TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các mã bộ ba trên mARN có vai trò qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là gì?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã, có ba mã bộ ba trên mARN đóng vai trò tín hiệu kết thúc, đó là “UAA”, “UAG” và “UGA”. Các mã này không mã hóa cho bất kỳ axit amin nào mà thay vào đó, chúng ra hiệu cho sự giải phóng chuỗi polypeptide khỏi ribôxôm.

Câu 2: Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, vùng vận hành là nơi có đặc điểm gì?

Lời giải: Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, vùng vận hành (operator - O) là trình tự nuclêôtit đặc biệt. Đây là nơi protein ức chế có thể liên kết, từ đó ngăn cản ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch và thực hiện quá trình phiên mã, kiểm soát sự biểu hiện của các gen cấu trúc.

Câu 3: Điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là gì?

Lời giải: Cả quá trình nhân đôi ADN và phiên mã đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung. Trong nhân đôi ADN, A liên kết với T, G liên kết với C. Còn trong phiên mã, A trên mạch khuôn liên kết với U trên ARN, T trên mạch khuôn liên kết với A trên ARN, G liên kết với C và C liên kết với G. Các phương án B, C, D không đúng vì quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên một mạch gen, không phải trên toàn bộ phân tử ADN và có sự tham gia của ARN polimeraza thay vì ADN polimeraza.

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình: 1. Phân tử ADN mạch kép. 2. Phân tử tARN. 3. Phân tử prôtêin. 4. Quá trình dịch mã. 5. Quá trình nhân đôi ADN. 6. Quá trình phiên mã. Số nội dung đúng là:

Lời giải: Nguyên tắc bổ sung G-X, A-U được thể hiện ở các cấu trúc và quá trình liên quan đến ARN. Cụ thể là: (2) Phân tử tARN có các vùng liên kết bổ sung A-U, G-X; (4) Quá trình dịch mã có sự liên kết giữa codon trên mARN và anticodon trên tARN theo nguyên tắc A-U, G-X; (6) Quá trình phiên mã có sự liên kết giữa mạch gốc của gen và các nucleotit tự do theo nguyên tắc A-U, G-X. Do đó, có 3 nội dung đúng.

Câu 5: Ở một loài thực vật lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

Lời giải: Một loài thực vật lưỡng bội 2n = 8 có nghĩa là có 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Thể một là dạng đột biến lệch bội thiếu một nhiễm sắc thể trong bộ 2n, nên bộ nhiễm sắc thể của thể một sẽ là 2n - 1 = 8 - 1 = 7 nhiễm sắc thể. Trong các phương án, chỉ có phương án B. AaBbDEe là có tổng cộng 2 (cặp Aa) + 2 (cặp Bb) + 1 (D) + 2 (cặp Ee) = 7 nhiễm sắc thể, phù hợp với thể một.

Câu 6: Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABCDEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: ABCDEFHG. Dạng đột biến đó là:

Lời giải: Dạng đột biến đảo đoạn là đột biến làm cho một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra, xoay ngược 180 độ và nối lại vào vị trí cũ. Trong trường hợp này, trình tự gen từ ABCDEFGH đã thay đổi thành ABCDEFHG, cho thấy đoạn gen GH đã bị đảo ngược thành HG. Do đó, đây chính xác là đột biến đảo đoạn.

Câu 7: Một loài sinh vật có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể của các thể tam bội, thể ba nhiễm lần lượt bằng bao nhiêu?

Lời giải: Số nhóm gen liên kết của một loài chính là số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài đó (n). Vì vậy, loài sinh vật này có $n = 12$. Thể tam bội có bộ nhiễm sắc thể là $3n = 3 \times 12 = 36$. Thể ba nhiễm có bộ nhiễm sắc thể là $2n + 1 = 2 \times 12 + 1 = 25$. Vậy số nhiễm sắc thể của thể tam bội và thể ba nhiễm lần lượt là 36 và 25.

Câu 8: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?

Lời giải: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, điều này có nghĩa là có n = 7 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Thể ba (trisomy) là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể mà trong đó một cặp nhiễm sắc thể có ba chiếc thay vì hai chiếc (2n + 1). Vì có 7 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, nên có thể hình thành 7 loại thể ba khác nhau, mỗi loại thừa ở một cặp nhiễm sắc thể riêng biệt.

Câu 9: Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuccleotit là 3’ X T T G X G X X A A T A* 5’ (A*: Nucleotit dạng hiếm). Khi gen trên nhân đôi đã tạo ra gen đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau là đúng về đột biến đã xẩy ra (1)Kiểu đột biến xẩy ra là thay thế cặp AT bằng cặp GX (2) Có một axitamin bị thay đổi trong chuỗi polipeptit (3) Chuỗi polipeptit bị mất đi một axitamin (4) Không làm thay đổi thành phần axitamin của chuỗi polipeptit Biết các bộ ba tham gia mã hóa axitamin GAA, GAG: Glu; XGX, XGA, XGG: Arg; GGU, GGX, GGA: Gly; UAU, UAX:Tyr.

Lời giải: Trong quá trình nhân đôi, A* (dạng hiếm) bắt cặp nhầm với X, dẫn đến đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. Do đó, bộ ba UAU trên mARN được phiên mã từ gen ban đầu bị biến đổi thành bộ ba UAG là tín hiệu kết thúc. Kết quả là chuỗi pôlipeptit được tổng hợp bị ngắn hơn, mất đi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit bình thường. Vậy, có 2 kết luận đúng là (1) và (3).

Câu 10: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi ra sao?

Lời giải: Hoán vị gen hay trao đổi chéo là hiện tượng xảy ra ở kì đầu giảm phân I, khi các crômatit “không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng bắt chéo và trao đổi các đoạn tương ứng cho nhau. Quá trình này dẫn đến sự tái tổ hợp các alen, tạo ra các giao tử mới và tăng cường sự đa dạng di truyền cho loài.

Câu 11: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ: 1 quả vàng?

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình 1 quả đỏ: 1 quả vàng ở F1 tương ứng với tỉ lệ kiểu gen 1 Aa: 1 aa. Phép lai Aa x aa là phép lai phân tích, tạo ra đời con có kiểu gen 1 Aa (quả đỏ) : 1 aa (quả vàng), do đó cho tỉ lệ kiểu hình đúng theo yêu cầu.

Câu 12: Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là gì?

Lời giải: Ruồi giấm có kiểu gen $AB/ab$, khi giảm phân có hoán vị gen sẽ tạo ra 4 loại giao tử. Giao tử hoán vị là $Ab$ và $aB$ có tỉ lệ bằng nhau và bằng một nửa tần số hoán vị gen: $%Ab = %aB = 17% / 2 = 8,5%$. Giao tử liên kết là $AB$ và $ab$ có tỉ lệ bằng nhau: $%AB = %ab = (100% - 17%) / 2 = 41,5%$.

Câu 13: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là bao nhiêu?

Lời giải: Vì các gen phân li độc lập, ta xét tỉ lệ của từng cặp gen riêng lẻ rồi nhân lại. Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu gen Aa là $1/2$. Phép lai Bb x Bb cho tỉ lệ kiểu gen Bb là $1/2$. Phép lai Dd x dd cho tỉ lệ kiểu gen Dd là $1/2$. Vậy tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được là $1/2 imes 1/2 imes 1/2 = 1/8$.

Câu 14: Cho ruồi cái thân xám cánh dài $\left( {\frac{{BV}}{{bv}}} \right)$ lai với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt $\left( {\frac{{bv}}{{bv}}} \right)$ được F1 gồm 4 loại kiểu hình như sau: 128 thân xám cánh dài, 124 thân đen cánh cụt, 26 thân đen cánh dài, 21 thân xám cánh cụt. Khoảng cách giữa 2 gen B và V trên nhiễm sắc thể là bao nhiêu centimoocgan?

Lời giải: Tần số hoán vị gen (f) được tính bằng tỉ lệ của các cá thể có kiểu hình tái tổ hợp (kiểu hình chiếm số lượng ít) trên tổng số cá thể. Tổng số cá thể ở F1 là $128 + 124 + 26 + 21 = 299$. Tổng số cá thể có kiểu hình tái tổ hợp (thân đen, cánh dài và thân xám, cánh cụt) là $26 + 21 = 47$. Do đó, tần số hoán vị gen là $f = \frac{47}{299} \times 100\% \approx 15,72\%$, tương ứng với khoảng cách là 15,72 cM, gần nhất với đáp án 16 cM.

Câu 15: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

Lời giải: Vì chỉ có một số tế bào bị đột biến nên ta xét hai trường hợp. Các tế bào giảm phân bình thường từ cơ thể $X^AX^a$ sẽ tạo ra hai loại giao tử là $X^A$ và $X^a$. Các tế bào có cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân II, sau khi đã trải qua giảm phân I bình thường, sẽ tạo ra các giao tử đột biến là $X^AX^A$, $X^aX^a$ và O. Do đó, cơ thể trên có thể tạo ra các loại giao tử là $X^A$, $X^a$, $X^AX^A$, $X^aX^a$, và O.

Câu 16: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?

Lời giải: Cây cao nhất (210 cm) không chứa alen trội nào nên có kiểu gen là `aabbdd`. Cây thấp nhất có 6 alen trội (`AABBDD`) nên có chiều cao là $210 - (6 \times 20) = 90$ cm. Ở F2, tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm chính là tỉ lệ của kiểu gen `AABBDD` từ phép lai `AaBbDd \times AaBbDd`, bằng $(1/4) \times (1/4) \times (1/4) = 1/64$.

Câu 17: Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ ra sao?

Lời giải: Trong quần thể tự thụ phấn bắt đầu từ kiểu gen Aa, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ. Do đó, ở thế hệ thứ n, tỉ lệ kiểu gen Aa là ${\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}$. Phần tỉ lệ giảm đi của dị hợp tử sẽ chuyển thành đồng hợp tử và được chia đều cho AA và aa, nên tỉ lệ mỗi kiểu gen đồng hợp tử là $AA = aa = \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}}{2}$. Công thức này tương ứng với đáp án A, với lưu ý rằng ký hiệu $\pi$ trong đề bài là một lỗi đánh máy và phải là n.

Câu 18: Xét một quần thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ giao tử mang alen A bằng 2/3 tỉ lệ giao tử mang alen a. Thành phần kiểu gen của quần thể đó là gì?

Lời giải: Gọi tần số alen A là $p$ và tần số alen a là $q$. Theo giả thiết, quần thể cân bằng di truyền và tỉ lệ giao tử mang alen A bằng $\frac{2}{3}$ tỉ lệ giao tử mang alen a, tức là $p = \frac{2}{3}q$. Kết hợp với $p + q = 1$, ta giải được $q = 0.6$ và $p = 0.4$. Vậy thành phần kiểu gen của quần thể là $0.16 AA : 0.48 Aa : 0.36 aa$.

Câu 19: Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Cho quần thể$P:\frac{2}{3}AA + \frac{1}{3}Aa = 1$ , tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

Lời giải: Khi quần thể $P:\frac{2}{3}AA + \frac{1}{3}Aa = 1$ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời con (F1) được tính như sau: nhóm AA cho ra $\frac{2}{3}AA$, nhóm Aa cho ra $\frac{1}{3}(\frac{1}{4}AA : \frac{2}{4}Aa : \frac{1}{4}aa) = \frac{1}{12}AA : \frac{2}{12}Aa : \frac{1}{12}aa$. Tổng hợp lại, F1 có tỉ lệ kiểu hình quả đỏ (A_) là $(\frac{2}{3} + \frac{1}{12})AA + \frac{2}{12}Aa = \frac{11}{12}$ và quả vàng (aa) là $\frac{1}{12}$. Vậy tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 11 đỏ : 1 vàng.

Câu 20: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Bố mắc bệnh máu khó đông có kiểu gen là $X^hY$. Mẹ bình thường nhưng có bố (ông ngoại) mắc bệnh ($X^hY$) nên mẹ phải nhận 1 alen $X^h$ từ ông ngoại, vậy kiểu gen của mẹ là $X^H X^h$. Phép lai giữa bố và mẹ là $X^hY \times X^H X^h$, đời con trai sẽ có tỉ lệ kiểu gen là $1 X^H Y : 1 X^h Y$, do đó 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.

Câu 21: Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

Câu 21: Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:
Lời giải: Dựa vào phả hệ, ta thấy cặp vợ chồng III-12 và III-13 đều bị bệnh nhưng sinh ra con IV-18 và IV-19 không bị bệnh. Điều này chứng tỏ bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và cả III-12 và III-13 đều có kiểu gen dị hợp (Aa). Do đó, những người con bị bệnh của họ là IV-17 và IV-20 có thể có kiểu gen là AA hoặc Aa, nên không thể xác định chính xác kiểu gen của họ.

Câu 22: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV. Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

Lời giải: Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến bao gồm ba bước cơ bản: đầu tiên là xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến để gây ra các biến đổi di truyền (III). Sau đó, cần chọn lọc những thể đột biến có kiểu hình mong muốn (II). Cuối cùng, tạo dòng thuần chủng từ các cá thể đã chọn lọc để ổn định đặc tính di truyền mới (IV).

Câu 23: Trường hợp nào không được xem là sinh vật biến đổi gen?

Lời giải: Sinh vật biến đổi gen (GMO) là sinh vật có vật liệu di truyền đã bị thay đổi bằng các kỹ thuật công nghệ gen, thường là chuyển gen hoặc chỉnh sửa gen. Chuối nhà 3n từ chuối rừng 2n là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa tự nhiên hoặc chọn giống truyền thống, không phải là ứng dụng công nghệ gen hiện đại để thay đổi vật liệu di truyền một cách trực tiếp.

Câu 24: Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là gì?

Lời giải: Nguồn nguyên liệu sơ cấp (ban đầu) của quá trình tiến hóa là đột biến, vì đột biến tạo ra các alen mới. Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp, bởi vì nó tạo ra vô số kiểu gen mới từ các alen đã có sẵn thông qua quá trình giao phối và hoán vị gen, làm tăng đáng kể sự đa dạng di truyền trong quần thể.

Câu 25: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào không đúng?

Lời giải: Theo quan niệm của Đacuyn, kết quả trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là hình thành các quần thể sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường sống, thông qua việc tăng cường tần số các alen quy định đặc điểm thích nghi. Sự hình thành loài mới là một quá trình tiến hóa lâu dài và phức tạp, là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố, chứ không phải là kết quả trực tiếp của chọn lọc tự nhiên.

Câu 26: Cho các dạng cách li: 1. Cách li không gian 2. Cách li cơ học 3. Cách li tập tính 4. Cách li khoảng cách 5. Cách li sinh thái 6. Cách li thời gian. Cách li trước hợp tử gồm:

Lời giải: Các dạng cách li trước hợp tử là những cơ chế ngăn cản sự thụ tinh, tức là ngăn cản sự hình thành hợp tử. Các dạng cách li này bao gồm: cách li không gian (1), cách li cơ học (2), cách li tập tính (3), và cách li thời gian (6). Những cơ chế này ngăn cản các loài khác nhau gặp gỡ, giao phối hoặc thụ tinh thành công.

Câu 27: Trong đại cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ nào?

Lời giải: Trong đại cổ sinh, dương xỉ và các thực vật không hạt khác đã phát triển mạnh mẽ nhất ở kỉ Cacbon. Thời kỳ này được biết đến với sự hình thành các khu rừng than đá rộng lớn từ xác thực vật, tạo nên nguồn năng lượng hóa thạch quan trọng.

Câu 28: Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. (5) Vòi voi và vòi bạch tuột (6) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:

Lời giải: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc phôi thai, cấu tạo tương tự nhau nhưng có thể thực hiện chức năng khác nhau do thích nghi với môi trường sống. Các ví dụ (2) vây ngực của cá voi và cánh dơi, (4) chi trước của thú và tay người, (6) tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác đều là những cơ quan tương đồng vì chúng có chung nguồn gốc phôi thai.

Câu 29: Theo dõi sự thay đổi thành phần kiểu gen qua 4 thế hệ lien tiếp của một quần thể, người ta thu được kết quả ở bảng sau: Thế hệ Tỉ lệ kiểu gen F1 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa F1 0,30AA : 0,40Aa : 0,30aa F3 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa F4 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên từ F3 đến F4 bị thay đổi bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây

Lời giải: Xét cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 (0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa) và F4 (0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa), ta thấy tỉ lệ các kiểu gen không thay đổi. Điều này chứng tỏ quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec. Giao phối ngẫu nhiên chính là nhân tố giúp quần thể duy trì được trạng thái cân bằng này qua các thế hệ.

Câu 30: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào không đúng?

Lời giải: Phát biểu B không đúng. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường hoặc do tập tính xã hội, chứ không phải khi điều kiện sống đồng đều và có cạnh tranh gay gắt. Kiểu phân bố đồng đều mới có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

Câu 31: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì có đặc điểm gì?

Lời giải: Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể (ví dụ: tìm kiếm thức ăn, bảo vệ khỏi kẻ thù, sinh sản) sẽ bị suy yếu. Điều này làm giảm khả năng chống chọi của quần thể với những biến đổi bất lợi của môi trường, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng cao hơn.

Câu 32: Đặc điểm nào là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

Lời giải: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái là một chiều và không tuần hoàn. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng (khoảng 90%) bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, và chỉ có khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn để xây dựng sinh khối.

Câu 33: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là gì?

Lời giải: Sự khác biệt cơ bản giữa hai mối quan hệ này nằm ở mục đích và kết quả trực tiếp của tương tác. Vật ăn thịt thường giết chết con mồi ngay lập tức để lấy thức ăn, trong khi vật kí sinh thường không giết chết vật chủ mà sống dựa vào vật chủ trong thời gian dài, mặc dù có thể làm vật chủ suy yếu hoặc chết dần.

Câu 34: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào?

Lời giải: Hiện tượng khống chế sinh học xảy ra khi một quần thể sinh vật này kiểm soát số lượng quần thể sinh vật khác trong tự nhiên, thường thông qua mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi hoặc vật chủ – ký sinh. Cặp chim sâu và sâu đo thể hiện rõ mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, trong đó chim sâu ăn sâu đo, giúp điều hòa quần thể sâu đo, phù hợp với định nghĩa khống chế sinh học.

Câu 35: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C . (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:

Lời giải: Biến động số lượng cá thể theo chu kì là sự tăng, giảm số lượng cá thể một cách lặp lại theo chu kì thời gian nhất định (chu kì ngày, mùa, năm, nhiều năm). Các dạng (2) và (4) thể hiện sự biến động theo mùa/năm, liên quan đến khí hậu và nguồn thức ăn. Các dạng (1) và (3) là biến động không theo chu kì do các yếu tố bất thường từ môi trường.

Câu 36: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

Lời giải: Cừu và thú có túi cùng sống trên một khu vực và cạnh tranh nhau về nguồn thức ăn, nơi ở. Cừu phát triển mạnh đã giành lấy các nguồn tài nguyên này, khiến môi trường sống của thú có túi bị thu hẹp, thể hiện mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

Câu 37: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện. II. Trồng cây gây rừng. III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy.

Lời giải: Tất cả bốn hoạt động nêu trên đều là những biện pháp quan trọng góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Sử dụng tiết kiệm điện giúp bảo tồn năng lượng, trồng rừng và bảo tồn thiên nhiên giúp duy trì đa dạng sinh học, còn vận động định canh định cư giúp ngăn chặn phá rừng. Do đó, cả 4 hoạt động đều đúng.

Câu 38: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự nào?

Lời giải: Sự phân bố của các nhóm tảo từ mặt nước xuống lớp nước sâu được quyết định bởi khả năng hấp thụ các bước sóng ánh sáng khác nhau của các sắc tố quang hợp. Tảo lục với diệp lục chủ yếu hấp thụ ánh sáng đỏ nên sống gần mặt nước nhất. Tiếp theo là tảo nâu, và cuối cùng là tảo đỏ có sắc tố phycoerythrin hấp thụ ánh sáng xanh lam – lục, loại ánh sáng có khả năng xuyên sâu nhất, nên chúng có thể sống ở độ sâu lớn nhất.

Câu 39: Giả sử năng lượng của một ha đồng cỏ trong một ngày: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo). Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt:

Lời giải: Hiệu suất sinh thái được tính bằng tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển từ một bậc dinh dưỡng lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề. Hiệu suất của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất là $(\frac{1,2 \times 10^4}{2,1 \times 10^6}) \times 100\% \approx 0,57\%$. Tương tự, hiệu suất của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là $(\frac{1,1 \times 10^2}{1,2 \times 10^4}) \times 100\% \approx 0,92\%$.

Câu 40: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen (D,d) quy định; Hình dạng cây do hai cặp gen Aa và Bb cùng quy định. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây quả dẹt, vàng; 18,75% cây tròn, vàng; 18,75% cây tròn, xanh; 6,25% cây dài, xanh. Kiểu gen của cây F1 có thể là:

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình ở F2 cho thấy hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác bổ sung 9:6:1 (suy ra F1: AaBb), còn màu sắc hoa tuân theo quy luật phân li 3:1 (suy ra F1: Dd). Tỉ lệ kiểu hình chung 9 (dẹt, vàng) : 3 (tròn, vàng) : 3 (tròn, xanh) : 1 (dài, xanh) là kết quả của sự liên kết hoàn toàn giữa gen A và D, trong khi gen B phân li độc lập. Do đó, kiểu gen của cây F1 phải là $\frac{{AD}}{{ad}}Bb$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
  3. Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.