TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nêu tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng?

Lời giải: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. Khi tế bào khí khổng hút nước, chúng trương nước làm tăng áp suất trương nước và làm khí khổng mở ra; ngược lại, khi mất nước, chúng xẹp xuống và làm khí khổng đóng lại, giúp điều hòa quá trình thoát hơi nước và trao đổi khí.

Câu 2: Trong số 64 bộ ba mã di truyền có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào?

Lời giải: Trong tổng số 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa cho bất kỳ axit amin nào, chúng được gọi là bộ ba kết thúc (stop codon). Ba bộ ba đó là UAA, UAG và UGA, có chức năng báo hiệu sự kết thúc quá trình dịch mã tổng hợp protein chứ không mã hóa cho axit amin nào.

Câu 3: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Cặp tính trạng này di truyền theo quy luật:

Lời giải: Tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 9:3:3:1, có tổng cộng 16 tổ hợp, cho thấy tính trạng màu hoa do 2 cặp gen phân li độc lập quy định theo quy luật tương tác gen. Sự xuất hiện của 4 loại kiểu hình khác nhau là đặc trưng của quy luật tương tác bổ sung, trong đó mỗi tổ hợp gen (A_B_, A_bb, aaB_, aabb) quy định một kiểu hình riêng biệt.

Câu 4: Nêu cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen?

Lời giải: Hoán vị gen về cơ sở tế bào học chính là sự trao đổi chéo giữa các cromatit “không chị em” thuộc cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng. Hiện tượng này diễn ra ở kì đầu của giảm phân I, sau khi các nhiễm sắc thể tương đồng đã tiếp hợp với nhau. Sự trao đổi chéo này dẫn đến việc hình thành các tổ hợp gen mới trên nhiễm sắc thể.

Câu 5: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào sau đây để tạo ưu thế lai?

Lời giải: Trong chăn nuôi, phương pháp lai kinh tế được sử dụng chủ yếu để tạo ưu thế lai. Đây là phương pháp lai giữa các giống hoặc dòng có kiểu gen khác xa nhau nhằm tạo ra thế hệ con lai F1 có năng suất, sức sống, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ, đáp ứng mục tiêu sản xuất thương phẩm.

Câu 6: Nêu tên bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới?

Lời giải: Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử được coi là bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới. Điều này là do tất cả các loài sinh vật từ vi khuẩn đến động vật và thực vật đều có cấu tạo từ tế bào, sử dụng chung mã di truyền, các loại axit nucleic (ADN, ARN), protein và các con đường trao đổi chất cơ bản, phản ánh sự thống nhất trong cấu trúc và chức năng ở cấp độ phân tử.

Câu 7: Với các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là gì?

Lời giải: Phương thức hình thành loài bằng lai xa kết hợp gây đa bội hóa tạo ra kết quả nhanh nhất. Sự đa bội hóa sau lai xa có thể hình thành loài mới chỉ sau một hoặc vài thế hệ, vì nó tạo ra bộ NST mới và lập tức gây cách li sinh sản với loài bố mẹ, khác với các phương thức hình thành loài khác thường diễn ra từ từ qua nhiều thế hệ.

Câu 8: Đặc tính nào giúp cho cơ thể sống có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi tr­ường?

Lời giải: Khả năng tự điều chỉnh (duy trì cân bằng nội môi) là đặc tính cho phép cơ thể sống phản ứng và điều chỉnh các quá trình sinh lí để duy trì sự ổn định bên trong. Điều này giúp sinh vật tồn tại và thích nghi hiệu quả với những biến đổi của môi trường bên ngoài.

Câu 9: Quần thể đặc trưng trong quần xã phải có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Quần thể đặc trưng trong quần xã thường là quần thể chủ yếu, có sinh khối lớn hoặc số lượng cá thể nhiều, có tần suất xuất hiện và độ bao phủ cao. Những đặc điểm này giúp quần thể dễ dàng được nhận biết, có ảnh hưởng lớn đến điều kiện sống của các loài khác và góp phần định hình cấu trúc của quần xã.

Câu 10: Hệ sinh thái nào sẽ có tính ổn định cao nhất?

Lời giải: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới có tính đa dạng sinh học cao nhất với số lượng loài phong phú và lưới thức ăn phức tạp. Sự đa dạng này giúp hệ sinh thái có khả năng chống chịu và phục hồi tốt trước các biến động, từ đó đạt được tính ổn định cao nhất.

Câu 11: Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F1 100% gà lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu được:

Lời giải: Từ tỉ lệ F2, ta suy ra tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung (9 đen : 3 đỏ : 3 xám : 1 trắng) quy định và một trong hai gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z. Kiểu gen của gà lông xám ở F2 là ♂(1 aa$Z^B Z^B$ : 1 aa$Z^B Z^b$) và ♀(aa$Z^B W$). Khi cho chúng giao phối ngẫu nhiên, tần số giao tử đực là (3/4 a$Z^B$ : 1/4 a$Z^b$) và giao tử cái là (1/2 a$Z^B$ : 1/2 aW), do đó đời con thu được tỉ lệ gà mái lông trắng (kiểu gen aa$Z^b W$) là $1/4 imes 1/2 = 1/8 = 12,5\%$.

Câu 12: Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây: (1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào. (2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể. (3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính (4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính. (5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại. (6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là các đột biến lặn. Số phát biểu KHÔNG chính xác là:

Lời giải: Các phát biểu không chính xác là (3), (4), (5). Sự tăng sinh tế bào có thể tạo ra khối u lành tính chứ không phải luôn là khối u ác tính (sai ở 3). Đột biến ở tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) không di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính (sai ở 4). Gen tiền ung thư ở trạng thái bình thường là những gen cần thiết, có vai trò điều hòa quá trình phân bào (sai ở 5).

Câu 13: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau, một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng

Lời giải: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau không thể giao phối được là một ví dụ điển hình của cách li cơ học. Đây là hình thức cách li sinh sản xảy ra do sự khác biệt về cấu tạo cơ quan sinh dục hoặc hình thái cơ thể ngăn cản sự giao phối, thụ tinh giữa các cá thể.

Câu 14: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Kích thước của quần thể sinh vật là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống. (2) Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể. (3) Kích thước tối thiểu là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. (4) Kích thước của quần thể sinh vật là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể di cư đến môi trường mới. (5) Kích thước tối đa là tốc độ tăng trưởng cực đại của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường.

Lời giải: Có 4 phát biểu sai. Phát biểu (1) và (3) sai vì kích thước quần thể và kích thước tối thiểu là số lượng cá thể, không phải khoảng không gian. Phát biểu (4) sai vì kích thước quần thể là đặc trưng luôn biến động chứ không ổn định. Phát biểu (5) sai vì kích thước tối đa là số lượng cá thể tối đa mà môi trường có thể cung cấp đủ nguồn sống.

Câu 15: Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía; Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía; Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do

Lời giải: Theo chuỗi thức ăn được mô tả, chim sáo vừa ăn quả cây cảnh (nguồn thức ăn chính) vừa ăn sâu hại mía. Khi cây cảnh bị tiêu diệt bằng côn trùng kí sinh, chim sáo mất đi nguồn thức ăn chủ yếu, khiến số lượng của chúng giảm mạnh hoặc phải di cư. Điều này dẫn đến việc sâu hại mía không còn thiên địch, bùng phát số lượng và gây hại cho mía, làm năng suất không thể tăng lên.

Câu 16: Khi nói về sự nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Trên mỗi phân tử ADN vùng nhân của sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi. (2) Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới. (3) Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN trong nhân tế bào diễn ra ở pha G1 của chu kỳ tế bào. (4) Enzim ADN pôlimeraza và enzim ligaza đều có khả năng xúc tác hình thành liên kết photphodieste. (5) Trên hai mạch mới được tổng hợp, một mạch tổng hợp gián đoạn, một mạch tổng hợp liên tục

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1), (4), (5). Phát biểu (2) sai vì enzim tháo xoắn là helicaza, còn ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới. Phát biểu (3) sai vì sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra tại pha S của chu kì tế bào.

Câu 17: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi. (2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp. (3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen. (4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1), (2), (3). Cụ thể, phổi và thận đều góp phần duy trì độ pH ổn định của nội môi, vận động mạnh làm tăng huyết áp để đáp ứng nhu cầu oxy, và insulin thúc đẩy quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen. Phát biểu (4) sai vì khi nhịn thở, CO2 tích tụ trong máu làm tăng nồng độ H+, dẫn đến giảm độ pH của máu (máu trở nên axit hơn).

Câu 18: Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa = 1. Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này, nhận xét nào đúng?

Lời giải: Ta tính được tần số alen trong quần thể là p(A) = 0,6 và q(a) = 0,4. Cấu trúc di truyền cân bằng theo Hacđi-Vanbec phải là $p^2AA + 2pqAa + q^2aa = 1$, tức là $0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1$, cho thấy quần thể ban đầu chưa cân bằng. Theo định luật Hacđi – Vanbec, một quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền chỉ sau một thế hệ ngẫu phối, do đó phát biểu D là chính xác.

Câu 19: Cho các ví dụ sau: (1) Trùng roi sống trong ruột mối. (2) Vi khuẩn Rhizubium sống trong rễ cây họ đậu. (3) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ mục. (4) Cây tầm gửi sống trên cây khác (5) Cá nhỏ xỉa răng cho cá lớn để lấy thức ăn. (6) Giun sán sống trong ruột người. Có bao nhiêu ví dụ về quan hệ hỗ trợ

Lời giải: Các ví dụ về quan hệ hỗ trợ bao gồm: (1) Trùng roi sống trong ruột mối (cộng sinh), (2) Vi khuẩn Rhizobium sống trong rễ cây họ đậu (cộng sinh), (3) Cây phong lan sống trên thân cây gỗ mục (hội sinh), và (5) Cá nhỏ xỉa răng cho cá lớn để lấy thức ăn (hợp tác). Các ví dụ (4) cây tầm gửi và (6) giun sán là quan hệ ký sinh, thuộc nhóm quan hệ đối kháng. Như vậy có 4 ví dụ về quan hệ hỗ trợ.

Câu 20: Cho các thông tin: (1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. (2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên một NST. (3) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN. (4) Làm xuất hiện các nhóm gen liên kết mới, Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một?

Lời giải: Đặc điểm chung duy nhất của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một là phát biểu (2). Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên NST, và đột biến thể một cũng không làm thay đổi cấu trúc của các NST riêng lẻ còn lại trong tế bào. Các phát biểu còn lại không phải là đặc điểm chung: thể một làm thay đổi hàm lượng ADN (sai ở 1), và cả hai đều không làm thay đổi chiều dài ADN hay tạo nhóm liên kết mới (sai ở 3, 4).

Câu 21: Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ 26%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen lần lượt là bao nhiêu?

Lời giải: Giao tử Ab có tỉ lệ 26% > 25%, do đó đây là giao tử liên kết, suy ra kiểu gen của cơ thể là dị hợp tử chéo Ab/aB. Tần số hoán vị gen (f) được tính dựa trên tần số giao tử liên kết: (1 - f)/2 = 26%, từ đó suy ra f = 48%.

Câu 22: Nhân tố tiến hóa nào có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

Lời giải: Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp, trực tiếp tạo ra các alen mới, từ đó làm phong phú vốn gen của quần thể. Di – nhập gen (hay còn gọi là dòng gen) là quá trình các cá thể di chuyển giữa các quần thể, mang theo alen mới từ quần thể này sang quần thể khác, cũng góp phần làm tăng sự đa dạng di truyền.

Câu 23: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Cạnh tranh cùng loài là một yếu tố điều hòa mật độ phụ thuộc, có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên vượt quá sức chứa của môi trường, cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt, làm giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong. Điều này giúp điều chỉnh số lượng cá thể về mức phù hợp với nguồn sống, đảm bảo sự ổn định của quần thể.

Câu 24: Tài nguyên nào là tài nguyên vĩnh cửu?

Lời giải: Tài nguyên vĩnh cửu là những tài nguyên có khả năng tái tạo liên tục và không bị cạn kiệt trong thời gian dài như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng và năng lượng thủy triều. Khí đốt là tài nguyên không tái tạo, trong khi đất và nước sạch là tài nguyên tái tạo nhưng có thể bị suy thoái hoặc cạn kiệt nếu không được quản lý bền vững.

Câu 25: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiểu phát biểu sau đây đúng? I. Trong các loại đột biến gen, đột biến mất một cặp nuclêôtit luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. II. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vùng mã hóa của gen chỉ làm thay đổi một bộ ba ở trên phân tử mARN mà không làm thay đổi các bộ ba khác. III. Nếu quần thể không có sự tác động của các tác nhân gây đột biến, không có di - nhập gen thì không có thêm alen mới. IV. Trong giảm phân, nếu phát sinh đột biến gen thì alen đột biến có thể sẽ được di truyền cho đời sau.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là II và IV. Phát biểu II đúng vì đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi một bộ ba tương ứng. Phát biểu IV đúng vì đột biến xảy ra trong giảm phân tạo giao tử có thể được truyền cho đời sau. Phát biểu I sai vì đột biến thay thế tạo ra bộ ba kết thúc sớm có thể nghiêm trọng hơn mất 1 cặp nu gần cuối gen; phát biểu III sai vì vẫn có thể phát sinh đột biến gen tự phát.

Câu 26: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến? I. Đột biến tam bội. II. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. III. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. IV. Đột biến lệch bội dạng thể ba.

Lời giải: Các dạng đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào bao gồm đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Trong các phát biểu đã cho, đột biến tam bội (I) là dạng đa bội (3n) và đột biến lệch bội dạng thể ba (IV) là dạng lệch bội (2n+1), đều làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể. Đột biến chuyển đoạn (II) và mất đoạn (III) là các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể của tế bào.

Câu 27: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng trội hoàn toàn. Cho hai cây P có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sai?

Lời giải: Phát biểu B sai vì tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 là kết quả của phép lai giữa hai cơ thể dị hợp 2 cặp gen (AaBb × AaBb). Cả hai cơ thể này đều có cùng một kiểu hình trội (A-B-), điều này trái với giả thiết của bài toán là “hai cây P có kiểu hình khác nhau”. Các tỉ lệ ở các phương án khác đều có thể xảy ra, ví dụ tỉ lệ 1:1:1:1 là kết quả của phép lai phân tích AaBb × aabb.

Câu 28: Một cơ thể đực có kiểu gen ABd/abd giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Khi có 4 tế bào giảm phân, trong đó 2 tế bào có hoán vị và 2 tế bào không hoán vị, ta có: 2 tế bào không hoán vị tạo ra (4 ABd : 4 abd); 2 tế bào có hoán vị tạo ra (2 ABd : 2 abd : 2 Abd : 2 aBd). Tổng hợp lại, tỉ lệ giao tử thu được là (4+2) ABd : (4+2) abd : 2 Abd : 2 aBd, hay 6:6:2:2, rút gọn thành 3:3:1:1. Do đó, phát biểu C nêu tỉ lệ 2:2:1:1 là sai.

Câu 29: Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và ở thế hệ xuất phát có tần số alen a gấp 4 lần tần số alen A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và kiểu hình hoa trắng sẽ tăng dần, tỉ lệ kiểu hình hoa vàng sẽ giảm dần. II. Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa trắng không có khả năng thụ tinh thì tần số alen A sẽ giảm dần. III. Nếu ở F2, quần thể có tần số A bằng 4 lần tần số a thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa vàng thì tần số alen a sẽ tăng lên.

Lời giải: Quần thể ban đầu có tần số alen A = 0,2 và a = 0,8. Xét các phát biểu: (I) đúng vì giao phối có lựa chọn làm tăng đồng hợp, giảm dị hợp; (II) sai vì nếu hạt phấn cây aa không thụ tinh, tần số alen a sẽ giảm và tần số A sẽ tăng; (III) đúng vì sự thay đổi tần số alen một cách mạnh và ngẫu nhiên là đặc trưng của yếu tố ngẫu nhiên; (IV) đúng vì chọn lọc chống lại dị hợp tử (Aa) sẽ có xu hướng loại bỏ alen có tần số thấp hơn (A) nhanh hơn, làm tăng tần số tương đối của alen a. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 30: Một cây dây leo sống bám trên cây thân gỗ nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây thân gỗ. Một phần thân của cây dây leo này phồng lên tạo thành khoang trống là nơi kiến làm tổ và sinh sống. Sâu đục thân cây thân gỗ và sâu đục thân cây dây leo là nguồn thức ăn của kiến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mối quan hệ giữa cây dây leo và kiến là quan hệ hợp tác. II. Mối quan hệ giữa cây dây leo và cây thân gỗ là quan hệ hội sinh. III. Có tối thiểu 3 mối quan hệ mà ở mối quan hệ đó có ít nhất 1 loài có lợi. IV. Nếu số lượng kiến giảm thì cây dây leo vẫn phát triển bình thường.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II, III. (I) Dây leo và kiến là quan hệ hợp tác vì cả hai cùng có lợi (nơi ở và sự bảo vệ). (II) Dây leo và cây gỗ là quan hệ hội sinh vì dây leo có lợi còn cây gỗ không bị ảnh hưởng. (III) Có ít nhất 3 mối quan hệ có lợi cho ít nhất một loài là: hợp tác, hội sinh, vật ăn thịt - con mồi, kí sinh. Phát biểu IV sai vì nếu kiến giảm, sâu đục thân sẽ phát triển mạnh và gây hại cho cây dây leo.

Câu 31: Có một nhóm tế bào sinh tinh có cùng kiểu gen $\frac{{MNIHK}}{{mnihk}}$giảm phân tạo giao tử. Số tế bào tối thiểu cần có trong nhóm để tạo được số loại giao tử tối đa là bao nhiêu?

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen $\frac{{MNIHK}}{{mnihk}}$ dị hợp về 5 cặp gen, do đó số loại giao tử tối đa có thể tạo ra khi có hoán vị gen là $2^5 = 32$ loại. Mỗi tế bào sinh tinh khi giảm phân có xảy ra hoán vị gen sẽ tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng. Vì vậy, số tế bào sinh tinh tối thiểu cần thiết để tạo ra 32 loại giao tử là $32 / 4 = 8$ tế bào.

Câu 32: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng? (1). Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2). Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3). Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. (4). Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (5). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

Lời giải: Phát biểu (1) sai vì đột biến thay thế một cặp nuclêôtit không luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã, mà có thể là đột biến đồng nghĩa hoặc đột biến nhầm nghĩa. Phát biểu (3) sai vì đột biến điểm thường liên quan đến sự thay đổi ở một hoặc một vài cặp nuclêôtit. Các phát biểu (2), (4), (5) là đúng, khẳng định đột biến gen tạo ra alen mới, có thể có lợi/hại/trung tính và mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào tổ hợp gen cùng điều kiện môi trường.

Câu 33: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen đề $\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}$ giảm phân, cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp NST giới tính phân li bình thường. Theo lý thuyết, nếu tế bào này tạo ra số loại giao tử tối đa thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra có thể là trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Do cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, sau khi kết thúc giảm phân I sẽ tạo ra 2 tế bào con, ví dụ là (AB/ab)Xᴰ và OXᵈ. Khi 2 tế bào này tiến hành giảm phân II bình thường, tế bào (AB/ab)Xᴰ sẽ cho 2 loại giao tử là ABXᴰ và abXᴰ, còn tế bào OXᵈ sẽ cho 2 giao tử OXᵈ. Vì vậy, tỉ lệ các loại giao tử cuối cùng được tạo ra từ một tế bào sinh tinh là 1 ABXᴰ : 1 abXᴰ : 2 OXᵈ, tức là 1:1:2.

Câu 34: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép: 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn: 25,5% cây hoa trắng, cánh kép: 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình F2 cho thấy: (đỏ : trắng) = 9:7, đây là tương tác bổ sung; (kép : đơn) = 3:1. Tỉ lệ chung khác (9:7)(3:1), suy ra có hoán vị gen. Tính toán cho thấy tần số hoán vị gen f = 20% và kiểu gen F1 phải là dị hợp tử đều ($Aa \frac{BD}{bd}$). Phép lai ở phương án B ($AA\frac{Bd}{Bd} \times aa\frac{bD}{bD}$) tạo ra F1 dị hợp tử chéo ($Aa\frac{Bd}{bD}$), điều này mâu thuẫn với kết quả phân tích nên đây là phát biểu sai.

Câu 35: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Dự đoán nào sau đây về kiểu gen của F2 là không đúng?

Lời giải: Phép lai tuân theo quy luật tương tác bổ sung, F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Kiểu gen quy định hoa đỏ là A_B_, còn các kiểu gen A_bb, aaB_, aabb quy định hoa trắng. Do đó, các cây hoa trắng ở F2 có 5 loại kiểu gen là: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, và aabb. Vì vậy, phát biểu cho rằng cây hoa trắng có 7 loại kiểu gen là không đúng.

Câu 36: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: $\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y$ thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm 1,25%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng (aabbXdy) là 1,25%. Tách riêng cặp NST giới tính, ta có phép lai $X^DX^d \times X^DY$ cho tỉ lệ 1/4 $X^dy$, suy ra tỉ lệ kiểu hình aabb = 1,25% / 25% = 5%. Do ruồi giấm đực không có hoán vị gen, tỉ lệ kiểu hình trội về 2 gen liên kết (A-B-) = 50% + tỉ lệ kiểu hình lặn (aabb) = 50% + 5% = 55%. Tỉ lệ kiểu hình trội D- là 3/4, vậy tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 3 tính trạng là 55% × 3/4 = 41,25%.

Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quà tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

Lời giải: Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F1, ta có: (cao : thấp) ≈ 3:1; (đỏ : trắng) ≈ 3:1; (tròn : dài) ≈ 3:1, suy ra P dị hợp về cả 3 cặp gen (AaBbDd). Khi xét sự di truyền đồng thời của các cặp tính trạng, ta thấy cặp gen (A, a) và (D, d) di truyền liên kết, còn cặp gen (B, b) phân li độc lập. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 đối với hai gen liên kết là 1 cao, dài (A-dd) : 2 cao, tròn (A-D-) : 1 thấp, tròn (aaD-), đây là kết quả của liên kết gen hoàn toàn ở thể dị hợp chéo, do đó kiểu gen của P là $\frac{{Ad}}{{aD}}Bb$.

Câu 38: Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3 và alen A4; alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 và alen A4; Alen A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% con cánh đen; 20% con cánh xám; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở trong quần thể này, số cá thể cánh xám thuần chủng nhiều hơn số cá thể cánh vàng thuần chủng. II. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên, các cá thể còn lại không sinh sản thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/64. III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là 25/144. IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 0,1%.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình của quần thể ở trạng thái cân bằng, ta tính được tần số các alen: A1=0,4; A2=0,2; A3=0,2; A4=0,2. Có 2 phát biểu đúng là II và III: phát biểu II đúng vì tần số alen A2 trong nhóm cánh đen là $1/8$, do đó tỉ lệ con A2A2 là $(1/8)^2 = 1/64$; phát biểu III đúng vì sau khi loại bỏ cánh trắng, tần số alen A1 trong quần thể mới là $5/12$, suy ra tỉ lệ con A1A1 là $(5/12)^2 = 25/144$. Phát biểu I và IV sai do tính toán không chính xác.

Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ. II. Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%. III. Người số 14 có kiểu gen aa. IV. Người số 7 và 8 có kiểu gen không giống nhau.

Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ. II. Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%. III. Người số 14 có kiểu gen aa. IV. Người số 7 và 8 có kiểu gen không giống nhau.
Lời giải: Dựa vào việc cặp vợ chồng 12 và 13 đều bị bệnh nhưng sinh con 14 bình thường, ta xác định đây là bệnh di truyền do gen trội trên NST thường quy định (A: bệnh, a: bình thường). Phân tích các phát biểu: (I) đúng, vì có thể xác định kiểu gen của tất cả mọi người; (II) đúng, vì cặp 12(Aa) x 13(Aa) sinh con gái không bệnh (aa) với xác suất 1/4 × 1/2 = 12,5%; (III) đúng, người 14 bình thường có kiểu gen aa; (IV) sai, người 7 và 8 đều có kiểu gen Aa. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 40: Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gen có 2 alen quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau: Thế hệ Phép lai thuận Phép lai nghịch P ♀ Cá mắt đen x ♂ Cá mắt đỏ Cá mắt đỏ x 3 Cá mắt đen F1 100% Cá ♂, ♀ mắt đen 100% Cá ♂, ♀ mắt đen F2 75% cá ♂, ♀ mắt đen: 25% cá ♂, ♀ mắt đỏ 75% cá ♂, ♀ mắt đen: 25% cá ♂, ♀ mắt đỏ Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

Lời giải: Từ kết quả lai thuận nghịch cho F1 đồng tính mắt đen, suy ra mắt đen (A) trội hoàn toàn so với mắt đỏ (a) và gen nằm trên NST thường. F1 có kiểu gen dị hợp Aa, khi cho F1 lai với nhau (Aa x Aa) thu được F2 có tỉ lệ kiểu gen 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Do đó, trong tổng số cá mắt đen ở F2 (gồm 1 AA và 2 Aa), tỉ lệ cá có kiểu gen dị hợp (Aa) là $2/3$ chứ không phải $1/2$ (50%).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.