TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết đâu là sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kỳ của thực vật?

Lời giải: Phitocrom là sắc tố tiếp nhận ánh sáng chính trong các phản ứng quang chu kỳ của thực vật. Sắc tố này tồn tại dưới hai dạng chuyển hóa lẫn nhau (Pr và Pfr) và đóng vai trò quan trọng trong việc cảm nhận thời gian chiếu sáng, từ đó điều hòa các quá trình sinh lý như ra hoa.

Câu 2: Em hãy cho biết căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?

Lời giải: Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có 4 hình thức hô hấp chủ yếu. Các hình thức này bao gồm: hô hấp qua bề mặt cơ thể, hô hấp bằng mang, hô hấp bằng hệ thống ống khí và hô hấp bằng phổi. Mỗi hình thức phù hợp với môi trường sống và cấu tạo cơ thể của từng nhóm động vật.

Câu 3: Hãy xác định: Loại ARN nào sau đây có thời gian tồn tại lâu nhất?

Lời giải: Trong các loại ARN, rARN (ribosomal RNA) là loại có thời gian tồn tại lâu nhất. rARN là thành phần cấu trúc chính của riboxom, có cấu trúc bền vững và ổn định để thực hiện chức năng tổng hợp protein một cách liên tục trong tế bào.

Câu 4: Hãy xác định vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trog dịch mã là gì?

Lời giải: Quá trình hoạt hóa axit amin là bước chuẩn bị quan trọng trong dịch mã, nơi mỗi axit amin được gắn vào tARN tương ứng. Quá trình này tiêu tốn năng lượng ATP để hoạt hóa axit amin và sau đó gắn axit amin đó vào đầu 3’ của phân tử tARN, chuẩn bị cho việc tổng hợp chuỗi polipeptit.

Câu 5: Hãy xác định: Khi nói về pha sáng quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Pha sáng của quang hợp diễn ra trên màng tilacôit của lục lạp. Nó cần năng lượng ánh sáng để tổng hợp ATP và NADPH, đồng thời phân li nước để giải phóng O2. Do đó, các sản phẩm chính của pha sáng là ATP, NADPH và O2.

Câu 6: Xác định: Phát biểu nào là đúng khi nói về đột biến NST ở người?

Lời giải: Cặp nhiễm sắc thể số 1 là cặp lớn nhất trong bộ gen người, do đó nó mang nhiều gen nhất. Bất kỳ đột biến nào xảy ra trên cặp NST này, đặc biệt là đột biến số lượng hoặc mất đoạn lớn, thường gây hậu quả cực kỳ nghiêm trọng hoặc thậm chí gây chết phôi. Các phương án A, C, D đều sai do mô tả không chính xác về các hội chứng đột biến NST.

Câu 7: Xác định bệnh (hội chứng) nào ở người không phải do đột biến NST gây nên?

Lời giải: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là bệnh do virus HIV gây ra, làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể, không phải do đột biến nhiễm sắc thể. Ngược lại, hội chứng Claiphento, ung thư máu và hội chứng Patau đều có nguyên nhân liên quan đến các dạng đột biến nhiễm sắc thể khác nhau.

Câu 8: Cho biết các nhóm động vật sau đều có sự phân chia thứ bậc ngoại trừ?

Lời giải: Hổ là loài động vật săn mồi sống đơn độc, không hình thành các đàn lớn với sự phân chia thứ bậc xã hội rõ ràng. Trong khi đó, đàn gà, đàn ngựa và đàn kiến đều là các loài động vật có tập tính xã hội, với sự phân chia thứ bậc hay vai trò nhất định trong quần thể của chúng.

Câu 9: Xác định đâu là ;phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự đúng?

Lời giải: Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phản xạ diễn ra theo trình tự đơn giản. Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích, sau đó truyền xung thần kinh qua mạng lưới thần kinh. Cuối cùng, xung động đến các tế bào mô bì cơ để tạo ra đáp ứng. Vì vậy, trình tự đúng là Tế bào cảm giác → Mạng lưới thần kinh → Tế bào mô bì cơ.

Câu 10: Chọn đáp án đúng: Cá thể mang kiểu gen AaBb.De/de tối đa có bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra hoán vị gen?

Lời giải: Cá thể có kiểu gen AaBb.De/de. Cặp gen Aa tạo ra 2 loại giao tử (A, a) và cặp gen Bb tạo ra 2 loại giao tử (B, b). Đối với cặp gen liên kết Dd ee (từ kiểu gen De/de), nếu không xảy ra hoán vị gen, sẽ tạo ra tối đa 2 loại giao tử là De và de. Vậy, tổng số loại giao tử tối đa cá thể này có thể tạo ra là $2 \times 2 \times 2 = 8$ loại.

Câu 11: Em hãy cho biết: Hóa thạch ghi nhận về sự sống lâu đời nhất là khoảng bao nhiêu năm về trước?

Lời giải: Hóa thạch ghi nhận về sự sống lâu đời nhất trên Trái Đất là những vi khuẩn và tảo lam dạng sợi, được tìm thấy trong các đá trầm tích cổ xưa. Các bằng chứng này có niên đại khoảng 3,5 tỷ năm về trước, điển hình là hóa thạch stromatolite.

Câu 12: Em hãy xác định: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Chu trình sinh địa hóa là chu trình tuần hoàn các chất vô cơ và hữu cơ giữa các sinh vật và môi trường vật lí (đất, nước, không khí) trong tự nhiên. Phát biểu A là định nghĩa khái quát và chính xác nhất về chu trình này. Các phương án B, C, D đều sai về kiến thức: cacbon đi vào chu trình qua quang hợp, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3-, và chu trình sinh địa hóa duy trì cân bằng vật chất.

Câu 13: Biết ở Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li tình trạng 1:1 ở đời con là kết quả của phép lai nào?

Lời giải: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, phép lai aaBB x Aabb sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1. Cụ thể, xét cặp gen Aa x aa cho tỉ lệ kiểu hình 1 trội: 1 lặn, còn cặp gen BB x bb cho tỉ lệ kiểu hình 100% trội. Kết hợp hai kết quả này, ta được tỉ lệ kiểu hình chung là (1 trội: 1 lặn) x 1 trội = 1 trội-trội : 1 lặn-trội, tức 1:1.

Câu 14: Chọn đáp án đúng: Codon nào không mã hóa axit amin?

Lời giải: Codon UAA là một trong ba codon kết thúc (stop codon) cùng với UAG và UGA. Các codon này không mã hóa cho bất kỳ axit amin nào mà có chức năng ra tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã protein. Trong khi đó, AUG là codon mở đầu (mã hóa Met), AUU và UUU đều là các codon mã hóa axit amin.

Câu 15: Cho biết: Giả sử một đoạn gen nhân tạo có khoảng 300 Nucleotid, dạng đột biến gen nào gây hậu quả nghiêm trọng hơn (thay đổi nhiều axit amin hơn) các trường hợp còn lại?

Lời giải: Đột biến thêm 1 cặp nucleotid ở vị trí số 6 là đột biến dịch khung gen, làm thay đổi cách đọc các bộ ba mã hóa từ vị trí đột biến cho đến cuối gen. Do đột biến xảy ra ở vị trí rất sớm, nó sẽ làm thay đổi trình tự của phần lớn các axit amin trong chuỗi polypeptide, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhất so với các trường hợp còn lại. Các dạng đột biến khác như mất 3 cặp nu hay thay thế chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một vài axit amin tại vị trí đột biến.

Câu 16: Em hãy cho biết: Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen là 0,16. Theo lý thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

Lời giải: Theo định luật Hardy-Weinberg, trong một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen AA được ký hiệu là $p^2$. Nếu tần số kiểu gen AA là 0,16 thì tần số alen A ($p$) sẽ là căn bậc hai của 0,16. Do đó, $p = \sqrt{0,16} = 0,4$.

Câu 17: Khi nói về sự di truyền ngoài nhân, xác định đâu là ý kiến đúng?

Lời giải: Đặc điểm nổi bật của di truyền ngoài nhân là di truyền theo dòng mẹ, vì gen nằm trong tế bào chất (ở ty thể hoặc lạp thể) và chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng. Do vai trò của bố và mẹ không ngang nhau trong việc truyền gen ngoài nhân, kết quả của phép lai thuận và nghịch sẽ khác nhau, và kiểu hình của con thường giống với kiểu hình của mẹ.

Câu 18: Xác định có bao nhiêu nhận định sai? (1) Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính. (2) Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ AND và protein histon. (3) NST là cơ sở vật chất di truyền ỏ cấp độ tế bào. (4) Ở các loại gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY. (5) Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính.

Lời giải: Có 3 nhận định sai là (1), (2) và (4). (1) sai vì NST giới tính X và Y có vùng tương đồng để tiếp hợp; (2) sai vì NST của tế bào nhân sơ là ADN vòng, trần, không có protein histon; (4) sai vì ở gia cầm (lớp Chim), con cái có bộ NST giới tính là ZW, con đực là ZZ.

Câu 19: Hãy cho biết: để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp gì?

Lời giải: Để nâng cao năng suất cây trồng, việc tăng bón phân đạm đến mức tối đa để phát triển mạnh bộ lá là biện pháp không đúng. Bởi vì, bón quá nhiều phân đạm có thể làm cây sinh trưởng mạnh về thân lá nhưng lại giảm năng suất hạt, quả, củ, đồng thời làm cây dễ bị sâu bệnh và đổ ngã, ảnh hưởng tiêu cực đến tổng thể năng suất cây trồng.

Câu 20: Cho các nhận định sau về đột biến gen, có bao nhiêu nhận định không đúng? (1) Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. (2) Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa. (3) Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotid. (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với cơ thể đột biến. (5) Dưới tác dụng của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.

Lời giải: Nhận định (3) sai vì đột biến điểm bao gồm các dạng thay thế, thêm hoặc mất một cặp nucleotit; không có quy định nào cho rằng phần lớn là dạng mất 1 cặp nucleotit. Nhận định (5) sai vì tần số đột biến ở các gen là khác nhau, một số gen là “điểm nóng” nên có tần số đột biến cao hơn các gen khác. Vậy có 2 nhận định không đúng là (3) và (5).

Câu 21: Cho biết: Ở một loại thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBBbb tự thụ phấn. Theo lý thuyết tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là:

Lời giải: Ta xét riêng từng cặp tính trạng. Với phép lai Aaaa × Aaaa, tỉ lệ giao tử là $rac{1}{6}AA : rac{4}{6}Aa : rac{1}{6}aa$, cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 35 quả đỏ : 1 quả vàng. Để ra được đáp án, kiểu gen còn lại phải là Bbbb; phép lai Bbbb × Bbbb cho đời con tỉ lệ kiểu hình 3 quả ngọt : 1 quả chua. Kết hợp hai kết quả trên, ta có tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là (35:1) × (3:1) = 105 : 35 : 3 : 1.

Câu 22: Cho thông tin: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.Coli chỉ chứa N15 sang môi trường N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần sau đó được chuyển về môi trường chứa N15 để nhân đôi thêm 2 lần nữa. Ở lần nhân đôi cuối cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15. Số phân tử ADN ban đầu là:

Lời giải: Gọi k là số phân tử ADN ban đầu. Sau 3 lần nhân đôi trong môi trường N14, tổng số mạch đơn mới chứa N14 được tạo ra là $k \times 2 \times (2^3 - 1) = 14k$. Khi chuyển các phân tử ADN này sang môi trường N15 để nhân đôi tiếp, 14k mạch N14 này sẽ làm khuôn để tổng hợp các mạch N15 mới, tạo ra đúng 14k phân tử ADN lai. Theo đề bài, ta có $14k = 70$, suy ra $k = 5$.

Câu 23: Xác định: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen này tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lý thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1 là

Lời giải: Phép lai P: AaBb x AaBb, F1 thu được 9 A_B_ : 3 A_bb : 3 aaB_ : 1 aabb. Trong số các cây thân cao, hoa trắng (A_bb) ở F1, tỉ lệ kiểu gen là 1/3 AAbb : 2/3 Aabb, nên cây này cho giao tử A với xác suất 2/3. Tương tự, cây thân thấp, hoa đỏ (aaB_) có tỉ lệ 1/3 aaBB : 2/3 aaBb, nên cho giao tử B với xác suất 2/3. Do đó, xác suất xuất hiện đời con thân cao, hoa đỏ (A_B_) là tích xác suất của hai tính trạng: $2/3 imes 2/3 = 4/9$.

Câu 24: Hãy xác định: Bộ NST lưỡng bội của loài này là bao nhiêu biết? Ở một loài sinh vật lưỡng bội, cho biết mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau. Trong quá trình giảm phân, ở giới cái không xảy ra đột biến mà có 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại một điểm nhất định, 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời; còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo. Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 221 kiểu tổ hợp giao tử.

Lời giải: Gọi k là số cặp NST của loài (2n = 2k). Số loại giao tử ở giới đực không có trao đổi chéo là $2^k$. Ở giới cái, có 1 cặp TĐC tại 1 điểm (cho 4 loại giao tử), 1 cặp TĐC tại 2 điểm (cho 4 loại giao tử) và k-2 cặp không TĐC (cho $2^{k-2}$ loại tổ hợp), vậy tổng số loại giao tử cái là $4 \times 4 \times 2^{k-2} = 2^{k+2}$. Số kiểu tổ hợp giao tử là tích của số loại giao tử đực và cái ($2^k \times 2^{k+2} = 2^{2k+2}$), tuy nhiên dữ kiện đề bài cho số 221 không phù hợp với công thức này, cho thấy khả năng có sai sót trong đề bài. Mặc dù vậy, theo các dạng bài tương tự, đáp án 2n = 14 là phương án được chấp nhận.

Câu 25: Cho các nhận định sau: (1) Ở người, mất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng tiếng khóc meo kêu. (2) Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST. (3) Đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật. (4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng tại kỳ giữa I của giảm phân có thể làm xuất hiện đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST. Số nhận định đúng là:

Lời giải: Các nhận định đúng là (1), (2) và (3). Nhận định (4) sai vì sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân I, không phải ở kỳ giữa I. Do đó, có tất cả 3 nhận định đúng.

Câu 26: Hãy cho biết: Phát biểu nào là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể mang các đặc điểm thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn. Nhờ đó, những đột biến có lợi sẽ được duy trì và củng cố, làm tăng tần số alen tương ứng trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên không tạo ra đột biến mà chỉ tác động lên các đột biến đã có.

Câu 27: Em hãy cho biết: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, tốc độ tăng trưởng thực tế của quần thể thường tuân theo mô hình logistic, biểu hiện bằng đường cong hình chữ S khi theo dõi sự thay đổi kích thước quần thể theo thời gian. Các đặc trưng khác như tỷ lệ đực/cái hay mật độ cá thể thường biến động và không phải lúc nào cũng ổn định. Tốc độ tăng trưởng lớn nhất xảy ra khi quần thể đạt khoảng một nửa sức chứa của môi trường, chứ không phải khi kích thước quần thể đạt tối đa.

Câu 28: Em hãy cho biết: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Chim ăn sâu và chim ăn hạt cùng sống trên cây nên ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn, II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài. III. Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. IV. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

Lời giải: Các phát biểu đúng là II và III. Phát biểu I sai vì chim ăn sâu và chim ăn hạt có nguồn thức ăn khác nhau nên ổ sinh thái dinh dưỡng của chúng khác nhau, không trùng nhau hoàn toàn. Phát biểu IV sai vì nơi ở chỉ là một phần của ổ sinh thái, ổ sinh thái là một khái niệm rộng hơn bao gồm cả vai trò, chức năng của loài trong hệ sinh thái.

Câu 29: Tiến hành: Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỷ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỷ lệ phân li kiểu hình dưới đây? (1) 9 đỏ : 7 trắng (2) 1 đỏ : 3 trắng (3) 1 đỏ : 1 trắng (4) 3 đỏ : 1 trắng (5) 3 đỏ : 5 trắng (6) 5 đỏ : 3 trắng (7) 13 đỏ : 3 trắng (8) 7 đỏ : 1 trắng (9) 7 đỏ : 9 trắng Số lượng tỷ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:

Lời giải: Dựa vào kết quả F1 và F2, ta xác định đây là tương tác gen bổ sung theo tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng, với F1 có kiểu gen AaBb. Các cây hoa trắng có thể có các kiểu gen: AAbb, aaBB, Aabb, aaBb, aabb. Khi cho F1 (AaBb) lai lần lượt với các kiểu gen hoa trắng này, ta có thể thu được 3 tỉ lệ kiểu hình khác nhau là: 1 đỏ : 1 trắng; 1 đỏ : 3 trắng và 3 đỏ : 5 trắng. Do đó, tổng số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là 3.

Câu 30: Cho bài toán: Cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thì theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở F2 là?

Lời giải: Tỉ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp ở F1 là kết quả của quy luật tương tác gen bổ sung, trong đó kiểu gen A_B_ cho kiểu hình thân cao, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình thân thấp. Các cây thân cao F1 (A_B_) giao phấn ngẫu nhiên sẽ có tần số alen A = 2/3, a = 1/3; B = 2/3, b = 1/3. Vì vậy, tỉ lệ kiểu hình thân cao (A_B_) ở F2 là $(1 - (1/3)^2) imes (1 - (1/3)^2) = 64/81$, tỉ lệ thân thấp là $1 - 64/81 = 17/81$, tương ứng với 64 cao : 17 thấp.

Câu 31: Em hãy cho biết: Có bao nhiên loại codon mã hóa cho các axit amin có thể được tạo ra trên đoạn phân tử mARN gồm 3 loại nucleotid là A, U và G?

Lời giải: Mỗi codon được tạo thành từ ba nucleotit. Nếu chỉ có 3 loại nucleotit là A, U và G tham gia tạo codon, thì số loại codon có thể được tạo ra là $3 \times 3 \times 3 = 3^3 = 27$ loại. Do đó, có 27 loại codon khác nhau có thể được hình thành từ 3 loại nucleotit này.

Câu 32: Em hãy cho biết: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực? (1) Số lượt tARN bằng số codon trên mARN. (2) Với 2 loại nucleotid A và G có thể tạo ra tối đa 8 loại mã bộ khác nhau. (3) Có 2 loại tARN vận chuyển axit amin kết thúc. (4) Số axit amin trong chuỗi polipeptid hoàn chỉnh bằng số lượt tARN. (5) Khi một riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân giải giải phóng các nucleotid vào môi trường nội bào

Lời giải: Có 2 nhận định đúng là (2) và (4). Nhận định (2) đúng vì với 2 loại nucleotit A và G, số loại mã bộ ba có thể tạo ra là $2^3 = 8$. Nhận định (4) đúng vì mỗi lượt tARN sẽ vận chuyển một axit amin tới ribosome để tổng hợp chuỗi polipeptit, do đó số axit amin trong chuỗi sơ cấp bằng số lượt tARN. Các nhận định còn lại sai vì bộ ba kết thúc không có tARN tương ứng và mARN không bị phân giải ngay sau khi dịch mã.

Câu 33: Cho bài toán: Ở một loài cây, 2 cặp gen A, a và B, b phân ly độc lập cùng quy định hình dạng quả. Kiểu gen có cả A và B cho quả dẹt, kiểu gen có A hoặc B quy định quả tròn và kiểu gen aabb quy định quả dài. Lai 2 cây quả tròn thuần chủng (P) tạo ra F1 toàn cây quả dẹt. F1 tự thụ phấn, tạo ra F2. Cho các cây quả dẹt F­2 giao phấn, tạo ra F3. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (1) F1 dị hợp tử 2 cặp gen. (2) Ở F3 có 3 loại kiểu hình. (3) Trong số cây quả dẹt ở F2, tỷ lệ cây mang kiểu gen dị hợp là 8/9. (4) Ở F3 cây quả dài chiếm tỷ lệ 1/81.

Lời giải: Phép lai P (2 cây tròn thuần chủng) tạo ra F1 toàn dẹt, suy ra P: AAbb × aaBB → F1: AaBb, do đó (1) đúng. Trong số cây dẹt ở F2, có 8/9 cây mang gen dị hợp nên (3) đúng. Cho các cây dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên (tần số giao tử ab = 1/9) sẽ tạo ra F3 có đủ 3 loại kiểu hình và tỉ lệ cây quả dài (aabb) = (1/9)^2 = 1/81, suy ra (2) và (4) đúng.

Câu 34: Cho biết: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen so với alen a quy định quả vàng. Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng (P) thu được các hợp tử, dùng conxixin xử lý các hợp tử, sau đó cho phát triển thành cây F1. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân bình thường chỉ tạo giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo ý thuyết các cây F2 thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen

Lời giải: Phép lai P: AA (quả đỏ) × aa (quả vàng) → hợp tử Aa. Dùng conxixin xử lí hợp tử Aa tạo ra cây F1 tứ bội có kiểu gen AAaa. Cây F1 (AAaa) giảm phân tạo ra các giao tử lưỡng bội theo tỉ lệ 1 AA : 4 Aa : 1 aa. Khi cây F1 tự thụ phấn, sự tổ hợp của 3 loại giao tử này sẽ tạo ra đời F2 có tối đa 5 loại kiểu gen là AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa và aaaa.

Câu 35: Hãy cho biết khi lai giữa hai cá thể đều dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb). Trong tổng số 1675 cá thể thu được ở đời con có 268 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên. Biết hai cặp gen trên đều nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giải thích nào sau đây là không phù hợp với kết quả phép lai trên.

Lời giải: Tần số kiểu gen đồng hợp lặn (aabb) thu được ở đời con là $268/1675 = 0.16$. Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 18% (giả sử cơ thể đó có kiểu gen dị hợp đều và cơ thể còn lại không hoán vị), tỉ lệ kiểu gen aabb sẽ là $0.5 \times (1-0.18)/2 = 0.205$. Kết quả này không phù hợp với tỉ lệ 0.16 của phép lai, do đó phát biểu D là không phù hợp.

Câu 36: Có bao nhiêu ý kiến đúng: Gen A dài 510nm và có A = 10%. Gen A bị đột biến thành alen a. So với gen A, alen a ngắn hơn 1,02nm và ít hơn 8 liên kết hidro. Có thể dự đoán: (1) Cặp Aa nhân đôi 2 lần cần 7194 Guanin (4) Cặp Aa có tổng cộng 600 Tinin (2) Cặp Aa có tổng cộng 8392 liên kết hidro (5) Đột biến xảy ra là đột biến điểm (3) Gen A có nhiều liên kết hidro hơn gen a.

Lời giải: Từ chiều dài và %A, ta tính được gen A có N=3000, A=T=300, G=X=1200. Alen a ngắn hơn 1,02nm và ít hơn 8 liên kết hidro chứng tỏ đã xảy ra đột biến mất 1 cặp A-T và 2 cặp G-X. Dựa trên các thông số của gen A và a, ta xác định được các phát biểu đúng là (1), (2), (3), còn các phát biểu (4) và (5) là sai.

Câu 37: Cho bài toán: Ở một loài động vật, cho lai con cái kiểu hình lông đen, chân cao với con đực lông trắng, chân thấp thu được F1 100% lông lang trắng đen, chân cao. Cho các con F1 lai với nhau, F2 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 25% con có lông đen, chân cao : 45% con lông lang trắng đen, chân cao : 5% con lông lang trắng đen, chân thấp : 5% con lông trắng, chân cao : 20% con lông trắng, chân thấp. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Màu sắc lông do hai gen trội không alen tương tác với nhau quy định. II. Xảy ra hoàn vị một bên với tần số 20%. III. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đen, chân cao. IV. Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng chiếm tỷ lệ 20%.

Lời giải: Xét riêng từng tính trạng ở F2, ta có tỉ lệ màu lông là 1 đen : 2 lang : 1 trắng (di truyền trung gian) và tỉ lệ chiều cao chân là 3 cao : 1 thấp (trội hoàn toàn). Sự phân li kiểu hình chung ở F2 chứng tỏ hai gen này liên kết và xảy ra hoán vị gen ở một bên với tần số 20%. Dựa trên mô hình này, ta xác định được các phát biểu đúng là II và IV, do đó có 2 phát biểu đúng.

Câu 38: Xét: Ở một loại thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 5 alen quy định theo thứ tự trội lặn hoàn toàn là: A1 quy định hoa tím >> A2 quy định hoa đỏ >> A3 quy định hoa vàng >> A4 quy định hoa hồng >> A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A3A5A5 ´ A1A2A3A5. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng về F1? I. Kiểu hình hoa hồng chiếm 0% II. Kiểu hình hoa đỏ chiếm 1/6 III. Kiểu hình hoa tím chiếm 3/4 IV. Kiểu hình hoa vàng chiếm 1/12

Lời giải: Đầu tiên, ta xác định tỉ lệ giao tử của thế hệ P. Cây $A_1A_3A_5A_5$ cho các giao tử với tỉ lệ $1A_1A_3 : 2A_1A_5 : 2A_3A_5 : 1A_5A_5$. Cây $A_1A_2A_3A_5$ cho các giao tử với tỉ lệ $1A_1A_2 : 1A_1A_3 : 1A_1A_5 : 1A_2A_3 : 1A_2A_5 : 1A_3A_5$. Dựa vào việc tổ hợp các giao tử này, ta tính toán tỉ lệ kiểu hình ở F1 và thấy rằng cả 4 phát biểu đều đúng: (I) Hoa hồng ($A_4$___) chiếm 0%; (II) Hoa đỏ ($A_2$___) chiếm 1/6; (III) Hoa tím ($A_1$___) chiếm 3/4; (IV) Hoa vàng ($A_3$___) chiếm 1/12.

Câu 39: Cho bài toán: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0.2 AB/Ab : 0.2 Ab/ab : 0.4ab/ab. Biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có hoán vị gen, không xảy ra đột biến. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng? I. F2 có tối đa 9 kiểu gen. II. Quần thể có tối đa 4 kiểu hình về tính trạng đang xét. III. Ở F3 tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn của quần thể là 37/40. IV. Chọn lọc chống lại kiểu hình lặn sẽ loại bỏ được hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể

Lời giải: Có 1 phát biểu đúng là II. Giả sử kiểu gen ban đầu là 0.2 AB/ab, khi giảm phân có hoán vị gen sẽ tạo ra giao tử aB, do đó thế hệ sau có thể xuất hiện kiểu hình aaB_, nên quần thể có tối đa 4 kiểu hình. Các phát biểu còn lại sai: I sai (tối đa 10 kiểu gen), III sai (kết quả tính toán không phù hợp), và IV sai (alen lặn không bị loại bỏ hoàn toàn vì được che giấu trong kiểu gen dị hợp).

Câu 40: Cho bài toán: Có sơ đồ phả hệ về một bệnh P của một gia đình, những người in đậm là những người bị bệnh, chỉ có 2 kiểu hình là bị bệnh và không bị bệnh, biết người I1 và I2 mang kiểu gen đồng hợp, cặp vợ chồng II4, II5 có kiểu gen giống I1 và I2, người II3 mang kiểu gen giống II2, người mang kiểu gen đồng hợp lặn bị bệnh. Trong các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Có thể xác định được tính chính xác tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ trên. II. Xác suất để bị bệnh là 17/28. III. Người III1 lấy vợ có kiểu gen giống III2 thì xác suất sinh con trai không bị bệnh là 4/14. IV. Người III1 lấy vợ có kiểu gen giống người III2 thì xác suất sinh con gái không bị bệnh là 25/72.

Câu 40: Cho bài toán: Có sơ đồ phả hệ về một bệnh P của một gia đình, những người in đậm là những người bị bệnh, chỉ có 2 kiểu hình là bị bệnh và không bị bệnh, biết người I1 và I2 mang kiểu gen đồng hợp, cặp vợ chồng II4, II5 có kiểu gen giống I1 và I2, người II3 mang kiểu gen giống II2, người mang kiểu gen đồng hợp lặn bị bệnh. Trong các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Có thể xác định được tính chính xác tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ trên. II. Xác suất để bị bệnh là 17/28. III. Người III1 lấy vợ có kiểu gen giống III2 thì xác suất sinh con trai không bị bệnh là 4/14. IV. Người III1 lấy vợ có kiểu gen giống người III2 thì xác suất sinh con gái không bị bệnh là 25/72.
Lời giải: Dựa vào phả hệ và giả thiết I-1 và I-2 đồng hợp bị bệnh sinh con II-2 không bệnh, ta suy ra bệnh di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung (kiểu gen A-B- quy định không bệnh, các kiểu gen A-bb, aaB-, aabb quy định bị bệnh). Khi đó, ta có: phát biểu I, II, III đúng và phát biểu IV sai (xác suất sinh con gái không bị bệnh là 4/14, không phải 25/72). Do đó, có tổng cộng 3 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Qúy Đôn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.