. Tần số hoán vị gen là

Lời giải: Ta tách riêng phép lai của cặp gen Dd, ta có $Dd \times Dd \rightarrow \frac{3}{4}D-$. Theo đề bài, tỉ lệ kiểu hình A-B-D- là 40,5%, do đó tỉ lệ kiểu hình A-B- = $40,5\% / (3/4) = 54\%$. Áp dụng công thức cho liên kết gen, ta có tỉ lệ A-B- = 0,5 + tỉ lệ aabb, suy ra tỉ lệ $aabb = 54\% - 50\% = 4\%$. Ở phép lai $\frac{AB}{ab} \times \frac{Ab}{aB}$, tỉ lệ $aabb = \frac{1-f}{2} \times \frac{f}{2} = 0,04 \Rightarrow f(1-f)=0,16$. Giải phương trình này với điều kiện tần số hoán vị $f \le 0,5$, ta được $f = 0,2$ hay 20%.

Câu 12: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

Lời giải: Phân tích tỉ lệ F1 (6:6:3:1) cho thấy kiểu gen của P là (Ab/aB)Dd, di truyền theo quy luật liên kết gen hoàn toàn và tương tác bổ sung (9 đỏ : 7 trắng). Phép lai phân tích P với cây đồng hợp lặn ((Ab/aB)Dd x (ab/ab)dd) sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 thân thấp, hoa đỏ : 2 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng.

Câu 13: Điều hòa hoạt động của gen chính là gì?

Lời giải: Điều hòa hoạt động của gen là quá trình kiểm soát việc gen có được biểu hiện hay không, và nếu có thì biểu hiện ở mức độ nào. Mục tiêu cuối cùng của quá trình này là điều hòa lượng sản phẩm chức năng (protein hoặc ARN) mà gen tạo ra, đảm bảo chúng được tổng hợp đúng lúc và đủ số lượng cho nhu cầu của tế bào. Các lựa chọn A, C, D chỉ là các sản phẩm trung gian hoặc một loại sản phẩm cụ thể, không bao quát toàn bộ khái niệm “sản phẩm của gen”.

Câu 14: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu C đúng vì chọn lọc chống lại một loại kiểu gen đồng hợp (chọn lọc định hướng) sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả hai kiểu gen đồng hợp (ưu thế lai), vốn có xu hướng duy trì cả hai alen trong quần thể. Các phát biểu A và B sai vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen mới mà chỉ sàng lọc. Phát biểu D sai vì chọn lọc tự nhiên không tác động lên các đột biến trung tính.

Câu 15: Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn cảm thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc, Điều đó chứng tỏ

Lời giải: Thí nghiệm cho thấy khi lấy tế bào chất của tế bào kháng thuốc (sau khi đã loại bỏ nhân) và cho kết hợp với tế bào mẫn cảm thì tạo ra tế bào lai có khả năng kháng thuốc. Điều này chứng tỏ nhân tố di truyền quy định tính trạng kháng thuốc nằm trong tế bào chất chứ không phải trong nhân tế bào. Do đó, đây là trường hợp di truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể, thường là gen trong ti thể.

Câu 16: Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến nào?

Lời giải: Các bazơ nitơ tồn tại ở dạng thường và dạng hiếm, trong đó dạng hiếm có thể gây kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN (ví dụ A* kết cặp với X). Sự kết cặp sai này qua các lần nhân đôi tiếp theo sẽ dẫn đến thay thế một cặp nuclêôtit ban đầu bằng một cặp nuclêôtit khác. Đây chính là cơ chế gây ra đột biến gen dạng thay thế một cặp nuclêôtit.

Câu 17: Ở một loài động vật, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về một lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai lôcut này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả hai giới ở hai lôcut trên là

Lời giải: Gọi lôcut quy định màu lông là A, a và màu mắt là B, b. Do hai lôcut này cùng nằm trên X nên có 4 loại giao tử X là $X^{AB}, X^{Ab}, X^{aB}, X^{ab}$. Số kiểu gen ở giới cái (XX) là $4(4+1)/2 = 10$ và ở giới đực (XY) là 4, tổng cộng là 14 kiểu gen. Về kiểu hình, ở giới cái có 3 kiểu hình lông (trội không hoàn toàn) × 2 kiểu hình mắt (trội hoàn toàn) = 6 kiểu hình; ở giới đực có 2 kiểu hình lông × 2 kiểu hình mắt = 4 kiểu hình, do đó tổng số kiểu hình là 6 + 4 = 10.

Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd x AaBbdd có tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là bao nhiêu?

Lời giải: Ta tiến hành xét riêng sự di truyền của từng cặp gen trong phép lai AaBBDd × AaBbdd. Tỉ lệ kiểu gen của đời con là tích tỉ lệ của từng cặp gen: (1AA:2Aa:1aa)(1BB:1Bb)(1Dd:1dd) = 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1. Tương tự, tỉ lệ kiểu hình là tích tỉ lệ của từng cặp tính trạng: (3 trội : 1 lặn) × (100% trội) × (1 trội : 1 lặn) = 3:3:1:1.

Câu 19: Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn. Cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liên kết với nó. Cá rô tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào. Thực vật tích lũy được 1500000 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:

Lời giải: Ta có chuỗi thức ăn: Thực vật → Cào cào → Cá rô → Cá lóc. Năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng cá rô (cấp 3) là: $1620 / 9\% = 18000$ kcal. Năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng cào cào (cấp 2) là: $18000 / 10\% = 180000$ kcal. Vậy, hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là: $(180000 / 1500000) \times 100\% = 12\%$.

Câu 20: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Nếu loại bỏ tất cả các cây hoa đỏ và hoa trắng F1, sau đó cho các cây hoa hồng và hoa vàng ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ:

Lời giải: Tỉ lệ F1 (9 đỏ : 3 hồng : 3 vàng : 1 trắng) cho thấy đây là tương tác gen kiểu bổ sung. Các cây được chọn để giao phấn ngẫu nhiên là hoa hồng (1AAbb:2Aabb) và hoa vàng (1aaBB:2aaBb) với tỉ lệ bằng nhau. Quần thể này tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau là $1/3$ Ab, $1/3$ aB và $1/3$ ab, do đó tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ (AaBb) ở F2 là $2 \times 1/3 \times 1/3 = 2/9$.

Câu 21: Ở tế bào nhân thực, vùng đầu mút của NST có vai trò gì?

Lời giải: Vùng đầu mút (telomere) của nhiễm sắc thể nhân thực có cấu tạo đặc biệt gồm các đoạn ADN lặp lại và protein liên kết, có vai trò bảo vệ các NST khỏi bị hư hại và ngăn chúng dính vào nhau. Điều này giúp duy trì sự ổn định của bộ gen trong quá trình phân bào.

Câu 22: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

Lời giải: Gen điều hòa R (lacI) không nằm trong thành phần của opêron Lac và hoạt động một cách độc lập, liên tục. Do đó, gen này luôn tiến hành phiên mã và dịch mã để tổng hợp prôtêin ức chế bất kể môi trường có lactôzơ hay không. Sự có mặt của lactôzơ chỉ ảnh hưởng đến hoạt tính của prôtêin ức chế, chứ không ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp ra nó.

Câu 23: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của yếu tố nào?

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, mạch mã gốc (hay mạch khuôn) của phân tử ADN đóng vai trò làm khuôn để tổng hợp phân tử ARN tương ứng. Enzyme ARN polymerase sẽ trượt dọc theo mạch mã gốc và lắp ráp các ribonucleotit theo nguyên tắc bổ sung.

Câu 24: Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen XBXbXb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ?

Lời giải: Con gái có kiểu gen $X^B X^b X^b$ đã nhận một giao tử bình thường $X^B$ từ bố và một giao tử đột biến $X^b X^b$ từ mẹ. Giao tử $X^b X^b$ được tạo ra do trong quá trình giảm phân II ở mẹ, các nhiễm sắc tử chị em của nhiễm sắc thể $X^b$ đã không phân li. Do đó, quá trình giảm phân ở bố diễn ra bình thường, còn ở mẹ đã xảy ra rối loạn không phân li ở giảm phân II.

Câu 25: Cho biết các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Tỉ lệ kiểu gen tạo ra từ phép lai AAaa x Aa là bao nhiêu?

Lời giải: Cơ thể tứ bội AAaa giảm phân tạo ra các loại giao tử lưỡng bội với tỉ lệ là $1/6$ AA : $4/6$ Aa : $1/6$ aa. Cơ thể lưỡng bội Aa giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội với tỉ lệ $1/2$ A : $1/2$ a. Tổ hợp các giao tử này trong phép lai ($1/6$ AA : $4/6$ Aa : $1/6$ aa) x ($1/2$ A : $1/2$ a) sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.

Câu 26: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1)?

Lời giải: Do sự không phân tách của cặp NST giới tính ở người mẹ trong giảm phân I, các loại giao tử tạo ra là XX và O với tỉ lệ ngang nhau. Khi kết hợp với giao tử bình thường X và Y từ người bố, các hợp tử có thể được tạo thành là: XXX, XXY, XO và YO. Trong đó, hợp tử YO không có sức sống, nên các con sinh ra có thể có 3 kiểu gen là XXX, XXY (đột biến thể ba) và XO (đột biến thể một). Do đó, tỉ lệ con sống sót bị đột biến thể ba là 2/3, tương đương 66,7%.

Câu 27: Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường thực tế cho số loại giao tử là bao nhiêu?

Lời giải: Trong quá trình giảm phân bình thường của một tế bào sinh dục đực, dù có nhiều cặp gen dị hợp như AaBbDd, một tế bào sinh tinh chỉ tạo ra tối đa 2 loại giao tử. Điều này là do sự phân ly của các nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì sau I giảm phân, mỗi tế bào con chỉ mang một nửa số nhiễm sắc thể với các tổ hợp alen khác nhau, dẫn đến 2 loại giao tử được tạo ra từ một tế bào duy nhất.

Câu 28: Có các nhận xét sau đây: 1. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định. 2. Cô Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má núm đồng tiền. 3. Kiểu hình được tạo thành là kết quả tổ hợp các tính trạng được chọn lọc của Bố, Mẹ 4. Mức độ mềm dẻo kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào kiểu gen quy định kiểu hình đó 5. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào. Số nhận xét không đúng là:

Lời giải: Các nhận xét không đúng là (1), (2), (3), do đó có 3 nhận xét không đúng. (1) Khả năng phản ứng của cơ thể do kiểu gen quy định. (2) Con nhận vật chất di truyền từ cả bố và mẹ, không phải nhận nguyên vẹn tính trạng từ một bên. (3) Kiểu hình là kết quả tương tác của kiểu gen và môi trường, không phải là sự tổ hợp chọn lọc các tính trạng của bố mẹ.

Câu 29: Ở một loại thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%. Phép lai (P)Ab/aB DE/de x Ab/aB DE/de cho đời con thân thấp, hoa trắng, quả vàng dài chiếm tỉ lệ:

Lời giải: Xét riêng từng cặp gen liên kết. Phép lai $Ab/aB \times Ab/aB$ với tần số hoán vị 20% sinh ra giao tử hoán vị $ab = 20\%/2 = 0,1$, do đó tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng (aabb) là $0,1 \times 0,1 = 0,01$. Phép lai $DE/de \times DE/de$ với tần số hoán vị 40% sinh ra giao tử liên kết $de = (100\%-40\%)/2 = 0,3$, do đó tỉ lệ kiểu hình quả vàng, dài (ddee) là $0,3 \times 0,3 = 0,09$. Vì các cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ đời con có kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả vàng dài là $0,01 \times 0,09 = 0,0009 = 0,09\%$.

Câu 30: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau: 3'...AUG - GAU - AAA - AAG - XUU - AUA - UAU - AGX - GUA - UAG...5' Khi được dịch mã thì chuỗi poolipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axitamin?

Lời giải: Quá trình dịch mã bắt đầu từ mã mở đầu (AUG) và kết thúc khi gặp mã kết thúc (UAG, UAA, UGA), mã kết thúc không mã hóa axit amin. Trong đoạn mARN 3'...AUG - GAU - AAA - AAG - XUU - AUA - UAU - AGX - GUA - UAG...5', nếu đọc theo chiều dịch mã từ 5' đến 3', mã mở đầu là AUG và mã kết thúc là UAG. Các bộ ba mã hóa axit amin là AUG, GAU, AAA, AAG, XUU, AUA, UAU, AGX, GUA. Như vậy, có tổng cộng 9 bộ ba mã hóa axit amin, tạo thành chuỗi polipeptit gồm 9 axit amin.

Câu 31: Phả hệ ở hình bên mô tả sự biểu hiện 2 bệnh ở 1 dòng họ. Biết rằng: alen H quy định bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen h quy định không bị bệnh N; kiểu gen Hh quy định bị bệnh N ở nam, không bị bệnh N ở nữ; bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường và mẹ của người số 3 bị bệnh N. Cho các phát biểu sau về phả hệ này: I. Bệnh M do alen lặn quy định. II. Có tối đa 7 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. III. Có tối đa 5 người dị hợp 2 cặp gen. IV. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 cặp gen của cặp 10-11 là 7/150. Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 31: Phả hệ ở hình bên mô tả sự biểu hiện 2 bệnh ở 1 dòng họ. Biết rằng: alen H quy định bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen h quy định không bị bệnh N; kiểu gen Hh quy định bị bệnh N ở nam, không bị bệnh N ở nữ; bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường và mẹ của người số 3 bị bệnh N. Cho các phát biểu sau về phả hệ này: I. Bệnh M do alen lặn quy định. II. Có tối đa 7 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. III. Có tối đa 5 người dị hợp 2 cặp gen. IV. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 cặp gen của cặp 10-11 là 7/150. Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Lời giải: Dựa vào phả hệ, ta xác định bệnh M do gen lặn trên NST thường và bệnh N do gen trội trên NST thường, chịu ảnh hưởng của giới tính. Xét các phát biểu: (I) đúng; (II) đúng vì có 7 người (4, 5, 6, 7, 10, 11, 13) chưa xác định được kiểu gen; (III) sai vì có thể có tối đa 6 người dị hợp 2 cặp gen; (IV) đúng vì xác suất sinh con gái không bệnh đồng hợp 2 cặp gen (AAhh) của cặp 10-11 là $1/2 \times 7/15 \times 1/5 = 7/150$. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 32: Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen A1 A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gen A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau: I. Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn gấp đôi tổng số các loại kiểu gen đồng hợp. II. Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gen là 2: 2: 2: 1: 1:1 III. Nếu alen A trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3 thì kiểu hình do alen A1 qui định luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. IV. Nếu tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P. Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Lời giải: Từ giả thiết quần thể cân bằng di truyền và tần số 3 kiểu gen dị hợp bằng nhau, ta suy ra tần số mỗi alen A1, A2, A3 đều là 1/3. Dựa vào tần số này, ta xác định được: tổng tần số dị hợp (2/3) gấp đôi đồng hợp (1/3) (I đúng), tỉ lệ kiểu gen là 2:2:2:1:1:1 (II đúng), và kiểu hình trội A1 chiếm tỉ lệ lớn nhất 5/9 (III đúng). Khi các kiểu gen đồng hợp không sinh sản, chỉ các cá thể dị hợp giao phối ngẫu nhiên sẽ duy trì tần số alen không đổi (1/3), do đó cấu trúc di truyền của F1 không thay đổi so với P (IV đúng).

Câu 33: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thế hệ P có số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%. II. Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%. III. Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256. IV. Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở P tự thụ, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hinh lặn chiếm tỉ lệ 1/32.

Lời giải: Quần thể F1 cân bằng di truyền có kiểu hình lặn $aa = 6,25\%$, suy ra tần số alen $a = q = \sqrt{0.0625} = 0.25$. Do ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen, đây cũng là tần số alen của P. Từ các dữ kiện của P (80% trội, 20% lặn), ta tính được cấu trúc di truyền của P là: 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2 aa. Dựa trên cấu trúc này, ta xác định được các phát biểu đúng là II, III, và IV.

Câu 34: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập qui định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?

Lời giải: Phát biểu A sai. Tỉ lệ kiểu gen 1:2:1 là kết quả của phép lai một cặp tính trạng giữa hai cơ thể dị hợp (Aa × Aa). Với hai cặp gen, để có tỉ lệ này thì bố mẹ phải có kiểu gen ví dụ AABb × aaBb, nhưng hai cơ thể này có kiểu hình không khác nhau về tính trạng thứ hai (cùng là B-), trái với giả thiết P khác nhau về cả 2 tính trạng. Các trường hợp còn lại đều có thể xảy ra: P: AABb × aabb → F1 tỉ lệ 1:1; P: AaBb × aabb → F1 tỉ lệ 1:1:1:1; P: AABB × aabb → F1 gồm 100% cá thể dị hợp 2 cặp gen.

Câu 35: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen: A, a; B, cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gen x Cây dị hợp 1 cặp gen, thu được F1. Theo lí thuyết, số cây dị hợp 1 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Ta có thể xét một trường hợp cụ thể để minh họa. Giả sử phép lai là $AB/ab \times Ab/ab$ và các gen liên kết hoàn toàn, ta thu được F1 có tỉ lệ $1 AB/Ab : 1 AB/ab : 1 Ab/ab : 1 ab/ab$. Trong đó, các cá thể dị hợp về một cặp gen là $AB/Ab$ (kiểu gen AABb) và $Ab/ab$ (kiểu gen Aabb), chiếm tổng tỉ lệ là $1/4 + 1/4 = 50%$. Kết quả này không thay đổi khi xét các trường hợp khác về kiểu gen của P hoặc có xảy ra hoán vị gen.

Câu 36: Ở một loài côn trùng, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông đen, a quy định lông trắng. Kiểu gen Aa biểu hiện lông đen ở con đực và lông trắng ở con cái. Cho con đực lông trắng lai với con cái lông đen được F1. Nếu cho các con đực F1 giao phối với con cái lông đen, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở đời con bằng bao nhiêu?

Lời giải: Theo quy ước, con đực lông trắng có kiểu gen là $aa$, con cái lông đen phải có kiểu gen $AA$ (vì kiểu gen $Aa$ ở con cái biểu hiện lông trắng). Phép lai P: ♂ $aa$ × ♀ $AA$ → F1: 100% $Aa$. Cho con đực F1 ($Aa$, lông đen) giao phối với con cái lông đen ($AA$), ta có phép lai: ♂ $Aa$ × ♀ $AA$. Đời con có tỉ lệ kiểu gen là $1 AA : 1 Aa$, do đó tỉ lệ kiểu hình là 75% lông đen (tất cả con đực và con cái $AA$) và 25% lông trắng (con cái $Aa$).

Câu 37: Nếu tần số hoán vị giữa 2 gen là 10% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là bao nhiêu?

Lời giải: Trong di truyền học, khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể được xác định bằng tần số hoán vị gen giữa chúng. Theo quy ước, 1% tần số hoán vị tương đương với 1 centimorgan (cM) hay 1 đơn vị bản đồ. Vì vậy, nếu tần số hoán vị là 10%, khoảng cách giữa hai gen là 10 cM.

Câu 38: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P. ♀$\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times $ ♂$\frac{{Ab}}{{aB}}{X^d}Y$thu được F1. Trong tổng số cá thể F1 số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Ta xét riêng từng nhóm gen. Từ tỉ lệ cá thể cái lông hung, chân thấp, mắt đen $(\frac{ab}{ab}X^d X^d)$ là 1%, ta suy ra tỉ lệ kiểu gen $\frac{ab}{ab} = 1\% \div P(X^d X^d) = 1\% \div 0,25 = 4\%$. Tỉ lệ $\frac{ab}{ab}$ bằng tích giao tử $\underline{ab}$ của mẹ $(\frac{1-f}{2})$ và giao tử $\underline{ab}$ của bố $(\frac{f}{2})$, giải ra được tần số hoán vị $f=20\%$. Từ đó, tỉ lệ cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu (Aabb D-) là $[(0,1 \times 0,1) + (0,4 \times 0,4)] \times 0,5 = 0,085 = 8,5\%$.

Câu 39: Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Hội chứng Đao (Down syndrome) chủ yếu là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể, cụ thể là thể ba nhiễm sắc thể 21 (trisomy 21). Điều này có nghĩa là người mắc hội chứng này có ba nhiễm sắc thể số 21 thay vì hai như bình thường.

Câu 40: Ở một loài thực vật, lộcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

Lời giải: Khi cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, đời con F1 sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Vì alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, nên kiểu hình ở F1 sẽ là 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. Tuy nhiên, kiểu hình của mỗi cây được quy định bởi kiểu gen riêng của nó, do đó mỗi cây F1 chỉ có một kiểu gen về màu sắc quả và chỉ cho ra một loại quả duy nhất (hoặc đỏ, hoặc vàng), không thể có cả hai loại quả trên cùng một cây.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.