TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu của cây bàng là gì?

Lời giải: Rễ là cơ quan chính của thực vật có chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất. Cấu tạo của rễ với nhiều lông hút và hệ thống mạch dẫn giúp tối ưu hóa quá trình này, cung cấp dưỡng chất cần thiết cho toàn bộ cây bàng.

Câu 2: Vùng cấu trúc có tác dụng bảo vệ NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau là gì?

Lời giải: Đầu mút NST (telomere) là vùng cấu trúc chuyên biệt ở hai đầu của nhiễm sắc thể. Chức năng chính của telomere là bảo vệ các đầu nhiễm sắc thể khỏi bị hư hại, ngăn chặn chúng dính vào nhau và duy trì sự ổn định của bộ gen trong quá trình phân bào.

Câu 3: Cây nắp ấm bắt ruồi là ví dụ của mối quan hệ mà trong đó 2 loài như thế nào?

Lời giải: Cây nắp ấm là loài thực vật ăn thịt, chúng bắt giữ và tiêu hóa côn trùng (như ruồi) để lấy chất dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ. Trong mối quan hệ này, cây nắp ấm có lợi vì nhận được dinh dưỡng, còn con ruồi bị hại (bị tiêu diệt). Đây là ví dụ về mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, trong đó một loài có lợi và một loài bị hại.

Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?

Lời giải: Thực vật C4 có nhiều ưu điểm vượt trội so với thực vật C3, đặc biệt trong điều kiện môi trường nóng ẩm, nhiều ánh sáng. Các ưu điểm đó là có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn và thoát hơi nước thấp hơn, dẫn đến nhu cầu nước thấp hơn. Do đó, nhận định “Nhu cầu nước cao hơn” là không đúng.

Câu 5: Sinh vật nào dưới đây có hệ tuần hoàn đơn?

Lời giải: Hệ tuần hoàn đơn là hệ tuần hoàn mà máu chỉ đi qua tim một lần trong mỗi vòng tuần hoàn toàn cơ thể, điển hình ở cá. Ở cá chép, máu từ tim bơm lên mang để trao đổi khí, sau đó theo động mạch chủ đi nuôi cơ thể rồi trở về tim. Các sinh vật còn lại như cá sấu (bò sát), chim sẻ (chim) và voi (thú) đều có hệ tuần hoàn kép.

Câu 6: Trong quá trình phiên mã, enzim lắp ráp các nuclêôtit tự do để tổng hợp nên phân tử ARN là gì?

Lời giải: Trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN từ khuôn ADN), enzim ARN polimeraza có vai trò lắp ráp các nuclêôtit tự do của môi trường theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn ADN để tạo thành phân tử ARN. Các enzim khác như ADN polimeraza, enzim tháo xoắn hay restrictaza không thực hiện chức năng tổng hợp ARN trực tiếp.

Câu 7: Hiện tượng cá mập con mới nở ăn trứng chưa nở cùng lứa là biểu hiện của mối quan hệ nào trong quần thể?

Lời giải: Hiện tượng cá mập con mới nở ăn trứng chưa nở cùng lứa là một biểu hiện rõ nét của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. Trong đó, các cá thể cùng loài cạnh tranh trực tiếp nguồn thức ăn (trứng chưa nở) để tăng cơ hội sống sót và phát triển, loại bỏ bớt các đối thủ tiềm năng.

Câu 8: Con đực ở loài sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính là XY?

Lời giải: Ở ruồi giấm, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, trong khi con cái là XX. Ngược lại, ở gà và bướm tằm, con đực có cặp NST giới tính đồng giao tử (như ZZ hoặc XX) và con cái là dị giao tử (như ZW hoặc XY). Châu chấu là trường hợp XO, với con đực là XO và con cái là XX.

Câu 9: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhận định nào sau đây không đúng về chọn lọc tự nhiên?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên không luôn loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể. Alen lặn vẫn có thể tồn tại trong quần thể dưới dạng dị hợp tử (Aa) mà không biểu hiện ra kiểu hình, do đó không chịu tác động trực tiếp của chọn lọc. Các nhận định A, B, D đều đúng về chọn lọc tự nhiên.

Câu 10: Phát biểu nào sai khi nói về điện thể sinh thái?

Lời giải: Phát biểu B sai. Trong diễn thể sinh thái, sự biến đổi của quần xã sinh vật luôn gắn liền và tác động qua lại với sự biến đổi của môi trường. Quần xã thay đổi sẽ làm thay đổi môi trường, và môi trường thay đổi sẽ tạo điều kiện cho các quần xã khác phát triển.

Câu 11: Triplet 3'AGT5' mã hóa axit amin xerin, tARN tương ứng vận chuyển axit amin này có anticodon là gì?

Lời giải: Triplet 3'AGT5' trên mạch mã gốc của gen sẽ được phiên mã thành codon trên mARN là 5'UCA3' (theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-C và chiều ngược lại). Anticodon trên tARN sẽ bổ sung và ngược chiều với codon trên mARN. Vì vậy, anticodon tương ứng là 3'AGU5'.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng về cơ thể có kiểu gen $AaBb\frac{{De}}{{dE}}$?

Lời giải: Kiểu gen $AaBb\frac{{De}}{{dE}}$ cho thấy có 3 nhóm gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau: nhóm 1 là (A,a), nhóm 2 là (B,b), và nhóm 3 là nhóm gen liên kết (D,d và E,e). Vì cặp gen B,b và cặp gen E,e nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau nên chúng di truyền phân li độc lập.

Câu 13: Thường biến ở sinh vật còn được gọi là gì?

Lời giải: Thường biến là những biến đổi kiểu hình của sinh vật do tác động trực tiếp của môi trường, không làm thay đổi kiểu gen và thường không di truyền. Khả năng một kiểu gen có thể biểu hiện ra nhiều kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường được gọi là “sự mềm dẻo kiểu hình”. Do đó, thường biến còn được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

Câu 14: Kiểu gen nào sau đây dị hợp 1 cặp gen?

Lời giải: Kiểu gen dị hợp 1 cặp gen nghĩa là trong kiểu gen chỉ có một cặp alen khác nhau (ví dụ: Aa, Bb, Dd), còn các cặp gen khác đều là đồng hợp (AA, aa, BB, bb, DD, dd). Trong các lựa chọn, kiểu gen A. AabbDD chỉ có cặp gen Aa là dị hợp, còn bb và DD là đồng hợp, do đó nó dị hợp 1 cặp gen.

Câu 15: Số NST đơn có trong 1 tế bào xôma của người mắc hội chứng Tơcnơ đang ở kì sau nguyên phân là bao nhiêu?

Lời giải: Người mắc hội chứng Tơcnơ có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội trong tế bào xôma là 2n = 45. Ở kì sau của quá trình nguyên phân, các crômatit chị em trong mỗi NST kép tách nhau ra tại tâm động để tạo thành các NST đơn. Do đó, số lượng NST đơn trong tế bào tại thời điểm này tăng lên gấp đôi, bằng 2n × 2 = 45 × 2 = 90.

Câu 16: Để tạo giống lai khác loài ở thực vật, người ta có thể sử dụng phương pháp gì?

Lời giải: Để tạo giống lai khác loài ở thực vật, đặc biệt khi có rào cản về tương thích sinh sản hữu tính, phương pháp “dung hợp tế bào trần” (protoplast fusion) là hiệu quả nhất. Kỹ thuật này cho phép loại bỏ thành tế bào của hai loài khác nhau, sau đó hợp nhất các tế bào chất và nhân lại để tạo ra một tế bào lai mang bộ gen của cả hai loài, từ đó có thể tái sinh thành cây lai hoàn chỉnh.

Câu 17: Trong các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, nhóm sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ được gọi là gì?

Lời giải: Nhóm sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp được gọi là sinh vật sản xuất. Chúng bao gồm thực vật, tảo và một số vi khuẩn, đóng vai trò là nền tảng của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái.

Câu 18: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích là đặc trưng nào sau đây của quần thể?

Lời giải: Mật độ cá thể là số lượng cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích (đối với sinh vật sống trên cạn) hoặc thể tích (đối với sinh vật sống trong nước). Đây là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của quần thể, phản ánh mức độ tập trung của các cá thể trong không gian sống.

Câu 19: Alen B dài 3060A0 bị đột biến điểm thành alen b do tác động của 5BU, chiều dài của alen b là bao nhiêu?

Lời giải: 5BU (5-Bromouracil) là một tác nhân đột biến gây ra đột biến điểm theo cơ chế thay thế cặp nucleotit (chuyển vị A-T thành G-C hoặc G-C thành A-T). Đột biến thay thế cặp nucleotit không làm thay đổi tổng số nucleotit có trong gen. Vì vậy, chiều dài của alen b vẫn giữ nguyên bằng chiều dài của alen B, tức là 3060 A0.

Câu 20: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh vào đại nào?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, lưỡng cư và côn trùng đều phát sinh vào Đại Cổ sinh. Cụ thể, côn trùng xuất hiện vào cuối Kỉ Silur, còn lưỡng cư xuất hiện vào Kỉ Đêvôn, đánh dấu sự chuyển dịch quan trọng của sự sống từ môi trường nước lên cạn.

Câu 21: Loại đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô của gen là gì?

Lời giải: Cặp A-T liên kết với nhau bằng 2 liên kết hiđrô. Do đó, khi một gen bị đột biến điểm dưới dạng mất một cặp A-T, số lượng liên kết hiđrô của gen sẽ giảm đi đúng 2 liên kết. Các lựa chọn khác không dẫn đến sự giảm 2 liên kết hiđrô.

Câu 22: Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình địch mã?

Lời giải: Trong sinh học phân tử, quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom gặp một trong ba côđon kết thúc (stop codon) trên phân tử mARN. Ba côđon này là UAA, UAG và UGA. Do đó, 5'UGA3' chính là côđon quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

Câu 23: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cộng sinh giữa 2 loài trong quần xã sinh vật?

Lời giải: Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là một ví dụ điển hình của cộng sinh (hay còn gọi là hợp tác). Vi khuẩn giúp cố định đạm cho cây, đồng thời cây cung cấp chất hữu cơ và môi trường sống thuận lợi cho vi khuẩn. Cả hai loài đều nhận được lợi ích từ sự tương tác này.

Câu 24: So với thú ăn thực vật, thú ăn thịt có đặc điểm nào sau đây?

Lời giải: So với thú ăn thực vật, thú ăn thịt có đặc điểm răng nanh phát triển mạnh mẽ để cắn xé con mồi và thịt. Trong khi đó, manh tràng phát triển và dạ dày bốn túi là đặc điểm đặc trưng của các loài thú ăn thực vật, giúp chúng tiêu hóa chất xơ.

Câu 25: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là gì?

Lời giải: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian chính là khái niệm của “giới hạn sinh thái”. Ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại hoặc phát triển bình thường được.

Câu 26: Phép lại P: AaXbXb x AaXBY , thu được F1 cho biết mỗi gen quy định một tính trạng các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội 2 tính trạng chiếm tỉ lệ

Lời giải: Ta xét riêng từng cặp tính trạng. Phép lai Aa x Aa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3/4 trội (A_). Phép lai XbXb x XBY cho đời con có tỉ lệ 1 XBXb : 1 XbY, do đó tỉ lệ kiểu hình trội (B_) là 1/2. Vì các gen phân li độc lập, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng (A_B_) ở F1 là $3/4 \times 1/2 = 3/8 = 37,5\%$.

Câu 27: Năm 1859, Đacuyn công bố công trình Nguồn gốc các loài” giải thích sự hình thành các loài từ một tổ tiên chúng bằng cơ chế nào?

Lời giải: Trong công trình “Nguồn gốc các loài” (1859), Đacuyn đã đưa ra học thuyết tiến hóa bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên để giải thích sự hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung. Cơ chế này dựa trên các yếu tố như biến dị, di truyền và đấu tranh sinh tồn.

Câu 28: Cơ thể có kiểu gen AaBbdd giảm phân bình thường, tạo loại giao tử abd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen AaBbdd khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ nhất định. Đối với gen Aa, tỉ lệ giao tử mang alen “a” là 1/2; đối với gen Bb, tỉ lệ giao tử mang alen “b” là 1/2; và đối với gen dd, tỉ lệ giao tử mang alen “d” là 1. Do đó, tỉ lệ giao tử “abd” được tạo ra là (1/2) × (1/2) × 1 = 1/4 hay 25%.

Câu 29: Sự tự thụ phấn, giao phối gần và giao phối có chọn lọc được gọi là gì?

Lời giải: Tự thụ phấn, giao phối gần và giao phối có chọn lọc đều là các hình thức mà sự kết hợp giao tử giữa các cá thể không diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên. Trong những trường hợp này, các cá thể có thể lựa chọn bạn tình hoặc có xu hướng giao phối với những cá thể có quan hệ di truyền nhất định. Do đó, chúng được gọi chung là giao phối không ngẫu nhiên, một yếu tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Câu 30: Cho quần thể có thành phần kiểu gen 0,5AA: 0,6Aa :0, 1aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?

Lời giải: Tần số alen a (q) trong quần thể được tính bằng cách lấy tổng tần số kiểu gen đồng hợp lặn (aa) cộng với một nửa tần số kiểu gen dị hợp (Aa). Với thành phần kiểu gen đã cho, ta có $q(a) = 0,1 + rac{1}{2} \times 0,6 = 0,1 + 0,3 = 0,4$. Vậy, tần số alen a của quần thể này là 0,4.

Câu 31: Một đoạn của gen N ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau: Mạch mã gốc: 3’TAX GXG AXX ATG...ATT...5’ Mach bo sung: 5’ ATG XGX TGG TAX...TAA...3’ Số thứ tự nuclêôtit trên mạch mã gốc 1 4 7 10 Biết rằng các côđon mã hoá axit amin là: 5’XGU3’; 5’XGX3’; 5’XGA3’ và 5’XGG3’ mã hoá Arg. GenN mã hoá chuỗi pôlipeptit N. Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? I. Số axit amin của chuỗi pôlipeptit N bằng số bộ ba trên mạch mã gốc của gen N. II. Nếu đột biến ở triplet thứ tư của gen N thì có thể làm chuỗi pôlipeptit N bị ngắn đi. III. Nếu cặp nuclêôtit thứ 6 của gen N bị thay thế thì chuỗi pôlipeptit N vẫn không thay đổi cấu trúc. IV. Đột biến mất cặp nuclêôtit sổ 2 và đột biến mất cặp nuclêôtit số 7 của gen N đều gây hậu quả giống nhau.

Lời giải: Có 2 dự đoán đúng là II và III. Dự đoán II đúng vì đột biến điểm ở bộ ba thứ tư có thể tạo thành bộ ba kết thúc, làm chuỗi pôlipeptit ngắn đi. Dự đoán III đúng do tính thoái hóa của mã di truyền, đột biến thay thế cặp nuclêôtit thứ 6 (thuộc bộ ba mã hóa Arg) vẫn tạo ra côđon mã hóa cho Arginine nên cấu trúc chuỗi không đổi.

Câu 32: Một loài động vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gen giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là 33:11:9:3:3:3 :1:1. Biết giảm phân bình thường, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gen trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F3 là

Lời giải: Phân tích tỉ lệ F1 cho thấy 2 gen liên kết, 1 gen phân li độc lập, phép lai là ♀(AB/ab)Dd x ♂(AB/ab)Dd với tần số hoán vị gen ở cái f=25%. Tỉ lệ cá thể trội 3 tính trạng (A-B-D-) là 33/64. Trong số này, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gen (gồm AABbDD, AaBBDD, AABBDd) được tính là (1/16 × 1/4) + (1/16 × 1/4) + (3/16 × 2/4) = 8/64. Do đó, tỉ lệ cần tìm là (8/64) / (33/64) = 8/33.

Câu 33: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến và đi - nhập gen luôn làm xuất hiện alen mới trong quần thể. II. Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều có thể làm nghèo vốn gen của quần thể. III. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền. IV. Đột biến làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo hướng xác định.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là II và III. Yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể, làm nghèo vốn gen. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp, do đó làm giảm sự đa dạng di truyền. Phát biểu I sai vì di-nhập gen không phải lúc nào cũng mang lại alen mới; phát biểu IV sai vì đột biến có tính vô hướng.

Câu 34: Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng, thực vật là thức ăn của sóc và xén tóc; xén tóc là thức ăn của thằn lằn và chim gõ kiến; sóc, thằn lằn và chim gõ kiến là thức ăn của trăn; diều hâu ăn chim gõ kiến và sóc. Do thiên tai, các loài đều bị suy giảm kích thước mạnh. Khi môi trường thuận lợi, các loài đều tăng số lượng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng này? I. Sinh vật tiêu thụ tăng kích thước sớm nhất là sóc và xén tóc. II. Mối quan hệ giữa thằn lằn và chim gõ kiến là ức chế cảm nhiễm. III. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn. IV. Số lượng xén tóc chỉ bị khống chế bởi số lượng chim gõ kiến.

Lời giải: Ta xét các phát biểu: (I) đúng, vì sóc và xén tóc là sinh vật tiêu thụ bậc 1, chúng ăn thực vật nên sẽ có nguồn thức ăn sớm nhất để phục hồi số lượng. (II) sai, thằn lằn và chim gõ kiến cùng ăn xén tóc nên đây là mối quan hệ cạnh tranh. (III) sai, lưới thức ăn có 5 chuỗi thức ăn. (IV) sai, số lượng xén tóc bị khống chế bởi cả thằn lằn và chim gõ kiến. Do đó, chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 35: Một loài động vật, phép lai P: ♂AB/ab x ♀Ab/ab, thu được F1. Biết quá trình giảm phân bình thường và cứ 100 tế bào sinh tính thì có 20 tế bào hoán vị ở các gen được xét. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Lời giải: Vì ở động vật, một tế bào sinh tinh có hoán vị sẽ tạo ra 2 giao tử hoán vị, nên tần số hoán vị gen là f = 20% / 2 = 10%. Tỉ lệ giao tử của đực (♂AB/ab) là AB=ab=0,45; Ab=aB=0,05, còn của cái (♀Ab/ab) là Ab=ab=0,5. Các cá thể mang 2 alen trội ở F1 bao gồm AAbb và AaBb, có tỉ lệ là (0,05 × 0,5) + (0,45 × 0,5) + (0,05 × 0,5) = 0,275, tức 27,5%.

Câu 36: Có bao nhiêu phát biểu đúng về sơ đồ hình thành loài sau đây? I. Đây là sơ đồ hình thành loài bằng cách li địa lí. II. Quá trình này thường gặp ở các loài có khả năng phát tán mạnh. III. Những trở ngại địa lí tạo điều kiện cho sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể cách li. IV. Sơ đồ góp phần giải thích đào đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu.

Câu 36: Có bao nhiêu phát biểu đúng về sơ đồ hình thành loài sau đây? I. Đây là sơ đồ hình thành loài bằng cách li địa lí. II. Quá trình này thường gặp ở các loài có khả năng phát tán mạnh. III. Những trở ngại địa lí tạo điều kiện cho sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể cách li. IV. Sơ đồ góp phần giải thích đào đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu.
Lời giải: Phân tích các phát biểu: I đúng, sơ đồ mô tả quá trình hình thành loài mới từ một loài ban đầu (A) do các trở ngại địa lí (biển) chia cắt. II đúng, quá trình này xảy ra được là nhờ sinh vật có khả năng phát tán, di cư tới các hòn đảo mới. III đúng, cách li địa lí ngăn cản sự trao đổi vốn gen, tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của các quần thể. IV đúng, loài đặc hữu là loài chỉ có ở một nơi nhất định, sự hình thành loài trên các hòn đảo như sơ đồ sẽ tạo ra các loài đặc hữu. Do đó, cả 4 phát biểu đều đúng.

Câu 37: Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài: 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn:1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn:1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Màu sắc mắt di truyền liên kết với giới tính, hai tỉnh trạng trên di truyền độc lập. II. Kiểu gen của P là XABXab x XABY III. Ở F1 con cái dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,0250 IV. Lấy ngẫu nhiên một con cái F1 xác suất thu được cá thể thuần chủng là 5%.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình F1 cho thấy cả hai gen quy định tính trạng đều nằm trên NST giới tính X và có hoán vị với tần số 10%. Kiểu gen của P là ♀ $X^{Ab}X^{aB}$ × ♂ $X^{AB}Y$. Dựa vào phép lai này, ta tính được tỉ lệ con cái dị hợp 2 cặp gen ($X^{AB}X^{ab}$) ở F1 là $0,05 \times 0,5 = 0,025$ (phát biểu III đúng) và xác suất thu được cá thể cái thuần chủng ($X^{AB}X^{AB}$) trong tổng số con cái F1 là 5% (phát biểu IV đúng).

Câu 38: Cho 1 cây hoa lai với 2 cây hoa khác cùng loài. - Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng - Lai với cây thứ hai, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

Lời giải: Xét phép lai với cây thứ hai, tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng là kết quả của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung, suy ra cây P và cây thứ hai đều có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (AaBb). Xét phép lai với cây thứ nhất, khi P (AaBb) lai với cây thứ nhất cho tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng, đây là kết quả của phép lai phân tích, chứng tỏ cây thứ nhất phải có kiểu gen đồng hợp lặn (aabb). Do đó, các kiểu gen lần lượt là P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb.

Câu 39: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát P có thành phần các kiểu gen như sau: P: 0,35AABb + 0,25Aabb + 0,15AaBB + 0,25aaBb = 1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong quần thể kiểu gen aabb không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây về quần thể ở F2 là đúng? I. Có tối đa 10 loại kiểu gen. II. Không có cá thể nào có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen. III. Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 50%. IV. Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ là 32,3%.

Lời giải: Ta cần xét riêng sự di truyền của từng cặp gen qua 2 thế hệ tự thụ phấn, sau đó tính tần số kiểu gen ở F2 và áp dụng điều kiện chọn lọc. Tần số kiểu gen $aabb$ ở F2 (trước chọn lọc) là 0,19; các cá thể này không có khả năng sinh sản nên bị loại bỏ khỏi quần thể. Do đó, phát biểu II là đúng; các phát biểu còn lại (I, III, IV) đều đưa ra các tỉ lệ hoặc số liệu không chính xác sau khi đã tính toán lại trên tổng số cá thể còn sống sót.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người trong một gia đình đến từ một quần thể cân bằng di truyền với tần số alen bị bệnh chiếm tỉ lệ 60%. Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không chính xác? I. Xác suất người số 18 mang alen gây bệnh là 66,67%. II. Có thể xác định được kiểu gen của cặp vợ chồng 5 và 6 cùng các con của họ. III. Tất cả các cá thể bị bệnh đều có thể xác định được kiểu gen nhờ các thông tin từ phả hệ. IV. Cặp vợ chồng 22 - 23 sinh con thứ 4 là nữ, lành bệnh có xác suất là 16,67%. V. Người số 19 lấy một cô vợ bị bệnh đến từ một gia đình khác trong quần thể, xác suất họ sinh được 2 đứa con và có ít nhất 1 đứa lành bệnh là 12,85%.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người trong một gia đình đến từ một quần thể cân bằng di truyền với tần số alen bị bệnh chiếm tỉ lệ 60%. Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không chính xác? I. Xác suất người số 18 mang alen gây bệnh là 66,67%. II. Có thể xác định được kiểu gen của cặp vợ chồng 5 và 6 cùng các con của họ. III. Tất cả các cá thể bị bệnh đều có thể xác định được kiểu gen nhờ các thông tin từ phả hệ. IV. Cặp vợ chồng 22 - 23 sinh con thứ 4 là nữ, lành bệnh có xác suất là 16,67%. V. Người số 19 lấy một cô vợ bị bệnh đến từ một gia đình khác trong quần thể, xác suất họ sinh được 2 đứa con và có ít nhất 1 đứa lành bệnh là 12,85%.
Lời giải: Phân tích phả hệ cho thấy bệnh di truyền theo quy luật trội trên NST thường (A-bệnh, a-lành). Có 4 phát biểu không chính xác là I, III, IV, V. Ví dụ, phát biểu (I) sai vì người 18 lành bệnh (aa) nên không mang alen gây bệnh A. Phát biểu (IV) sai vì cặp 22(Aa) × 23(aa) sinh con gái lành bệnh (aa) với xác suất là 1/2 × 1/2 = 1/4 = 25%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  4. Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.