TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hãy cho biết: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

Lời giải: Hô hấp tế bào là một quá trình gồm nhiều giai đoạn diễn ra theo trình tự nhất định. Ba giai đoạn chính của hô hấp hiếu khí là đường phân (diễn ra ở tế bào chất), tiếp theo là chu trình Crep (xảy ra trong chất nền ty thể), và cuối cùng là chuỗi chuyền êlectron hô hấp (diễn ra trên màng trong ty thể).

Câu 2: Xác định: Ở sinh vật nhân thưc, điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi AND và quá trình phiên mã là:

Lời giải: Cả quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Trong nhân đôi ADN, A liên kết với T, G liên kết với X; còn trong phiên mã, A trên mạch gốc ADN liên kết với U, T trên mạch gốc liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G trên mARN. Các đáp án B, C, D là những đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN hoặc sai hoàn toàn.

Câu 3: Cho biết các loại côn trùng thực hiện trao đổi khí với môi trường bằng hình thức nào sau đây?

Lời giải: Côn trùng thực hiện trao đổi khí với môi trường bằng hình thức hô hấp qua hệ thống ống khí (tracheal system). Đây là một mạng lưới các ống dẫn khí phân nhánh khắp cơ thể, giúp đưa oxy trực tiếp đến các tế bào và mô. Phương pháp này đặc trưng cho các loài côn trùng, cho phép chúng tồn tại và phát triển hiệu quả trên cạn.

Câu 4: Khi xét về hô hấp hiếu khi và lên men, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần oxi. (2) Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi truyền điện tử còn lên men thì không. (3) Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là , , còn của lên men là etanol, axit Lactic. (4) Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất, còn lên men xảy ra ở ty thể. (5) Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp hơn (tạo 2ATP) so với lên men (36-38ATP).

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1), (2) và (3). Cụ thể, hô hấp hiếu khí cần oxi và có chuỗi truyền điện tử, tạo ra $CO_2$ và $H_2O$ là sản phẩm cuối cùng; trong khi lên men không cần oxi, không có chuỗi truyền điện tử và tạo ra etanol hoặc axit lactic. Phát biểu (4) sai vì hô hấp hiếu khí diễn ra chủ yếu ở ty thể (ngoài đường phân ở tế bào chất) còn lên men chỉ diễn ra ở tế bào chất, và phát biểu (5) sai vì hiệu quả hô hấp hiếu khí cao hơn rất nhiều (tạo 30-32 ATP) so với lên men (chỉ tạo 2 ATP).

Câu 5: Cho biết: Các phát biểu sau về tiêu hóa ở động vật: (1) Quá trình biến đổi thức ăn về mặt cơ học ở động vật nhai lại, xảy ra chủ yếu ở lần nhai thứ hai. (2) Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn nhai kĩ hơn động vật nhai lại. (3) Gà và chim ăn hạt không nhai, do vậy trong diều có nhiều dịch tiêu hóa để biến đổi thức ăn trước khi xuống ruột non. (4) Ở động vật ăn thực vật, các loài thuộc lớp chim có dạ dày khỏe hơn cả. Có bao nhiêu phát biểu sai?

Lời giải: Có 2 phát biểu sai là (2) và (3). Phát biểu (2) sai vì động vật nhai lại (trâu, bò) dành rất nhiều thời gian để nhai lại thức ăn đã được làm mềm trong dạ cỏ, quá trình này giúp nghiền nát xenlulôzơ rất hiệu quả. Phát biểu (3) sai vì diều ở gà và chim chủ yếu có chức năng chứa và làm mềm thức ăn, không tiết dịch tiêu hóa; quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra ở dạ dày tuyến.

Câu 6: Đặc điểm nào là chung cho hiện tượng di truyền phân li độc lập và hoán vị gen?

Lời giải: Cả hiện tượng phân li độc lập của các cặp gen và hoán vị gen đều dẫn đến sự hình thành các giao tử mang tổ hợp gen mới, khác với tổ hợp gen của bố mẹ. Điều này chính là cơ sở làm xuất hiện biến dị tổ hợp trong quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.

Câu 7: Hãy cho biết: Khi gen ngoài nhân bị đột biến thì dẫn đến?

Lời giải: Gen ngoài nhân nằm ở tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp). Trong quá trình phân bào, sự phân chia tế bào chất thường không đồng đều, dẫn đến các bào quan chứa gen đột biến cũng được phân chia không đều cho các tế bào con.

Câu 8: Hãy xác định quần thể nào đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Lời giải: Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tần số kiểu gen của nó tuân theo định luật Hardy-Weinberg: $p^2$ (AA) : $2pq$ (Aa) : $q^2$ (aa), với $p$ và $q$ là tần số alen A và a, đồng thời $p+q=1$. Với đáp án C, tần số kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Ta có thể suy ra $p = \sqrt{0,16} = 0,4$ và $q = \sqrt{0,36} = 0,6$. Khi kiểm tra lại, $p+q = 0,4+0,6=1$ và $2pq = 2 \times 0,4 \times 0,6 = 0,48$, khớp hoàn toàn với tần số kiểu gen đã cho.

Câu 9: Em hãy cho biết khi nói về các bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa trực tiếp vì có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm. II. Cơ quan tương đồng chỉ phản ánh hướng tiến hóa phân li mà không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. III. Tất cả các sinh vật từ virut, vi khuẩn đến động vật, thực vật đều cấu tạo từ tế bào nên bằng chứng tế bào học phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. IV. Cơ quan tương tự là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp và không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.

Lời giải: Cả 4 phát biểu đưa ra đều không chính xác. Cụ thể, bằng chứng sinh học phân tử và cơ quan tương tự đều là bằng chứng gián tiếp (I, IV sai). Cơ quan tương đồng chính là bằng chứng phản ánh nguồn gốc chung (II sai), và virus là thực thể không có cấu tạo tế bào (III sai).

Câu 10: Em hãy xác định: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất. Phát biểu nào đúng?

Lời giải: Đại Trung sinh (Mesozoic) được mệnh danh là “kỉ nguyên Khủng long” hay “kỉ nguyên Bò sát” vì đây là giai đoạn các loài bò sát khổng lồ, điển hình là khủng long, phát sinh và trở nên hưng thịnh, thống trị các môi trường sống. Phát biểu A sai vì đại Tiền Cambri (Precambrian) chiếm thời gian dài nhất trong lịch sử Trái Đất. Phát biểu C sai vì thú và chim phát sinh từ đại Trung sinh, chứ không phải Đại Tân sinh.

Câu 11: Em hãy xác định một loài có bộ NST 2n = 16, trong tế bào sinh dưỡng của một cá thể phát hiện thấy ở cặp NST thứ 4 có 3 chiếc NST, các cặp khác đều bình thường và mang 2 chiếc NST. Cá thể này thuộc dạng thể đột biến nào ?

Lời giải: Cá thể có bộ NST 2n = 16, nhưng tại cặp NST thứ 4 lại có 3 chiếc, trong khi các cặp khác bình thường (2 chiếc). Điều này có nghĩa là cá thể có $2n+1$ chiếc NST, với một NST dư thừa ở một cặp xác định. Đây chính là đặc điểm của thể ba (trisomy).

Câu 12: Em hãy cho biết khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Riboxom thực hiện dịch mã mARN theo 5’-3’ (2) tARN mang bộ ba anticodon 3’AUU5’ nhận biết bộ ba kết thúc 5’UAA3’ trên mARN. (3) tARN mang bộ ba anticodon 5’UAX3’ vận chuyển Met. (4) Dịch mã luôn xảy ra ở tế bào chất có sự tham gia của riboxom tự do hoặc riboxom liên kết.

Lời giải: Có 3 phát biểu sai là (2), (3), và (4). Phát biểu (2) sai vì bộ ba kết thúc trên mARN được nhận biết bởi yếu tố giải phóng chứ không phải tARN. Phát biểu (3) sai vì tARN mang Met có bộ ba đối mã là 3’UAX5’. Phát biểu (4) sai vì quá trình dịch mã còn có thể xảy ra ở ti thể và lục lạp, là những bào quan có ribosome riêng.

Câu 13: Khi nói về cách li địa lí, xác định có bao nhiêu nhận định là sai? I. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thế được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. II. Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng có thể vẫn không xuất hiện cách li sinh sản. III. Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư. IV. Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.

Lời giải: Nhận định IV là sai vì cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí (sông, núi, biển...) ngăn cản các cá thể của các quần thể gặp gỡ và giao phối với nhau, chứ không phải là trở ngại sinh học. Các trở ngại sinh học thuộc về cơ chế cách li sinh sản. Các nhận định I, II và III đều là những phát biểu đúng về vai trò và đặc điểm của cách li địa lí trong quá trình tiến hóa.

Câu 14: Cho biết: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:

Lời giải: Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất thường xảy ra giữa sinh vật sản xuất (bậc dinh dưỡng cấp 1) và sinh vật tiêu thụ bậc 1 (bậc dinh dưỡng cấp 2). Điều này là do sinh vật tiêu thụ bậc 1 không thể sử dụng hết năng lượng từ sinh vật sản xuất, chẳng hạn như không tiêu hóa được hoàn toàn hoặc không ăn hết. Các số liệu được cung cấp trong đề (nếu đầy đủ) thường cho thấy hiệu suất chuyển hóa năng lượng giữa các bậc tiêu thụ tiếp theo thường xấp xỉ 10%, dẫn đến tỉ lệ thất thoát đồng đều 90%, do đó bậc đầu tiên sẽ có tỉ lệ thất thoát cao nhất.

Câu 15: Cho biết: Chỉ có 3 loại nucleotit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

Lời giải: Mã di truyền là một bộ ba nucleotit. Vì có 3 loại nucleotit (A, U, G) được sử dụng để tổng hợp mARN, số lượng mã di truyền tối đa có thể tạo ra là $3^3$. Do đó, phân tử mARN này có tối đa 27 loại mã di truyền.

Câu 16: Cho biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD aabbdd cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

Lời giải: Phép lai AaBbDD x aabbdd được phân tích riêng lẻ cho từng cặp gen. Cặp gen Aa x aa cho 2 loại kiểu gen (Aa, aa); cặp gen Bb x bb cho 2 loại kiểu gen (Bb, bb); và cặp gen DD x dd chỉ cho 1 loại kiểu gen (Dd). Vì vậy, tổng số loại kiểu gen tối đa ở đời con là tích số kiểu gen của từng cặp: $2 imes 2 imes 1 = 4$ loại kiểu gen.

Câu 17: Em hãy cho biết: Một quần thể thực vật có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là bao nhiêu?

Lời giải: Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ. Tần số kiểu gen dị hợp tử Aa sau n thế hệ được tính theo công thức: $Aa_n = \frac{Aa_0}{2^n}$. Áp dụng vào bài toán, ta có tần số kiểu gen Aa sau 3 thế hệ là $\frac{0.4}{2^3} = \frac{0.4}{8} = 0.05$.

Câu 18: Cho biết: Đối với quần thế có kích thước nhỏ, nhân tố nào có thể sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng?

Lời giải: Đối với quần thể có kích thước nhỏ, các yếu tố ngẫu nhiên (còn gọi là biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền – genetic drift) có tác động rất lớn. Những biến cố ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và sống sót của các cá thể có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng và khó dự đoán. Điều này thể hiện rõ hơn nhiều so với quần thể có kích thước lớn.

Câu 19: Em hãy cho biết: Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước: (1). Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu. (2). Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen (chưa ADN tái tổ hợp). (3). Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo. (4). Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân. (5). Chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triẻn thành cơ thể. Trình tự đúng các bước là:

Lời giải: Quy trình tạo động vật chuyển gen bằng phương pháp chuyển nhân tế bào xôma có các bước cơ bản sau đây. Đầu tiên, cần tạo vector chuyển gen (1) và chuẩn bị tế bào xôma bằng cách nuôi cấy (3). Sau đó, gen được chuyển vào tế bào xôma và tiến hành chọn lọc, nhân dòng các tế bào đã tiếp nhận gen thành công (2). Tiếp đến, nhân của tế bào chuyển gen được đưa vào tế bào trứng đã mất nhân (4) và phôi được tạo ra sẽ được chuyển vào tử cung của một con cừu khác để mang thai (5).

Câu 20: Xác định: Trong mối quan hệ đối kháng giữa các cá thể trong quần thể (cạnh tranh, kí sinh đồng loại, ăn thịt đồng loại), thường dẫn đến tình trạng?

Lời giải: Các mối quan hệ đối kháng như cạnh tranh, kí sinh đồng loại và ăn thịt đồng loại trong quần thể thường xảy ra khi nguồn tài nguyên khan hiếm hoặc mật độ quần thể quá cao. Chúng dẫn đến việc giảm khả năng sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong ở các cá thể yếu thế, từ đó làm suy giảm số lượng cá thể của quần thể. Trong những trường hợp nghiêm trọng, điều này có thể đẩy quần thể đến tình trạng suy thoái và thậm chí là diệt vong cục bộ.

Câu 21: Trong 1 Quần thể người đang cân bằng di truyền có 21% người A, 4% người máu O. Biết gen quy định nhóm máu là gen có 3 alen ABO nằm trên NST thường. Tính xác suất 1 cặp vợ chồng máu B thuộc quần thể này sinh được người con gái đầu lòg có nhóm O?

Lời giải: Từ dữ kiện quần thể, ta tính được tần số các alen: $I^O = r = \sqrt{0.04} = 0.2$; $I^A = p = 0.3$; $I^B = q = 0.5$. Để sinh con máu O, cặp vợ chồng máu B này phải có kiểu gen dị hợp $I^BI^O$, xác suất một người máu B có kiểu gen này trong quần thể là $\frac{2qr}{q^2 + 2qr} = \frac{4}{9}$. Do đó, xác suất cặp vợ chồng này sinh được một con gái máu O là: $(\frac{4}{9})_{\text{vợ}} \times (\frac{4}{9})_{\text{chồng}} \times (\frac{1}{4})_{\text{con O}} \times (\frac{1}{2})_{\text{con gái}} = \frac{2}{81}$.

Câu 22: Em hãy cho biết: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã. (2) Mọi đột biến gen đều chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân gây đột biến. (3) Tất cả các đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. (4) Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. (5) Đột biến xoma nếu là đột biến thành gen trội sẽ được biểu hiện ở một phần của cơ thể và có thể được nhân lên qua sinh sản sinh dưỡng và được truyền qua sinh sản hữu tính. (6) Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. (7) Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Lời giải: Trong các phát biểu trên, chỉ có phát biểu (4) là đúng vì đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. Các phát biểu còn lại không chính xác: (1) Đột biến ở vùng điều hòa của gen có thể ảnh hưởng đến phiên mã; (3) Đột biến có thể trung tính hoặc có lợi; (7) Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 23: Cho bảng về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng: Tổ hợp ghép đúng là:

Câu 23: Cho bảng về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng: Tổ hợp ghép đúng là:
Lời giải: Dựa vào đặc điểm của các nhân tố tiến hóa cơ bản: (1) Đột biến là nguồn gốc của các biến dị di truyền, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, nên (1) ghép với (b). (3) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định, dẫn đến sự thích nghi, nên (3) ghép với (a). Đặc điểm (c) mô tả phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên) vì nó có thể loại bỏ alen bất kể lợi hại. Đối chiếu với các phương án, tổ hợp ghép B (1-b, 2-d, 3-a, 4-c, 5-e) là phù hợp và chính xác nhất cho các nhân tố tiến hóa chính.

Câu 24: Hãy cho biết đâu là: Ý có nội dung không đúng khi nói về tỉ lệ giới tính?

Câu 24: Hãy cho biết đâu là: Ý có nội dung không đúng khi nói về tỉ lệ giới tính?
Lời giải: Tỉ lệ giới tính là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của quần thể. Tuy nhiên, yếu tố chính cho phép dự đoán thời gian tồn tại, khả năng thích nghi và phát triển của một quần thể là cấu trúc tuổi. Cấu trúc tuổi phản ánh tỉ lệ các nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản), từ đó cung cấp thông tin toàn diện hơn về tiềm năng phát triển hay suy thoái của quần thể trong tương lai.

Câu 25: Hãy cho biết khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?

Lời giải: Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, quần xã sinh vật có xu hướng biến đổi từ đơn giản đến phức tạp, số lượng loài tăng lên dẫn đến cạnh tranh gay gắt hơn. Kết quả là, ổ sinh thái của các loài có xu hướng bị thu hẹp lại (chuyên hóa) để giảm bớt sự cạnh tranh, chứ không phải mở rộng ra. Các xu hướng còn lại như tổng sản lượng tăng, đa dạng loài tăng, và lưới thức ăn phức tạp hơn đều là những đặc điểm đúng của diễn thế nguyên sinh.

Câu 26: Hãy cho biết mỗi gen quy định có một tính trạng và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Lấy một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho lai phân tích, thu được Fb. Theo lí thuyết, Fb có thể bắt gặp bao nhiêu trường hợp sau đây? I. 100% thân thấp, hoa đỏ. II. 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ. III. 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng. IV. 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình F1 là 9:3:3:1, chứng tỏ P dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và các gen phân li độc lập. Cây thân cao, hoa đỏ ở F1 (có kiểu hình A-B-) có thể mang các kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb. Khi lai phân tích các cây này với cây thân thấp, hoa trắng (aabb), có 3 trường hợp tỉ lệ kiểu hình có thể xảy ra là II, III và IV, tương ứng với các phép lai của các kiểu gen AaBB, AABb và AaBb.

Câu 27: Hãy cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Cho cơ thể mang 3 cặp gen dị hợp thuộc 2 cặp NST thường khác nhau tự thụ phấn, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng chiếm tỉ lệ 15,5625%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về mặt lý thuyết? (1) Tần số hoán vị gen f – 20%. (2) Số cá thể F1 có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 12,25%. (3) Số cá thể F1 mang kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 7,25%. (4) Số cá thể F1 có kiểu hình trội về 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 46,6875%.

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình trội về một trong ba tính trạng là 15,5625%, ta tính được tần số hoán vị gen f = 30%, suy ra phát biểu (1) sai. Với f = 30%, ta xác định được: phát biểu (2) đúng vì tỉ lệ kiểu gen giống bố mẹ là 12,25%; phát biểu (3) sai vì tỉ lệ đồng hợp là 14,5%; và phát biểu (4) đúng vì tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 46,6875%. Vậy, có 2 phát biểu đúng.

Câu 28: Cho biết: Một loài động vật có kiểu gen AabbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu là đúng? I. Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng. II. 8 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 16 loại tinh trùng. III. Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8. IV. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, III, IV. Cơ thể có 3 cặp gen dị hợp nên tạo ra tối đa $2^3 = 8$ loại tinh trùng (I đúng; II sai). Tỉ lệ tinh trùng có 3 alen trội (gồm 1E cố định và 2 trội từ 3 cặp dị hợp) là $\frac{C_3^2}{8} = \frac{3}{8}$ (III đúng) và tỉ lệ có ít nhất 3 alen trội là $\frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{1}{2}$ (IV đúng).

Câu 29: Cho biết: Ở một loài thực vật tính trạng màu hoa đỏ do một gen có 4 alen quy định trội lặn hoàn toàn thực hiện các phép lai thu được các kết quả như sau: Phép lai 1: hoa đỏ lai với hoa vàng thu được 2 đỏ : 1 vàng : 1 hồng. Phép lai 2: hoa vàng lai với hoa trắng thu được 1 vàng : 1 hồng. (I) Trong quần thể luôn có 10 kiểu gen. (II) Ở phép lai 1 có 2 sơ đồ lai thỏa mãn. (III) Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa màu đỏ. (IV) Cho hoa đỏ lai với hoa hồng có 3 phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

Lời giải: Từ kết quả các phép lai, ta xác định được thứ tự trội lặn hoàn toàn của các alen là: $A_1$ (đỏ) > $A_2$ (vàng) > $A_3$ (hồng) > $A_4$ (trắng). Dựa trên quy ước này, ta xét các nhận định: (I) đúng, số kiểu gen là $4(4+1)/2=10$; (III) đúng, các kiểu gen hoa đỏ là $A_1A_1, A_1A_2, A_1A_3, A_1A_4$. Nhận định (II) sai vì chỉ có 1 sơ đồ lai thỏa mãn phép lai 1 ($A_1A_4 imes A_2A_3$), và (IV) sai vì không có phép lai nào giữa hoa đỏ và hoa hồng cho tỉ lệ 1:2:1. Vậy có 2 nhận định đúng.

Câu 30: Cho bài toán: Một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Gen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; Gen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng; Gen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 20%, giữa E và e với tần số 40%. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai $\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}X\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{DE}}{{de}}$ loại kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ?

Lời giải: Ta xét riêng từng cặp gen liên kết. Với phép lai $\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{ab}$ (tần số hoán vị 20%), tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng (A-bb) là $0,25 - \frac{ab}{ab} = 0,25 - (0,4 \times 0,4) = 0,09$. Tương tự, với phép lai $\frac{DE}{de} \times \frac{DE}{de}$ (tần số hoán vị 40%), tỉ lệ kiểu hình quả đỏ, quả dài (D-ee) là $0,25 - \frac{de}{de} = 0,25 - (0,3 \times 0,3) = 0,16$. Do các cặp gen này phân li độc lập, tỉ lệ kiểu hình chung cần tìm là tích của các tỉ lệ riêng: $0,09 \times 0,16 = 0,0144 = 1,44\%$.

Câu 31: Cho biết: Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E. Coli, mỗi tế bào chứa một phân tử AND vùng nhân được dánh dấu bằng N15 trong 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây không đúng? I. Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536. II. Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1533. III. Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 thu được sau 3 giờ là 1530. IV. Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N15 thu được sau 3 giờ là 6.

Lời giải: Sau 3 giờ (180 phút) với thời gian thế hệ 20 phút, vi khuẩn đã nhân đôi 9 lần ($k = 180/20 = 9$). Từ 3 tế bào ban đầu, ta có: I. Số phân tử ADN = $3 \times 2^9 = 1536$ (đúng); IV. Số mạch đơn N15 được bảo toàn = $3 \times 2 = 6$ (đúng); III. Số phân tử ADN chỉ chứa N14 = $3 \times (2^9 - 2) = 1530$ (đúng). II. Tổng số mạch đơn là $1536 \times 2 = 3072$, suy ra số mạch đơn chứa N14 là $3072 - 6 = 3066$, do đó phát biểu II sai. Vậy, chỉ có 1 dự đoán không đúng.

Câu 32: Cho biết ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B quy định hoa đỏ, chỉ có A hoặc B quy định hoa hồng, không có alen trội quy định hoa trắng. Alen D quy định quả tròn, d quy định quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Cho cây dị hợp từ 3 cặp gen giao phấn với cây khác (P), thu được đời con có các loại kiểu hình với tỉ lệ: 9 : 3 : 3 : 1. Biết rằng không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai nói trên?

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình đời con là 9 : 3 : 3 : 1, đây là kết quả của phép lai hai cặp tính trạng di truyền độc lập, trong đó mỗi cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1. Do đó, phép lai về hình dạng quả phải là $Dd \times Dd$. Đối với tính trạng màu hoa, để có tỉ lệ 3:1 từ phép lai có một bên là $AaBb$, thì bên còn lại phải có kiểu gen là $AABb$ hoặc $AaBB$, cả hai đều cho ra tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa hồng. Vậy có 2 sơ đồ lai phù hợp là $AaBbDd \times AABbDd$ và $AaBbDd \times AaBBDd$.

Câu 33: Xét ở một loài động vật ngẫu phối, con cái có nhiễm sắc thế (NST) giới tính là XX, con đực XY. Xét bốn locut gen, mỗi locut có 2 alen. Locut một và hai cùng nằm trên 1 cặp NST thường, locut ba nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, locut bốn nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về các gen đang xét trong quần thể? (I) Có tối đa 180 loại kiểu gen. (II) Những cá thể cái có tối đa 32 loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen. (III) Những cá thể đực có tối đa 40 loại kiểu gen. (IV) Những cá thể cái có tối đa 16 loại kiểu gen đồng hợp tử.

Lời giải: Ta có số kiểu gen (KG) của locut 1 và 2 trên NST thường là 10. Locut 3 trên vùng không tương đồng của X có 3 KG ở giới cái và 2 KG ở giới đực. Locut 4 trên vùng tương đồng X, Y có 3 KG ở giới cái và 4 KG ở giới đực. Do đó, chỉ có phát biểu (IV) đúng vì số KG đồng hợp ở cá thể cái là 4 (locut 1,2) × 2 (locut 3) × 2 (locut 4) = 16; các phát biểu còn lại đều sai.

Câu 34: Thực hiện: Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀$\frac{{AB}}{{ab}}Dd{X^E}{X^e}$ ♂ $\frac{{AB}}{{ab}}Dd{X^E}Y$ AbaBAbaBDdXEY, thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1? (I) Có 12 loại kiểu hình. (II) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32. (III) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32. (IV) Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.

Lời giải: Xét các phát biểu, ta thấy (IV) là phát biểu đúng. Khi không xảy ra hoán vị gen, số kiểu gen từ phép lai $\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{ab}$ là 3, từ $Dd \times Dd$ là 3, và từ $X^E X^e \times X^E Y$ là 4, cho tổng cộng $3 \times 3 \times 4 = 36$ kiểu gen. Các phát biểu (I), (II) và (III) đều sai khi tính toán số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình tương ứng với các tần số hoán vị gen cho trước, do đó chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 35: Cho biết ở một quần thể cá lưỡng bội, xét một locut gen quy định màu sắc vảy có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A > a1 > a2. Giả sử ở thế hệ xuất phát quần thể có cấu trúc di truyền là 0,2 AA : 0,1 a1a1 : 0,1 a2a2 : 0,2 Aa1 : 0,2 Aa2 : 0,2 a1a2. Do tập tính giao phối, chỉ những cá thể có màu sắc vảy giống nhau mới gia phối với nhau. Tính theo lí thuyết, sau một thế hệ sinh sản không chịu tác động của nhân tố tiến hóa khác, tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là:

Lời giải: Đầu tiên, ta xác định tỉ lệ các nhóm kiểu hình trong quần thể P: nhóm KH A (AA, Aa1, Aa2) = 0,6; nhóm KH a1 (a1a1, a1a2) = 0,3; nhóm KH a2 (a2a2) = 0,1. Do các cá thể chỉ giao phối với những cá thể có cùng kiểu hình, ta xét sự sinh sản trong từng nhóm riêng biệt. Sau khi tính toán và tổng hợp tỉ lệ kiểu hình đời con (F1) từ cả ba nhóm, ta thu được tỉ lệ cuối cùng là 32 (KH A) : 19 (KH a1) : 9 (KH a2).

Câu 36: Cho biết ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho hoa màu đỏ, chỉ có mặt một gen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có một mặt gen trội B cho hoa màu hồng và khi thiếu cả hai gen trội cho hoa màu trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, thân cao : 3 hoa đỏ, thân thấp : 2 hoa vàng, thân cao : 1 hoa vàng, thân thấp : 3 hoa hồng, thân cao : 1 hoa trắng, thân cao. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với kết quả trên? (I) Kiểu gen của (P) là $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$ (II) Cặp gen quy định chiều cao cây nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể với một trong hai cặp gen quy định màu sắc hoa. (III) Các cặp gen quy định màu sắc hoa phân li độc lập với nhau. (IV) Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội và 3 alen lặn ở F1 là 50%.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình F1 cho thấy: tỉ lệ màu hoa là 9 đỏ : 3 vàng : 3 hồng : 1 trắng, suy ra hai gen quy định màu hoa phân li độc lập (phát biểu III đúng). Tỉ lệ chung không tuân theo quy luật phân li độc lập của 3 gen, chứng tỏ gen chiều cao liên kết với một trong hai gen màu hoa (phát biểu II đúng). Phân tích sâu hơn xác định gen A và D liên kết hoàn toàn và P có kiểu gen $Bb\frac{Ad}{aD}$, từ đó tính được tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội và 3 alen lặn ở F1 là 50% (phát biểu IV đúng). Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 37: Cho biết: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không chính xác? (I) Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 40,525%. (II) Ruồi cái (P) có kiểu gen $\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}$, hoán vị với tần số 21%. (III) Nếu cho ruồi cái (P) lai phân tích thì đời con có tối đa 8 loại kiểu hình. (IV) Tỉ lệ cá thể cái mang 4 alen trội và 2 alen lặn ở F1 là 12,5%.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình lặn ở F1 là 5,25% (thân đen, cánh cụt, mắt trắng = 'ab/ab XdY'), ta tính được tỉ lệ kiểu hình 'ab/ab' = 0,21. Qua đó xác định được kiểu gen của (P) là ♀ 'AB/ab XDXd' × ♂ 'AB/ab XDY' với tần số hoán vị gen ở ruồi cái là f = 16%. Do đó, phát biểu (I) sai vì tỉ lệ đúng phải là 23,75% và phát biểu (II) sai vì tần số hoán vị là 16%. Phát biểu (III) và (IV) đúng, vậy có 2 phát biểu không chính xác.

Câu 38: Xác định: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng, đều mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1. Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con đực ở F1 không bằng nhau. Người ta thống kê được tỉ lệ cừu có sừng ở F1 là 9/16. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là?

Lời giải: Phép lai P: Aa × Aa → F1: $1/4$ AA : $2/4$ Aa : $1/4$ aa. Ở giới đực (tỉ lệ x), cừu có sừng chiếm tỉ lệ $3/4$ (AA, Aa); ở giới cái (tỉ lệ y), cừu có sừng chiếm tỉ lệ $1/4$ (AA). Theo bài ra, ta có hệ phương trình: $3/4x + 1/4y = 9/16$ và $x+y=1$, giải hệ ta được x = $5/8$ (đực) và y = $3/8$ (cái), suy ra tỉ lệ giới tính là 5♂ : 3♀.

Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 7 không mang alen quy định bệnh P. II. Người số 13 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 7/96. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16.

Câu 39: Cho sơ đồ phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 7 không mang alen quy định bệnh P. II. Người số 13 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 7/96. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16.
Lời giải: Dựa vào phả hệ, ta xác định bệnh P do gen lặn (a) trên NST thường và bệnh M do gen lặn (b) trên NST X. Kiểu gen của cặp vợ chồng 12 - 13 lần lượt là (1/3AA:2/3Aa)$X^BY$ và Aa(1/2$X^BX^B$:1/2$X^BX^b$). Khi xét 4 phát biểu, chỉ có phát biểu IV là đúng: xác suất sinh con trai chỉ bị bệnh P là $P(aa) \times P(X^BY)$ = $(2/3 \times 1/4) \times (1/2 \times 1/2 + 1/2 \times 1/4) = 1/16$. Các phát biểu I, II, III đều sai.

Câu 40: Cho biết: Mạch gỗ được cấu tạo từ những thành phần nào?

Lời giải: Mạch gỗ (xylem) là mô dẫn nước và muối khoáng trong thực vật, được cấu tạo từ nhiều loại tế bào. Trong đó, các thành phần dẫn truyền chính là quản bào (tracheids) và mạch ống (vessel elements). Các lựa chọn khác chứa “ống rây” hoặc “tế bào kèm” là thành phần của mạch rây, hoặc lặp lại khái niệm “mạch gỗ” là không chính xác.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.