TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Duy Tân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Duy Tân giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Duy Tân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

Lời giải: Quá trình thoát hơi nước ở lá thực vật sống trên cạn chủ yếu được điều tiết bởi tế bào khí khổng (tế bào bảo vệ). Các tế bào này có khả năng đóng mở khí khổng, từ đó kiểm soát lượng hơi nước thoát ra ngoài môi trường. Đây là cơ chế quan trọng giúp thực vật điều hòa lượng nước trong cơ thể.

Câu 2: Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào?

Lời giải: Ở các động vật đơn bào như trùng roi, amip, thức ăn được đưa vào bên trong tế bào và tiêu hóa trong các không bào tiêu hóa. Quá trình này diễn ra hoàn toàn bên trong tế bào, sử dụng enzyme để phân giải thức ăn. Do đó, hình thức tiêu hóa chủ yếu ở động vật đơn bào là tiêu hóa nội bào.

Câu 3: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?

Lời giải: Loài thực vật ban đầu có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là $2n = 32$. Do đó, số lượng nhiễm sắc thể đơn bội là $n = 32 / 2 = 16$. Cây đột biến dạng tam bội có bộ nhiễm sắc thể là $3n$, vậy số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của nó sẽ là $3 imes 16 = 48$ nhiễm sắc thể.

Câu 4: Phép lai nào được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?

Lời giải: Ưu thế lai (heterosis) được tạo ra chủ yếu thông qua phép lai khác dòng (lai giữa các dòng thuần hoặc thứ khác nhau). Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, con lai F1 thường có sức sống cao hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn bố mẹ do sự kết hợp các gen trội có lợi và hiện tượng siêu trội.

Câu 5: Một tế bào có kiểu gen AaBb De/dEXY, giảm phân không xảy ra đột biến. Số loại giao tử tối thiểu là:

Lời giải: Câu hỏi yêu cầu xác định số loại giao tử tối thiểu được tạo ra từ một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb De/dEXY. Số loại giao tử tối thiểu được tạo ra trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen. Khi đó, một tế bào sinh tinh trải qua giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng nhưng chỉ thuộc 2 loại khác nhau về kiểu gen (ví dụ: 2 giao tử ABDeX và 2 giao tử abdEY).

Câu 6: Nếu có 80 tế bào trong số 200 tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?

Lời giải: Mỗi tế bào sinh tinh khi thực hiện giảm phân có hoán vị gen sẽ tạo ra 2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị. Tổng số giao tử được tạo thành từ 200 tế bào sinh tinh là $200 \times 4 = 800$ giao tử, trong đó số giao tử hoán vị được tạo ra từ 80 tế bào là $80 \times 2 = 160$ giao tử. Do đó, tần số hoán vị gen bằng $(160 / 800) \times 100\% = 20\%.$

Câu 7: Ví dụ nào thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Lời giải: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật xảy ra khi các cá thể cùng loài tranh giành nguồn sống khan hiếm như thức ăn, nơi ở, hoặc bạn tình. Ví dụ “Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ” thể hiện sự cạnh tranh nội bộ loài để giành lấy nguồn tài nguyên thiết yếu cho sinh sản.

Câu 8: Khi cho giao phấn với cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt đỏ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:

Lời giải: Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là 9 đỏ : 6 nâu : 1 trắng, là một dạng biến đổi của tỉ lệ 9:3:3:1 của quy luật phân li độc lập. Đây là kết quả của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung, trong đó hai gen không alen cùng quy định một tính trạng theo kiểu: A_B_ cho kiểu hình hạt đỏ, A_bb và aaB_ cho kiểu hình hạt nâu, còn aabb cho kiểu hình hạt trắng.

Câu 9: Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là là gì?

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn, “Cỏ” là sinh vật sản xuất. “Sâu” ăn cỏ nên là sinh vật tiêu thụ bậc 1. “Gà” ăn sâu nên là sinh vật tiêu thụ bậc 2. “Cáo” ăn gà nên là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Câu 10: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có gen B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là?

Lời giải: Theo quy định của loài thực vật này, hoa có màu đỏ khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B. Một cây được gọi là thuần chủng khi nó đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét. Vì vậy, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng phải là AABB.

Câu 11: Moocgan đx phát hiện quy luật di truyền liên kết với giới tính dựa trên kết quả của phép lai nào?

Lời giải: Moocgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính thông qua các phép lai thuận nghịch trên ruồi giấm. Kết quả khác nhau giữa phép lai thuận và phép lai nghịch đã giúp ông chứng minh được gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Câu 12: Cặp bố, mẹ có kiểu gen nào sinh con có thể xuất hiện 4 nhóm máu A, B, O và AB?

Lời giải: Để sinh con có thể xuất hiện đủ 4 nhóm máu (A, B, AB, O), bố và mẹ phải cùng mang alen lặn $I^O$ và một người mang alen $I^A$, người còn lại mang alen $I^B$. Do đó, phép lai phù hợp là $I^A I^O \times I^B I^O$, tạo ra đời con có các kiểu gen $I^A I^B$ (máu AB), $I^A I^O$ (máu A), $I^B I^O$ (máu B) và $I^O I^O$ (máu O).

Câu 13: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, thực vật có hạt, đặc biệt là cây hạt trần, đã phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế trong Đại Trung sinh. Các loài thực vật hạt kín cũng bắt đầu xuất hiện vào cuối đại này, đánh dấu sự đa dạng hóa của nhóm thực vật có hạt.

Câu 14: Dạng đột biến nào sẽ làm thay đổi hàm lượng ADN trong một tế bào?

Lời giải: Đột biến mất đoạn là dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể, dẫn đến giảm số lượng vật chất di truyền. Điều này trực tiếp làm thay đổi (giảm) hàm lượng ADN trong tế bào. Các dạng đột biến như chuyển đoạn hay đảo đoạn thường chỉ sắp xếp lại vị trí gen mà không làm thay đổi tổng hàm lượng ADN.

Câu 15: Cơ thể nào khi giảm phân bình thường có thể tạo ra nhiều loại giao tử nhất?

Lời giải: Số loại giao tử tối đa mà một cơ thể có thể tạo ra khi giảm phân bình thường được tính bằng $2^n$, trong đó $n$ là số cặp gen dị hợp. Cơ thể Aabb, AaBB và AABb đều chỉ có 1 cặp gen dị hợp, nên tạo ra $2^1 = 2$ loại giao tử. Riêng cơ thể AaBb có 2 cặp gen dị hợp (Aa và Bb), do đó sẽ tạo ra $2^2 = 4$ loại giao tử, là nhiều nhất.

Câu 16: Nhận định nào sau đã không chính xác khi nói về quá trình hô hấp?

Lời giải: Nhận định “Chỉ trong điều kiện có oxy phân tử thì glucôzơ mới bị phân giải thành axit piruvic” là không chính xác. Quá trình đường phân (phân giải glucôzơ thành axit piruvic) diễn ra trong tế bào chất và không cần có mặt oxy, đây là giai đoạn chung cho cả hô hấp hiếu khí và kị khí.

Câu 17: Trong cơ thể người, hệ đệm nào có vai trò quan trọng nhất trong điều chỉnh pH?

Lời giải: Hệ đệm bicacbonat là hệ đệm quan trọng nhất trong điều chỉnh pH máu của cơ thể người. Hệ này bao gồm axit cacbonic ($H_2CO_3$) và ion bicacbonat ($HCO_3^-$), có khả năng điều hòa linh hoạt nhờ sự phối hợp chặt chẽ với hệ hô hấp (thải CO2) và hệ tiết niệu (điều hòa $HCO_3^-$). Điều này giúp nó duy trì cân bằng axit-bazơ hiệu quả nhất trong các điều kiện sinh lý khác nhau.

Câu 18: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lý thuyết, gen này có số nucleotit loại X là bao nhiêu?

Lời giải: Chiều dài gen là $408$ nm, tương đương $4080$ Å. Tổng số nuclêôtit của gen là $N = (2 \times L) / 3.4 = (2 \times 4080) / 3.4 = 2400$ nuclêôtit. Theo nguyên tắc bổ sung, A chiếm $20\%$, vậy $G = X = 50\% - 20\% = 30\%$ tổng số nuclêôtit. Do đó, số nuclêôtit loại X là $30\% \times 2400 = 720$ nuclêôtit.

Câu 19: Khi nói về hệ tuần hoàn ở người, nhận định nào sau đây không chính xác?

Lời giải: Nhận định C không chính xác. Máu trong động mạch không phải lúc nào cũng chứa nhiều oxy; ví dụ, động mạch phổi mang máu nghèo oxy từ tim đến phổi. Các động mạch khác (động mạch chủ, động mạch hệ thống) mới mang máu giàu oxy đi khắp cơ thể.

Câu 20: Giống dâu tằm tứ bội được tạo ra bằng phương pháp gì?

Lời giải: Giống dâu tằm tứ bội là giống có bộ nhiễm sắc thể gồm 4n. Để tạo ra các cá thể tứ bội, người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến, cụ thể là gây đột biến đa bội bằng các tác nhân vật lí hoặc hóa học như cônsixin, nhằm cản trở sự hình thành thoi vô sắc, khiến nhiễm sắc thể không phân li và tạo thành tế bào đa bội.

Câu 21: Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu hai cây P có kiểu gen giống nhau thì tần số hoán vị là 40%. II. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm 54%. III. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con có số cá thể đồng hợp lặn chiếm 10%. IV. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

Lời giải: Từ F1 có 4% cá thể đồng hợp lặn ($aabb$), suy ra tỉ lệ giao tử $ab$ từ mỗi cơ thể P là $\sqrt{0.04} = 0.2$. Vì $0.2 < 0.25$, đây là giao tử hoán vị, nên P có kiểu gen dị hợp chéo ($Ab/aB$) với tần số hoán vị $f = 2 \times 0.2 = 40\%$ (I đúng), và tỉ lệ kiểu hình A-B- là $50\% + 4\% = 54\%$ (II đúng). Hơn nữa, một cây dị hợp $Ab/aB$ với $f=20\%$ khi lai phân tích có thể cho 10% con đồng hợp lặn (III đúng), và kiểu hình A-B- có 5 kiểu gen quy định (IV đúng), do đó cả 4 phát biểu đều chính xác.

Câu 22: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể. IV. Khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

Lời giải: Phát biểu II đúng, vì tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. Phát biểu IV đúng, vì đây là điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy-Weinberg khi không có các nhân tố tiến hóa. Các phát biểu I và III là sai.

Câu 23: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, khả năng tìm kiếm bạn tình của các cá thể giảm, đa dạng di truyền bị đe dọa và quần thể dễ bị tổn thương bởi các yếu tố môi trường. Điều này khiến quần thể có nguy cơ suy giảm và diệt vong rất cao, một khái niệm quan trọng trong sinh thái học quần thể.

Câu 24: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong quần xã sinh vật, lưới thức ăn được hình thành từ nhiều chuỗi thức ăn có mối liên hệ với nhau. Do đó, một loài sinh vật thường không chỉ ăn một loại thức ăn mà có thể ăn nhiều loại, hoặc bị nhiều loài khác nhau ăn, vì vậy chúng có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau trong lưới thức ăn.

Câu 25: Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gen A, B, C, D, E. Trong đó gen A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1, gen C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen D nằm trong ti thể, gen E nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen B cũng nhân đôi 5 lần. II. Nếu gen B phiên mã 10 lần thì gen C cũng phiên mã 10 lần. III. Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gen D nhân đôi 2. IV. Khi gen E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (I) và (IV). Phát biểu (I) đúng vì gen A và B cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nên sẽ nhân đôi cùng lúc với số lần bằng nhau. Phát biểu (IV) đúng vì 5BU là một chất hóa học có khả năng gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X trong quá trình nhân đôi ADN, kể cả ADN trong lục lạp.

Câu 26: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin. II. Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

Lời giải: Phát biểu I đúng vì đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi axit amin do tính thoái hóa của mã di truyền. Phát biểu II đúng vì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp, tạo ra sự đa dạng di truyền cho quá trình tiến hóa. Phát biểu III đúng vì đột biến điểm là những thay đổi chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit. Phát biểu IV đúng vì đột biến gen có thể gây ra những hậu quả đa dạng, từ có hại, vô hại đến có lợi tùy thuộc vào vị trí và điều kiện môi trường.

Câu 27: Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tính trạng màu sắc thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính. II. Trong số con thân trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7. III. Trong số con thân đen ở F2, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3. IV. Trong số con đực ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ là 3/4.

Lời giải: Phân tích kết quả lai cho thấy tính trạng màu sắc thân do 2 gen tương tác bổ sung quy định (kiểu gen A-XB- cho thân đen, các kiểu gen còn lại cho thân trắng), trong đó một gen nằm trên NST giới tính X. Do đó, phát biểu (I) đúng. Khi cho F1 (♀ AaXBXb × ♂ AaXBY) giao phối, ta tính được các tỉ lệ ở F2, từ đó suy ra: (II) đúng (tỉ lệ đực trắng/tổng số trắng = (5/16)/(7/16) = 5/7); (III) đúng (tỉ lệ cái đen/tổng số đen = (6/16)/(9/16) = 2/3); (IV) sai (tỉ lệ đực đen/tổng số đực = (3/16)/(8/16) = 3/8). Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 28: Cho phép lai $(P)\frac{{AB}}{{\overline {ab} }}\frac{{MNpQ}}{{\overline {mnpq} }}GG \times \frac{{AB}}{{\overline {ab} }}\frac{{MNpQ}}{{\overline {mnpq} }}GG$, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 32 kiểu gen đồng hợp. II. F1 có tối đa 8 kiểu gen dị hợp về 5 cặp gen. III. F1 có tối đa 16 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen. IV. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.

Lời giải: Khi xét phép lai với giả định có hoán vị gen để đạt được số lượng kiểu gen tối đa, ta có hai phát biểu đúng là I và II. Số kiểu gen đồng hợp tối đa là $4 \times 8 \times 1 = 32$ (phát biểu I đúng), và số kiểu gen dị hợp về 5 cặp gen là $2 \times 4 = 8$ (phát biểu II đúng). Các phát biểu III và IV không chính xác vì kết quả tính toán thực tế lớn hơn.

Câu 29: Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể với tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA:0,48Aa:0,16aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu có 200 cá thể có kiểu gen aa di cư từ nơi khác đến thì khi quần thể thiết lập lại trạng thái cân bằng sẽ cấu trúc là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. II. Nếu sau một thế hệ, quần thể có cấu trúc di truyền F1 là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa thì rất có thể quần thể đã chịu tác động của nhân tố ngẫu nhiên. III. Nếu cấu trúc di truyền của F1: 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa; F2: 0,55AA : 0,4Aa: 0,1aa; của F3: 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa thì quần thể đang chịu tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên. IV. Nếu quần thể chuyển sang tự phối thì cấu trúc di truyền ở các thế hệ tiếp theo sẽ bị thay đổi.

Lời giải: Cả bốn phát biểu đều đúng. (I) Sau khi nhập cư, tần số alen mới là p(A) = 0,5 và q(a) = 0,5, do đó khi quần thể cân bằng sẽ có cấu trúc 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. (II) Sự thay đổi tần số alen một cách đột ngột và không theo hướng xác định là đặc trưng của yếu tố ngẫu nhiên. (III) Tần số alen A tăng dần và tần số alen a giảm dần qua các thế hệ là dấu hiệu của chọn lọc tự nhiên. (IV) Tự phối là một hình thức giao phối không ngẫu nhiên, làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp.

Câu 30: Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái tuyệt chủng. II. Nếu không có di – nhập cư và tỉ lệ sinh sản bằng tỉ lệ tử vong thì kích thước quần thể sẽ được duy trì ổn định. III. Cạnh tranh cùng loài góp phần duy trì ổn định kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường. IV. Nếu môi trường được bổ sung thêm nguồn sống thì tỉ lệ sinh sản tăng và thường dẫn tới làm tăng kích thước quần thể.

Lời giải: Cả bốn phát biểu đều đúng. Kích thước quần thể tối thiểu là ngưỡng sống còn; tỉ lệ sinh sản bằng tử vong cùng không di nhập cư giúp quần thể ổn định; cạnh tranh cùng loài điều hòa quần thể phù hợp sức chứa môi trường; và nguồn sống dồi dào sẽ thúc đẩy tăng tỉ lệ sinh sản, dẫn đến tăng kích thước quần thể.

Câu 31: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275x105kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28x105kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21x104kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165x102kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:

Lời giải: Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất tương ứng với hiệu suất sinh thái (tỉ lệ phần trăm năng lượng được chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn) thấp nhất. Ta tính hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng: H(cấp 3/cấp 2) ≈ 10,2%; H(cấp 4/cấp 3) = 7,5%; H(cấp 5/cấp 4) ≈ 7,9%. Vì hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3 là thấp nhất (7,5%), nên đây là nơi có tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất.

Câu 32: Diễn biến nào không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?

Lời giải: Khi quần thể đạt kích thước tối đa (sức chứa của môi trường), các yếu tố phụ thuộc mật độ như cạnh tranh, dịch bệnh sẽ làm tăng tỉ lệ tử vong và giảm tỉ lệ sinh sản. Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên là đặc điểm của một quần thể đang phát triển mạnh, không phải là diễn biến điều chỉnh khi quần thể đã quá đông đúc.

Câu 33: Trong những trường hợp nào dưới đây, những trường hợp nào tính trội được xem là trội không hoàn toàn? 1. Các con lai đồng loạt biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng. 2. Tự thụ phấn cho con lai có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình khác nhau. 3. Đem lai phân tích cho con lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 trung gian : 1 lặn. 4. Có 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. 5. Trên cơ thể biểu hiện đồng thời cả kiểu hình của mẹ và kiểu hình của bố.

Lời giải: Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền mà ở đó con lai mang kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ. Do đó, các phát biểu (1), (3) và (4) đều là đặc điểm của hiện tượng này. Phát biểu (2) sai vì tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2 là giống nhau (1:2:1), còn phát biểu (5) là đặc điểm của hiện tượng đồng trội.

Câu 34: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài , với tỉ lệ các loại nuclêôtit, ađênin, guanin, xitôzin lần lượt là 10%, 30%, 40%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lý thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là:

Lời giải: Tính toán theo chiều dài $0,459 \mu m$ không cho kết quả trùng khớp với các đáp án, cho thấy có sự sai lệch trong dữ liệu đề bài. Dựa trên các đáp án, ta tính toán với tổng số nuclêôtit trên mARN là 1500. Với tỉ lệ A:G:X là 10%:30%:40%, ta có U=20% và số lượng từng loại là A(m)=150, U(m)=300, G(m)=450, X(m)=600. Do đó, số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp để tổng hợp ADN mạch kép tương ứng là: A = T = A(m) + U(m) = 150 + 300 = 450 và G = X = G(m) + X(m) = 450 + 600 = 1050.

Câu 35: Khi nói về gen trên NST giới tính của người, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại thành cặp alen. (2) Gen nằm trên đoạn tương đồng trên NST X và Y luôn tồn tại thành cặp alen. (3) Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. (4) Ở giới đồng giao tử, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X luôn tồn tại theo cặp alen. (5) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X. (6) Ở giới dị giao tử, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại thành cặp alen.

Lời giải: Các nhận định đúng là (2), (4), (5), (6), do đó có 4 nhận định đúng. Nhận định (1) sai vì gen trên đoạn không tương đồng của Y chỉ tồn tại 1 alen ở giới XY. Nhận định (3) sai vì đoạn không tương đồng của NST X lớn hơn và chứa nhiều gen hơn đoạn không tương đồng của NST Y.

Câu 36: Ở người xét 3 gen quy định tính trạng, cho biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Một cặp vợ chồng có kiểu gen đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội. Dự đoán nào sau đây đúng?

Lời giải: Giả sử kiểu gen của bố mẹ là AaBbDd × AaBbDd. Xác suất sinh con có kiểu hình 3 tính trạng trội (A-B-D-) là $(3/4)^3 = 27/64$, và xác suất sinh con có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen (AABBDD) là $(1/4)^3 = 1/64$. Do đó, xác suất để người con đã sinh ra (mang 3 tính trạng trội) có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là một xác suất có điều kiện: $P = (1/64) / (27/64) = 1/27$.

Câu 37: Ở sinh vật nhân sơ, xét alen A có chiều dài . Dưới tác động của tia phóng xạ, alen A bị đột biến thành alen a, khi alen a nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp 12614 nuclêôtit. Dạng đột biến của alen A là:

Lời giải: Số nuclêôtit của alen a sau đột biến là: $N_a = \frac{N_{mtcc}}{2^k - 1} = \frac{12614}{2^3 - 1} = 1802$ nuclêôtit. Dựa vào các đáp án, ta có thể suy luận số nuclêôtit của alen A ban đầu là 1800. Do đó, số nuclêôtit của gen sau đột biến nhiều hơn gen ban đầu là $1802 - 1800 = 2$ nuclêôtit, tương ứng với đột biến thêm một cặp nuclêôtit.

Câu 38: Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông đen (P), thu được gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Tính trạng màu lông do gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X quy định. (2) Cho giao phối với nhau, có kiểu hình phân bố đồng đều ở 2 giới. (3) Cho giao phối với nhau tạo ra , cho giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được có tỉ lệ kiểu hình là 13 đen : 3 trắng. (4) Nếu cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng sẽ thu được đời con gồm toàn con lông đen.

Lời giải: Kết quả phép lai cho thấy tính trạng màu lông di truyền liên kết với giới tính (gen trên NST Z) và có hiện tượng di truyền chéo, trong đó alen quy định lông đen (A) trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng (a). Xét các dự đoán: (1) đúng; (2) cho F1 ($Z^AZ^a \times Z^aW$) giao phối thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới là 1 đen : 1 trắng, nên (2) đúng; (3) cho F2 ngẫu phối thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình 7 đen : 9 trắng, nên (3) sai; (4) cho gà mái lông trắng ($Z^aW$) lai với gà trống lông đen thuần chủng ($Z^AZ^A$) thu được 100% đời con lông đen, nên (4) đúng. Do đó, có 3 dự đoán chính xác.

Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 18 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen. (2) Có ít nhất 13 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 18 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen. (2) Có ít nhất 13 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.
Lời giải: Phân tích phả hệ cho thấy đây là bệnh di truyền do alen trội (A) nằm trên NST thường quy định. Dựa trên quy luật di truyền này, ta xét các phát biểu: (1) đúng, có thể xác định chính xác kiểu gen của 18 người (11 người aa và 7 người Aa); (2) sai, chỉ chắc chắn có 11 người đồng hợp tử (aa); (3) sai, nhiều người bị bệnh có kiểu gen dị hợp tử (Aa); (4) đúng, người không bị bệnh (aa) không mang alen gây bệnh (A). Do đó, có 2 phát biểu đúng.

Câu 40: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen. Theo lý thuyết, trong trường hợp nào sẽ tạo ra trong quần thể loài này nhiều kiểu gen nhất?

Lời giải: Để xác định trường hợp tạo ra nhiều kiểu gen nhất, ta tính số lượng kiểu gen trong từng phương án. Trường hợp hai gen cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y tạo ra số kiểu gen lớn nhất (57 kiểu gen), do ở giới XX có 21 kiểu gen và giới XY có tới 36 kiểu gen. Các trường hợp còn lại đều tạo ra số lượng kiểu gen ít hơn (A: 45, C: 27, D: 21).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của Trường Chu Văn An năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.